Font size
WorksheetsDung dịch
Total questions: 25
Worksheet time: 19mins
Công thức tính Nồng độ mol của dung dịch là:
CM=Vddn
CM=n×Vdd
CM=m×Vdd
CM=nVdd
Công thức tính độ tan là:
S=mdmmct×100
S=mctmdm×100
S=mdm×100mct
S=mct×100mdm
Công thức tính nồng độ phần trăm là
C%=mdd.100%mct
C%=mdm.100%mct
C%=mddmct.100%
C%=mdmmct.100%
Khi hòa tan muối ăn vào trong nước thì khẳng định nào sau đây là đúng?
Muối ăn là dung môi, nước là chất tan
Nước là dung dịch, muối là chất tan
Muối ăn là chất tan, nước là dụng môi
Muối ăn là chất tan, nước muối là dung môi
Dung dịch bão hòa là gì?
là dung dịch hòa tan thêm được lượng nhỏ chất tan
là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan
là dung dịch chứa nhiều loại chất tan
là dung dịch hòa tan thêm được lượng nhỏ dung môi
Nồng độ mole/lit của dung dịch là
số mole chất tan trong 1 lít dung dịch
số mole chất tan trong 1 lít dung môi
số gam chất tan trong 1 lít dung dịch
số gam chất tan trong 1 lít dung môi
Khi hòa tan đường trắng vào nước thu được dung dịch nước đường. Đường trắng đóng vai trò là chất gì ở đây ?
Chất sản phẩm.
Chất tan.
Dung môi.
Chất ban đầu.
Chất nào không tan trong nước ?
Đường trắng.
Rượu.
Dầu ăn.
Muối ăn.
Muốn pha 300g dung dịch NaCl 20% thì cần dung bao nhiêu gam NaCl.
40g
50g
60g
70g
Muốn pha 300g dung dịch NaCl 20% thì khối lượng H2O cần có là
506g
360g
480g
240g
Dung dịch là hỗn hợp
Chất rắn trong chất lỏng
Chất khí trong chất lỏng
Đồng nhất của chất rắn và dung môi
Đồng nhất của chất tan và dung môi
Dầu ăn có thể hòa tan trong
Nước
Nước muối
Xăng
Nước đường
Cần hòa tan bao nhiêu gam đường vào 50gam nước để thu được 120g dung dịch
50
100
120
70
Hai chất không thể hòa tan với nhau tạo thành dung dịch là
Nước và đường
Rượu và nước
Dầu ăn và cát
Dầu ăn và xăng
Chọn đáp án sai
Dung dịch là hợp chất đồng nhất của dung môi và chất tan
Xăng là dung môi của dầu ăn
Nước là dung môi của dầu ăn
Chất tan là chất bị tan trong dung môi
Ở 20oC, trong 13,6g dung dịch bão hòa muối ăn có 3,6g muối ăn. Vậy độ tan của muối ăn trong 100g nước ở 20oC là:
26,5g
16,5g
36,0g
36,5g
Dung môi là chất có khả năng (a) chất khác để tạo
thành dung dịch.
Nồng độ phần trăm ( C%) của một dung dịch cho biết
số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch
số gam chất tan có trong 100g dung dịch
số mol chất tan có trong 100g dung dịch.
số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch
Hòa tan hoàn toàn 20 g NaCl vào trong 180 g nước thì thu được dung dịch NaCl có nồng độ phần trăm là
11,11%
10 %
20%
Trên vỏ lọ thuốc nhỏ mắt có ghi: “Natri clorid 0,9 %” có ý nghĩa là:
Có 9 g Natri clorid trong 100 g nước
Có 9 g Natri clorid trong 100 g dung dịch
Có 0,9 g Natri clorid trong 100 g nước
Có 0,9 g Natri clorid trong 100 g dung dịch
Theo quy định của bộ y tế, nồng độ CaCO3 tối đa cho phép có trong nước sạch là 0,035%. 1000 g nước sạch được chứa tối đa:
35 g CaCO3
3,5 g CaCO3
0,35 g CaCO3
350 g CaCO3
Hòa tan 5 gam NaCl vào 45 gam nước được dung dịch X. Nồng độ % của dung dịch X là
5%.
10%.
4,5%.
9%.
Khối lượng nước có trong 100 gam dung dịch KOH nồng độ 25% là
100 gam.
25 gam.
50 gam.
75 gam.
Chất tan có thể tồn tại ở trạng thái
rắn
rắn, lỏng
khí, lỏng
rắn, lỏng, khí
Khi hòa tan 5 ml rượu etylic vào 50 ml nước thì
rượu là dung môi, nước là chất tan.
rượu là chất tan, nước là dung môi.
rượu và nước đều là chất tan.
rượu và nước đều là dung môi.
