wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Qui luật Menđen 2

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm

1/ Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết

2/ Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3.

3/ Tạo các dòng thuần chủng.

4/ Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là

a)

1, 2, 3, 4

b)

2, 3, 4, 1

c)

3, 2, 4, 1

d)

2, 1, 3, 4

2.

Câu 5. Alen là gì?

a)

Là những trạng thái khác nhau của cùng một gen.

b)

Là trạng thái biểu hiện của gen.

c)

Là các gen khác biệt trong trình tự các nuclêôtit.

d)

Là các gen được phát sinh do đột biến.

3.

Câu 6. Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là

a)

tính trạng ưu việt.

b)

tính trạng trung gian.

c)

tính trạng trội.

d)

tính trạng lặn.

4.

Câu 7. Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

a)

các gen không có hoà lẫn vào nhau.

b)

mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau.

c)

số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn.

d)

gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn.

5.

Câu 3. Kiểu gen là tổ hợp gồm toàn bộ các gen

a)

trên NST thường của tế bào.

b)

trên NST giới tính trong tế bào.

c)

trên NST của tế bào sinh dưỡng.

d)

trong tế bào của cơ thể sinh vật.

6.

Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 100% kiểu hình lặn?

a)

Bố: AA x Mẹ: AA à Con: 100% AA

b)

Bố: AA x Mẹ: aa à Con: 100% Aa

c)

Bố: aa x Mẹ: AA à Con: 100% Aa

d)

Bố: aa x Mẹ: aa à Con: 100% aa

7.

Khi cho thế hệ lai F1 tự thụ phấn, Menđen đã thu được thế hệ F2 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?

a)

1/4 giống bố đời P : 2/4 giống F1 : 1/4 giống mẹ đời P

b)

3/4 giống bố hoặc mẹ đời P và giống kiểu hình F1: 1/4 giống bên còn lại.

c)

3/4 giống bố đời P : 1/4 giống mẹ đời P

d)

3/4 giống mẹ đời P : 1/4 giống bố đời P

8.

Để biết tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn người ta thực hiện cách sau :

a)

Cho lai phân tích giữa cơ thể mang tính trạng này với cơ thể mang tính trạng kia.

b)

Cho lai giữa hai cơ thể thuần chủng có tính trạng khác nhau, tính trạng nào xuất hiện ở F1 là tính trội.

c)

Cho các cây thuần chủng tự thụ phấn và theo dõi qua nhiều thế hệ

d)

Cho lai giữa hai cơ thể thuần chủng có tính trạng khác nhau, tính trạng nào xuất hiện ở F1 là tính lặn

9.

Nội dung của quy luật phân li được Menđen phát hiện được hiểu theo thuật ngữ hiện đại là :

a)

Các cặp cặp alen phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử

b)

Sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng.

c)

Sự phân li của cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của cặp gen tương ứng.

d)

Mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp alen. Do sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa một alen của cặp

10.

Quy luật phân li có ý nghĩa:

a)

Xác định các dòng thuần.

b)

Cho thấy sự phân li của tính trạng ở các thế hệ lai.

c)

Xác định tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống

d)

Tạo biến dị tổ hợp

11.

Menden đã dùng phương pháp nào sau đây để tiến hành thí nghiệm trên đậu Hà lan?

a)

Phân tích các thế hệ lai

b)

Lai phân tích

c)

Lai thuận nghịch

d)

Tạp giao.

12.

Kiểu gen nào dưới đây là đồng hợp?

a)

AABB

b)

aaBb

c)

Aabb

d)

AABb

13.

Từ kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng, Menđen thấy rằng

.

a)

A. các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền phụ thuộc vào nhau.

b)

B. các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền không phụ thuộc vào nhau

c)

C. các tính trạng màu sắc di truyền phụ thuộc vào nhau còn các tính trạng hình dạng di truyền không phụ thuộc vào nhau.

d)

D. các tính trạng màu sắc di truyền không phụ thuộc vào nhau còn các tính trạng hình dạng di truyền phụ thuộc vào nhau.

14.

Kiểu gen AaBb cho số loại giao tử là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

15.

Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ 1: 1?

a)

AA x aa

b)

AA x Aa

c)

Aa x Aa

d)

Aa x aa

16.

Trong trường hợp mỗi cặp gen qui định 1 cặp tính trạng và trội hoàn toàn. Ở phép lai AaBb x aabb cho tỉ lệ kiểu hình ở thế con là:

a)

1 : 1

b)

3 : 1

c)

1 : 1 :1 : 1

d)

1 : 2 :1

17.

Kiểu gen nào dưới đây được xem là thuần chủng?

a)

AA và aa

b)

Aa

c)

AA và Aa

d)

AA, Aa và aa

18.

Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do ... quy định?

a)

Một nhân tố di truyền

b)

Một cặp nhân tố di truyền

c)

Hai nhân tố di truyền

d)

Hai cặp nhân tố di truyền

19.

Vì sao Mendel lại sử dụng Đậu Hà Lan làm đối tượng để nghiên cứu?

a)

Thời gian sinh trưởng ngắn

b)

Số lượng cá thể thu được lớn

c)

Tính trạng di truyền độc lập

d)

Cả 3 đáp án trên

20.

Kiểu gen AABb cho hai loại giao tử nào sau đây?

a)

A, B

b)

AA, Bb

c)

AB, Ab

d)

AB, bb

21.

Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra:

a)

Quy luật đồng tính

b)

Quy luật phân li

c)

Quy luật phân li độc lập

d)

Tất cả các quy luật trên

22.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

a)

A. sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh

b)

sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân

c)

sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh

d)

sự tổ hợp của cặp NST trong thụ tinh

23.

Đối tượng nghiên cứu di truyền của Menđen là:

a)

Ruồi giấm.

b)

Cà chua.

c)

Đậu Hà Lan.  

d)

Châu chấu.

24.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp tử trội?

a)

AA x Aa.

b)

AA x AA.

c)

Aa x Aa.  

d)

Aa x aa.

25.

Định luật phân ly độc lập góp phần giải thích hiện tượng

a)

Kiểu hình con giống bố mẹ

b)

Các gen phân li ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh

c)

Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối

d)

Phân li độc lập của các nhiễm sắc thể

26.

G.Menđen tìm ra qui luật phân li độc lập trên cơ sở nghiên cứu phép lai

a)

một tính trạng.

b)

nhiều tính trạng.

c)

hai hoặc nhiều tính trạng.

d)

hai tính trạng.

27.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly độc lập của Menđen là:

a)

Sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể.

b)

Sự tái tổ hợp của các nhiễm sắc thể tương đồng.

c)

Sự phân ly của các nhiễm sắc thể trong giảm phân.

d)

Sự phân ly cùng nhau của các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng

28.

Cơ thể nào sau đây là cơ thể đồng hợp tử về tất cả các cặp gen đang xét?

a)

Aabb 

b)

AAbb

c)

aaBb    

d)

AaBb

29.

Bản chất quy luật phân li của Menđen là

a)

A. sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân.

b)

B. sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1.

c)

C. sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 :1.

d)

D. sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.

30.

Kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội có thể xác định được bằng phép lai

a)

A. khác dòng.

b)

B. khác thứ.

c)

C. thuận nghịch.

d)

D. phân tích.

31.

Cặp ghép lai nào dưới đây được xem là lai thuận nghịch?

a)

A. ♀AA x ♂aa và ♀Aa x ♂Aa

b)

B. ♀Aa x ♂Aa và ♀aa x ♂AA

c)

C. ♀AA x ♂aa và ♀aa x ♂AA

d)

D. ♀AA x ♂AA và ♀aa x ♂aa

32.

Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?

a)

A. AA × aa.

b)

B. Aa × aa.

c)

C. Aa × Aa.

d)

D. AA × Aa.

33.

Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. P: lông ngắn thuần chủng x lông ngắn không thuần chủng, kết quả ở F1 như thế nào?

a)

A. Toàn lông ngắn

b)

B. Toàn lông dài

c)

C. 1 lông ngắn : 1 lông dài

d)

D. 3 lông ngắn : 1 lông dài

34.

Phép lai AaBb x aabb cho đời con có sự phân li kiểu gen theo tỉ lệ

a)

A. 3 : 1.

b)

B. 1 : 1 : 1 : 1.

c)

C. 9 : 3 : 3 : 1.

d)

D. 1 : 1.

35.

Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1?

a)

A. AaBb × AaBb.

b)

B. Aabb × aaBb.

c)

C. aaBb × AaBb.

d)

D. Aabb × AAbb.

36.

Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1?

a)

A. AABbDd × AaBBDd.

b)

B. AabbDD × AABBdd.

c)

C. AaBbdd × AaBBDD.

d)

D. AaBBDD × aaBbDD.

37.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1? Biết gen trội lặn hoàn toàn.

a)

A. AaBb × AaBb.

b)

B. AaBb × aaBb.

c)

C. Aabb × aaBb.

d)

D. AaBB × aaBb.

38.

Ở cà chua, A: quả đỏ, a: quả vàng; B: quả tròn, b: quả dẹt; biết các cặp gen phân li độc lập. Để F1 có tỉ lệ: 3 đỏ dẹt: 1 vàng dẹt thì phải chọn cặp P có kiểu gen và kiểu hình như thế nào?

a)

A. Aabb x aaBb .

b)

B. aaBb x aabb .

c)

C. Aabb x Aabb.

d)

AaBb x Aabb .

39.

Có bao nhiêu kiểu gen sau đây dị hợp 1 cặp gen?

(I) Aabb.            (II) AaBb.           (III) aaBb.               (IV) AaBB.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Theo Menđen, F1 có n cặp gen dị hợp phân li độc lập cho tự thụ phấn thì thì số kiểu gen ở F2 là         

a)

2n.  

b)

3n.     

c)

(3:1)n.     

d)

(1:2:1)n.

41.

Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập cho tự thụ phấn thì tỉ lệ phân li kiểu hình được xác định theo công thức nào?

a)

(3 + 1)n.

b)

(1 + 2 + 1)n.    

c)

(2 + 1)n.

d)

(1 + 1)n.

42.

“Các cặp nhân tố di truyền qui định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử” là nội dung quy luật

a)

phân li độc lập, phát biểu theo thuật ngữ di truyền học hiện đại.

b)

phân li độc lập, phát biểu theo thuật ngữ của Menđen.

c)

phân li , phát biểu theo thuật ngữ di truyền học hiện đại.

d)

phân li , phát biểu theo thuật ngữ của Menđen.

43.

Theo dõi thí nghiệm của Menđen, khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn với nhau thu được F1 đều hạt vàng, trơn. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là:

a)

9 vàng, nhăn: 3 vàng, trơn : 3 xanh, nhăn : 1 xanh, trơn.

b)

9 vàng, trơn : 3 xanh, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 vàng, nhăn.

c)

9 vàng, nhăn: 3 xanh, nhăn : 3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn.

d)

9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.

44.

Cơ sở tế bào học của định luật phân ly độc lập là

a)

sự tự nhân đôi, phân ly của NST trong cặp tương đồng.

b)

sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể.

c)

các gen nằm trên các nhiễm sắc thể.

d)

do có sự tiếp hợp và trao đổi chéo.

45.

Với 3 cặp gen trội lặn hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trạng.

Phép lai (P) AaBbDd x aaBBDd sẽ cho F1

a)

4 kiểu hình: 12 kiểu gen.

b)

8 kiểu hình: 8 kiểu gen.

c)

4 kiểu hình: 8 kiểu gen.

d)

8 kiểu hình: 12 kiểu gen.

46.

Xét phép lai (P) AaBb x Aabb. Theo lý thuyết, ở F1 thu được kiểu gen aaBb với tỉ lệ

a)

1/8

b)

1/6

c)

1/4

d)

1/64

47.

Một tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình thường. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại tinh trùng được tạo ra tối đa là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

48.

Xét phép lai AaBb x AaBb. Nếu các gen phân li độc lập thì ở F1 có tỉ lệ kiểu gen Aabb chiếm

a)

1/8

b)

3/16

c)

3/8

d)

1/16

49.

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trong trường hợp không phát sinh đột biến, số tổ hợp giao tử tạo ra từ phép lai (P) AaBb × AaBb là

a)

8

b)

16

c)

32

d)

64

50.

Ở một loài thực vật, người ta tiến hành các phép lai sau:

(1) AaBbDd × AaBbDd.

(2) AaBBDd × AaBBDd.

(3) AABBDd × AAbbDd.

(4) AaBBDd × AaBbDD.

Các phép lai không thể tạo ra cây lai có kiểu gen dị hợp tử về cả ba cặp gen là:

a)

(2) và (4).

b)

(1) và (3).

c)

(2) và (3).

d)

(1) và (4).

51.

Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AaBbDd thu được từ phép lai

P: AaBbDd × AaBbdd là

a)

1/4

b)

1/6

c)

1/8

d)

1/64

52.

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là 1:2:1:1:2:1?

a)

AaBb x AaBb

b)

Aabb x aaBb.

c)

aaBb x AaBb.

d)

Aabb x AAbb.

53.

: Biết A: thân cao, a: thân thấp, B: hoa đỏ, b: hoa trắng, các gen trội là trội hoàn toàn. Cho biết quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai P: AaBb × AaBb cho đời con F1 có tổng hai kiểu hình cao, trắng và cao đỏ chiếm tỉ lệ

a)

1/4

b)

3/4

c)

9/16

d)

3/8

54.

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình?

a)

Aabb × AaBb.

b)

Aabb × aaBb.

c)

Aabb × aabb.

d)

AaBb × aabb.

55.

Ở 1 loài động vật, gen A qui định chân cao, a qui định chân lùn; B qui định lông xù, b qui định lông thẳng. Hai cặp gen này PLĐL. Phép lai P AaBb x Aabb sẽ tạo thế hệ F1 có tỉ lệ kiểu hình chân lùn, lông thẳng ở F1 chiếm bao nhiêu %?

a)

25,0%

b)

12,5%.

c)

37,5%.

d)

50%.