Font size
WorksheetsBài 25-26 SH 12
Total questions: 16
Worksheet time: 4mins
Đây là ai?
Lamac
Charles Darwin
Mayer
Haldane
Theo Đacuyn, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian
Không có loài nào bị đào thải
Dưới tác dụng của môi trường sống.
Dưới tác dụng của các nhân tố tiến hóa
Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn gốc chung.
Theo Đacuyn, nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa là:
Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác dụng trực tiếp của điều kiện sống.
Các biến dị cá thể phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng không xác định
Những biến đổi do tập quán hoạt động
Biến dị di truyền
Tiến hoá lớn là quá trình:
Biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
Hình thành loài mới.
Hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Theo Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là
Chọn lọc tự nhiên
Chọn lọc nhân tạo.
Biến dị xác định.
Biến dị cá thể.
Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành:
các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới.
Các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao.
Nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài.
Những biến dị cá thể.
Theo Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là
Đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen trong quần thể.
Đấu tranh sinh tồn.
Đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể.
Đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự nhiên.
Theo Đacuyn, kết quả của chọn lọc tự nhiên là:
Tạo nên sự đa dạng trong sinh giới.
Sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi.
Sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi.
Tạo nên lòai sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường
Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì:
CLTN định hướng quá trình tiến hóa.
Đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.
Diễn ra với nhiều hình thức khác nhau.
Tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc.
Cấu trúc di truyền của quần thể có thể bị biến đổi do những nhân tố tiến hóa chủ yếu là:
Đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên, môi trường, các cơ chế cách li.
Đột biến , giao phối và chọn lọc tự nhiên.
Đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên.
Xét các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1). Áp lực làm thay đổi tần số alen của đột biến là không đáng kể
(2). Chọn lọc tự nhiên là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa
(3). Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen của sinh vật thông qua đó chọn lọc kiểu hình thích nghi.
(4). Quá trình đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa
(5). Sự hình thành loài mới luôn gắn liền với sự hình thành quần thể sinh vật thích nghi
2
4
3
5
Trong những nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về tiến hoá nhỏ?
(1) Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế hệ.
(2) Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp.
(3) Tiến hóa nhỏ hình thành các nhóm phân loại trên loài (chi, họ, bộ...).
(4) Tiến hóa nhỏ diễn ra ở những loài có kích thước nhỏ, vùng phân bố hẹp, kích thước quần thể nhỏ, vòng đời ngắn.
1
2
3
4
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá là:
CLTN
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Đột biến
Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn biến dị di truyền của quần thể là:
Biến dị cá thế hay không xác định.
Biến dị cá thể hay xác định
Đột biến và biến dị tổ hợp.
Do ngoại cảnh thay đổi.
Nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là
Giao phối không ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên
Di nhập gen.
Đột biến
Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu, gồm 5 bước:
(1) Phát sinh đột biến
(2) Chọn lọc các đột biến có lợi
(3) Hình thành loài mới
(4) Phát tán đột biến qua giao phối
(5) Cách li sinh sản giữa quần thể biến đổi với quần thể gốc
Trật tự đúng là:
(1),(4),(2),(5),(3)
(1),(4),(2),(5),(3)
(1),(4),(2),(3),(5)
(1),(5),(2),(4),(3)
