Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Pháp luật

Total questions: 151

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân cốt lõi của sự ra đời nhà nước là:

a)

Kết quả của 03 lần phân công lao động trong lịch sử.

b)

Kết quả của nền sản xuất hàng hoá cùng những hoạt động thương nghiệp

c)

Nhu cầu về sự cần thiết phải có một tổ chức để dập tắt xung đột giai cấp.

d)

Nhu cầu về sự cần thiết phải có một tổ chức thay thế thị tộc - bộ lạc

2.

Tính giai cấp của nhà nước thể hiện ở chỗ:

a)

Nhà nước là một bộ máy trấn áp giai cấp.

b)

Nhà nước là một bộ máy của giai cấp này thống trị giai cấp khác

c)

Nhà nước ra đời là sản phẩm của xã hội có giai cấp

d)

Tất cả các phương án trên.

3.

Chủ quyền quốc gia là:

a)

Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối nội.

b)

Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối ngoại.

c)

Quyền ban hành văn bản pháp luật

d)

Tất cả các phương án trên.

4.

Chính sách nào sau đây thuộc về chức năng đối nội của nhà nước:

a)

Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.

b)

Tương trợ tư pháp giữa các quốc gia.

c)

Tăng cường các mặt hàng xuất khẩu công nghệ cao.

d)

Tất cả các phương án trên

5.

Lịch sử xã hội loài người đã tồn tại ...... kiểu nhà nước, bao gồm các kiểu nhà nước là ............. :

a)

chủ nô – phong kiến – tư hữu – XHCN

b)

chủ nô – phong kiến – tư sản – XHCN

c)

chủ nô – chiếm hữu nô lệ – tư bản – XHCN

d)

địa chủ – nông nô, phong kiến – tư bản – XHCN

6.

Tính giai cấp của pháp luật thể hiện ở chỗ

a)

Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp.

b)

Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị.

c)

Pháp luật là công cụ để điều chỉnh các mối quan hệ giai cấp.

d)

Tất cả các phương án trên.

7.

Nhà nước là:

a)

Một tổ chức xã hội có giai cấp.

b)

Một tổ chức xã hội có chủ quyền quốc gia.

c)

Một tổ chức xã hội có luật lệ

d)

tất cả các phương án trên

8.

Hình thức nhà nước là cách tổ chức bộ máy quyền lực nhà nước và phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước. Hình thức nhà nước được thể hiện chủ yếu ở ............ khía cạnh; đó là ................... :

a)

hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ KT – XH

b)

hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị

c)

hình thức chuyên chính, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ KT – XH

d)

hình thức chuyên chính, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị

9.

Để đảm bảo nguyên tắc thống nhất trong việc xây dựng và áp dụng pháp luật thì cần phải:

a)

Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và Luật

b)

Đảm bảo tính thống nhất của pháp luật

c)

Cả hai câu trên đều đúng

d)

Cả hai câu trên đều sai

10.

Cấu thành của vi phạm pháp luật bao gồm:

a)

Giả định, quy định, chế tài.

b)

Chủ thể, khách thể.

c)

Mặt chủ quan, mặt khách quan.

d)

tất cả các phương án trên

11.

Trong bộ máy nhà nước XHCN có sự:

a)

Phân quyền

b)

Phân công, phân nhiệm

c)

Phân công lao động

d)

Tất cả đều đúng

12.

“Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự mang tính ....................., do .................. ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ....................... của giai cấp thống trị và phụ thuộc vào các điều kiện .................. , là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội” :

a)

Bắt buộc – quốc hội – ý chí – chính trị

b)

Bắt buộc chung – nhà nước – lý tưởng – chính trị

c)

Bắt buộc – quốc hội – lý tưởng – kinh tế xã hội

d)

Bắt buộc chung – nhà nước – ý chí – kinh tế xã hội

13.

Hình thức pháp luật là cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của giai cấp mình lên thành pháp luật. Trong lịch sử loài người đã có ............ hình thức pháp luật, đó là .................. :

a)

tập quán pháp, tiền lệ pháp, điều lệ pháp và Văn bản quy phạm pháp luật

b)

tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật

c)

tập quán pháp và văn bản quy phạm pháp luật

d)

văn bản quy phạm pháp luật

14.

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính ....................do ................... ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị để điều chỉnh các ...........................:

a)

Bắt buộc chung – nhà nước – quan hệ pháp luật

b)

Bắt buộc – nhà nước – quan hệ xã hội

c)

Bắt buộc chung – quốc hội – quan hệ xã hội

d)

Bắt buộc chung – nhà nước – quan hệ xã hội

15.

Chế tài có các loại sau:

a)

Chế tài hình sự và chế tài hành chính

b)

Chế tài hình sự, chế tài hành chính và chế tài dân sự

c)

Chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài kỷ luật và chế tài dân sự

d)

Chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài kỷ luật, chế tài dân sự và chế tài bắt buộc

16.

Tập quán pháp là:

a)

Biến đổi những tục lệ, tập quán có sẵn thành pháp luật.

b)

Biến đổi những thói quen hành xử của con người trong lịch sử thành pháp luật.

c)

Biến đổi những quy phạm tôn giáo thành quy phạm pháp luật.

d)

Tất cả các phương án trên

17.

Cơ quan thường trực của Quốc hội là:

a)

Hội đồng dân tộc

b)

Ủy ban Quốc hội

c)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

d)

Tất cả các phương án trên

18.

Ông A vận chuyển gia cầm bị bệnh, bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và buộc phải tiêu hủy hết số gia cầm bị bệnh này. Đây là biện pháp chế tài:

a)

Dân sự

b)

Hình sự

c)

Hành chính

19.

Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam có quyền:

a)

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng

b)

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án TAND tối cao

c)

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Viện trưởng VKSND tối cao

d)

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các Bộ trưởng

20.

Một công ty xã chất thải ra sông làm cá chết hàng loạt, gây ô nhiễm nặng môi trường. Trách nhiệm pháp lý áp dụng đối với công ty này là:

a)

Trách nhiệm hành chính.

b)

Trách nhiệm hình sự.

c)

Trách nhiệm hành chính và trách nhiệm dân sự.

d)

Trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự.

21.

Chủ thể nào sau đây có thẩm quyền áp dụng pháp luật:

a)

mọi chủ thể pháp luật

b)

chỉ có chủ thể là tổ chức

c)

chỉ có chủ thể là cá nhân

d)

chỉ có chủ thể là nhà nước (cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân được nhà nước trao quyền).

22.

Trong quan hệ mua bán, khách thể là:

a)

Quyền sở hữu căn nhà của người mua

b)

Quyền sở hữu số tiền của người bán

c)

Căn nhà, số tiền

d)

Tất cả các phương án trên

23.

Các hình thức thực hiện pháp luật bao gồm:

a)

Tuân thủ pháp luật và thực thi pháp luật

b)

Tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp luật

c)

Tuân thủ pháp luật, thực hiện pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật

d)

Tuân thủ pháp luật, thực thi pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật

24.

Quyền nào sau đây của Chủ tịch nước là quyền trong lĩnh vực tư pháp:

a)

Công bố Luật, Pháp lệnh.

b)

Thực hiện các chuyến công du ngoại giao.

c)

Tuyên bố tình trạng chiến tranh.

d)

Quyền ân xá.

25.

Quyền công tố trước tòa là:

a)

Quyền truy tố cá nhân, tổ chức ra trước pháp luật.

b)

Quyền khiếu nại tố cáo của công dân.

c)

Quyền xác định tội phạm.

d)

Tất cả các phương án trên

26.

Đảng lãnh đạo nhà nước thông qua:

a)

Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng trong từng thời kỳ.

b)

Tổ chức Đảng trong các cơ quan nhà nước.

c)

Đào tạo và giới thiệu những Đảng viên vào cơ quan nhà nước.

d)

Tất cả các phương án trên

27.

Hội thẩm nhân dân khi tham gia xét xử, có quyền:

a)

Tham gia xét hỏi người tham gia tố tụng.

b)

Tham gia bàn luận với thẩm phán về phương hướng xét xử.

c)

Nghị án.

d)

Tất cả các phương án trên

28.

Cơ quan nhà nước nào sau đây là cơ quan giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của nhà nước ta:

a)

Bộ Quốc phòng.

b)

Bộ Ngoại giao.

c)

Bộ Công an.

d)

Tất cả các phương án trên

29.

Quy phạm pháp luật Dân sự như sau: “Việc kết hôn phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, mọi hình thức kết hôn khác đều không có giá trị về mặt pháp lý” Bao gồm:

a)

Giả định.

b)

Quy định

c)

Quy định và chế tài

d)

Giả định và quy định

30.

Cơ sở truy cứu trách nhiệm pháp lý là:

a)

Nhân chứng

b)

Vật chứng

c)

Vi phạm pháp luật

d)

Tất cả các phương án trên

31.

Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam có nhiệm kỳ mấy năm:

a)

4 năm

b)

5 năm

c)

6 năm

d)

Tất cả đều sai

32.

Quyền bình đẳng, quyền tự do tín ngưỡng là:

a)

Quyền chính trị

b)

Quyền tài sản

c)

Quyền nhân thân

d)

Quyền đối nhân

33.

Việc sửa đổi, bổ sung Hiến pháp phải có:

a)

Ít nhất 1/2 tổng số đại biểu tán thành

b)

Ít nhất 2/3 tổng số đại biểu tán thành

c)

Ít nhất 3/4 tổng số đại biểu tán thành

d)

Tất cả đều sai

34.

Chủ quyền quốc gia bao gồm yếu tố nào:

a)

Quyền bất khả xâm phạm

b)

Quyền chủ động ngoại giao.

c)

Quyền tự do sống của người dân

d)

Trong lĩnh vực đối nội, đối ngoại và ban hành pháp luật.

35.

Hai bạn đã đủ tuổi kết hôn nhưng lại không đăng ký kết hôn mà lại "sống thử". Vậy xử lý vi phạm này như thế nào:

a)

Hủy hôn nhân trái pháp luật.

b)

Không công nhân hôn nhân

c)

Xử phạt hành chinh

d)

Pháp luật không tác động.

36.

Sau khi kết hôn, bạn mới nhận thấy mình bị lừa rối thì bạn có quyền yêu cầu pháp luật xử lý như thế nào:

a)

Ly hôn

b)

Hủy kết hôn trái pháp luật.

c)

Xử lý theo luật hình sự vì lý do lừa dối.

d)

Vẫn cho hôn nhân tiếp tục

37.

Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự là:

a)

Các quan hệ vật chất

b)

Các quan hệ tài sản

c)

Các quan hệ nhân thân phi tài sản

d)

Tất cả các phương án trên

38.

Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự bao gồm yếu tố nào sau đây:

a)

Quan hệ vật chất

b)

Quan hệ không mang tính vật chất

c)

Quan hệ tài sản và nhân thân.

d)

Tất cả các quan hệ trong xã hội.

39.

Lựa chọn phương án không phải chế định cơ bản của luật dân sự:

a)

Tài sản và quyền sở hữu.

b)

Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự.

c)

Chiếm đoạt bất hợp pháp tài sản của người khác.

d)

Quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.

40.

Lựa chọn hành vi không vi phạm pháp luật :

a)

Một lời nói

b)

Một tư tưởng xấu xa

c)

Một bất tác vi

d)

Tất cả các phương án trên

41.

Nội dung của trách nhiệm pháp lý thể hiện ở yếu tố nào:

a)

Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia luật hình sự.

b)

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý được pháp luật qui định cụ thể.

c)

Căn cứ truy cứu trách nhiệm pháp lý được pháp luật qui định cụ thể.

d)

Việc chủ thể vi phạm pháp luật có nghĩa vụ gánh chịu hậu quả bất lợi

42.

Phân chia thừa kế theo pháp luật khi nào:

a)

Phần tài sản không định đoạt theo di chúc

b)

Người thừa kế chết trước hoặc chết chung thời điểm với người để lại thừa kế

c)

Người thừa kế theo di chúc từ chối nhận di sản.

d)

Tất cả đều đúng

43.

Người được hưởng thừa kế tài sản khi nào:

a)

Người đủ 18 tuổi vào thời điểm mở thừa kế

b)

Người còn sống vào thời điểm mở thừa kế

c)

Người không có tài sản

d)

Là công dân Việt Nam

44.

Lựa chọn trường hợp không bị cấm kết hôn:

a)

Nam và nữ đang có gia đình.

b)

Một trong hai bên bị cưỡng ép kết hôn.

c)

Hai người tự nguyện đăng ký kết hôn nhưng bị gia đình ngăn cản.

d)

Những người đã từng có quan hệ thích thuộc hoặc cùng dòng máu về trực hệ

45.

A từng có tiền án về tội cướp giật tài sản, A ăn trộm của B con gà trị giá 50.000 đ. Vậy A phải chịu loại trách nhiệm pháp lý nào sau đây:

a)

Hành chính

b)

Dân sự

c)

Hình sự

d)

Kỷ luật

46.

Sau khi học tập nghề nghiệp người học có được:

a)

Năng lực nghề nghiệp tốt.

b)

Năng lực giao tiếp tốt.

c)

Năng lực về nghề nghiệp tốt.

d)

Năng lực về xã hội tốt.

47.

Người học sẽ được học lý thuyết và thực hành theo:

a)

Tỷ lệ theo qui định.

b)

Không theo tỷ lệ.

c)

Tùy theo sự bố trí chương trình học tập của các trường

d)

Tùy theo năng lực học tập của học sinh ,sinh viên.

48.

Trách nhiệm của thầy thuốc:Thầy thuốc có ………….. khám bệnh chữa bệnh, kê đơn và hướng dẫn cách …………., tự chữa bệnh cho người bệnh; phải giữ ………về những điều có liên quan đến bệnh tật hoặc đời tư mà mình …….. về người bệnh. :

a)

Nghĩa vụ, phòng bệnh, bí mật, được biết

b)

Quyền, uống thuốc, bí mật, phải biết

c)

Quyền, vệ sinh, kín, được biết.

d)

Tinh thần trách nhiệm trong, sử dụng, Bộ y tế cho phép, trực tiếp điều tri.

49.

Đối tượng điều chỉnh của pháp luật lao động bao gồm các nhóm quan hệ xã hội nào?

a)

Mọi người trong xã hội.

b)

Cơ quan quản lý về lao động.

c)

Những người lao động

d)

Quan hệ lao động và các quan hệ xã hội khác có liên quan đến quan hệ lao động

50.

Chủ thể quan hệ pháp luật lao động bao gồm đối tượng nào:

a)

Người lao động với người lao động.

b)

Người lao động với pháp luật lao động.

c)

Người sử dụng lao động với pháp luật lao động.

d)

Người lao động với người sử dụng lao động.

51.

Pháp luật lao động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ai:

a)

Người lao động.

b)

Mọi người lao động trong xã hội

c)

Người chủ sử dụng lao động.

d)

Người lao động và người sử dụng lao động.

52.

Pháp luật lao động đảm bảo nguyên tắc nào:

a)

Tự do ngôn luận.

b)

Tự do đấu tranh đình công.

c)

Đoàn kết tốt xây dựng đơn vị.

d)

Tự do lựa chọn nghề nghiệp.

53.

Lựa chọn phương án không phải nghĩa vụ của người lao động:

a)

Tự do làm việc và lựa chọn việc làm phù hợp với năng lực cá nhân.

b)

Thực hiện nghiêm túc những thỏa thuận trong hợp đồng lao động, những qui định thoả ước lao động.

c)

Chấp hành sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động trong quá trình sản xuất.

d)

Thực hiện nghiêm túc các qui định về kỷ luật lao động, an toàn và vệ sinh lao động.

54.

Phương án nào sau đây không thuộc diện người lao động bị sa thải:

a)

Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh.

b)

Người lao động bị xử lý kỷ luật chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xong kỷ luật

c)

Người lao động tự ý bỏ việc năm ngày trong một tháng hoặc 20 ngày trong một năm mà không có lý do chính đáng.

d)

Người lao động bị bệnh phải điều trị tại bệnh viện thời gian 30 ngày liên tục.

55.

Nội dung đầy đủ của hợp đồng lao động bao gồm yếu tố nào:

a)

Quyền của người sử dụng lao dộng.

b)

Quyền của người lao động.

c)

Các chế độ người lao động được hưởng,

d)

Quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động.

56.

Cơ sở nào để phân chia hệ thống pháp luật thành các ngành luật:

a)

căn cứ vào các chủ thể của pháp luật

b)

chỉ căn cứ vào đối tượng điều chỉnh của ngành luật đó

c)

chỉ căn cứ vào phuơng pháp điều chỉnh của ngành luật đó

d)

phải căn cứ vào đối tượng điều chỉnh và phuơng pháp điều chỉnh của ngành luật đó

57.

Người lao động được nghỉ hàng năm hưởng nguyên lương (Phép năm) trong điều kiện lao động bình thường (không có thâm niên) bao nhiêu ngày:

a)

10 ngày

b)

12 ngày

c)

14 ngày

d)

16 ngày

58.

Lựa chọn phương án không phải chế định cơ bản của luật dân sự:

a)

Tài sản và quyền sở hữu

b)

Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự.

c)

Chiếm đoạt bất hợp pháp tài sản của người khác.

d)

Quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.

59.

Luật dạy nghề nhằm thực hiện………….giữa các trình độ dạy nghề và ……….. ………………với các trình độ đào tạo khác trong hệ thống giáo dục quốc dân; thực hiện phân luồng khuyến khích học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông cơ sở và trung học phổ thông vào học nghề:

a)

Khuyến khích

b)

Liên thông

c)

Tạo điều kiện

d)

Liên kết

60.

Pháp luật lao động tôn trọng sự thỏa thuận hợp pháp của các bên chủ thể quan hệ pháp luật lao động; khuyến khích những thỏa thuận…………….cho người lao động:

a)

Có lợi hơn

b)

Cần thiết

c)

Về việc làm

d)

Về lương

61.

Pháp luật lao động quy định tiền công (tiền lương)trả cho người lao động theo …………………, chất lượng và hiệu quả công việc:

a)

Ngày công

b)

Hợp đồng lao động

c)

Năng suất lao động

d)

Đóng góp của người lao động

62.

Hợp đồng lao động là …………………..giữa người lao động và người sử dụng lao động và người lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động:

a)

Thoả thuận

b)

Văn bản

c)

Cơ sở

d)

Thống nhất

63.

Cơ sở nào làm phát sinh trách nhiệm pháp lý:

a)

Khi có chủ thể pháp luật xuất hiện

b)

Khi có hành vi vi phạm pháp luật và có quyết định áp dụng pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

c)

Khi có quy phạm pháp luật được ban hành

d)

Khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét vụ việc vi phạm.

64.

Khái niệm “ý thức pháp luật” được hiểu như thế nào:

a)

Là thái độ của nhà nước đối với pháp pháp và các hiện tượng pháp lý

b)

Là thái độ, sự đánh giá của con người đối với pháp luật và hệ tư tưởng pháp luật.

c)

Là thái độ của các nhà lập pháp đối với pháp luật hiện hành

d)

Là thái độ của cơ quan có thẩm quyền áp dụng pháp luạt đối với pháp luật.

65.

Cơ sở nào để phân chia hệ thống pháp luật thành các ngành luật:

a)

căn cứ vào các chủ thể của pháp luật

b)

chỉ căn cứ vào đối tượng điều chỉnh của ngành luật đó

c)

chỉ căn cứ vào phuơng pháp điều chỉnh của ngành luật đó

d)

phải căn cứ vào đối tượng điều chỉnh và phuơng pháp điều chỉnh của ngành luật đó

66.

Quản lý hành chính bao gồm các lĩnh vực:

a)

Quản lý xã hội thông qua luật

b)

Duy trì các hoạt động của xã hội.

c)

Hoạt động lập pháp, hành pháp, tư pháp.

d)

Hoạt động hành chính và các lĩnh vực chung.

67.

Các dấu hiệu nào sau đây không phải là vi phạm hành chính:

a)

Được pháp luật hành chính quy định là phải xử phạtvi phạm hành chính.

b)

Vô ý gây hậu quả đặc biệt nghiệm trọng cho xã hội.

c)

Vi phạm hành chính là hành vi ít nguy hiểm cho xã hội hơn so với tội phạm hình sự.

d)

Vi phạm hành chính là hành vi trái luật do người có đủ năng lực pháp lý gây ra.

68.

Chủ thể của quan hệ pháp luật là gì:

a)

Là tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật

b)

Là các tổ chức, cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật, trong đó phải có ít nhất một bên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền

c)

Là các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực chủ thể theo quy định của pháp luật, tham gia vào quan hệ pháp luật

d)

Bất kỳ người nào cũng là chủ thể của quan hệ pháp luật.

69.

“Năng lực chủ thể” của chủ thể trong quan hệ pháp luật được hiểu

như thế nào:

a)

Chỉ cần có năng lực pháp luật là có đủ năng lực chủ thể

b)

Chỉ cần có năng lực hành vi là có đủ năng lực chủ thể

c)

Chỉ cần có năng lực pháp luâ ̣̣ t hoặc có năng lực hành vi là có đủ năng lực chủ thể

d)

Phải có đủ cả năng lực pháp luật và năng lực hành vi mới có đủ năng lực chủ thể

70.

“Năng lực pháp luật” của chủ thể trong quan hệ pháp luật được hiểu

như thế nào:

a)

Là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định để được tham gia vào quan hệ pháp luật đó.

b)

Là khả năng của chủ thể bằng chính hành vi của mình để tham gia vào quan hệ pháp luật đó.

c)

Là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định và bằng chính hành vi của mình để tham gia vào quan hệ pháp luật đó.

d)

Cả 3 nhận định đều sai

71.

“Năng lực pháp luật” của chủ thể trong quan hệ pháp luật phụ thuộc

vào yếu tố nào sau đây:

a)

Phụ thuộc vào quan điểm đạo đức

b)

Phụ thuộc vào phong tục tập quán

c)

Phụ thuộc vào trình độ văn hoá

d)

Phụ thuộc vào pháp luật của từng quốc gia

72.

Cơ sở nào làm phát sinh trách nhiệm pháp lý:

a)

Khi có chủ thể pháp luật xuất hiện

b)

Khi có hành vi vi phạm pháp luật và có quyết định áp dụng pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

c)

Khi có quy phạm pháp luật được ban hành

d)

Khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét vụ việc vi phạm.

73.

Cán bộ, công chức phạm tội bị tòa án có thẩm quyền tuyên áp dụng hình phạt tù luôn bị xử lý kỷ luật với hình thức:

a)

Buộc thôi việc, phạt hành chính

b)

Buộc thôi việc

c)

Đền bù dân sự

d)

Phạt tiền.

74.

Các quyết định của tòa án có thể được ban hành theo:

a)

Quy định của pháp luật

b)

Thủ tục hành chính

c)

Pháp chế

d)

Quy định của toà án

75.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền áp dụng biện pháp:

a)

Phạt tiền 50 triệu đồng

b)

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc, Buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép khi xử lý vi phạm hành chính.

c)

Tạm giam

d)

Tịch thu tang vật, phạt tiền 50 trieenuj đồng, buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép khi xử lý vi phạm hành chính

76.

Cưỡng chế hành chính có thể áp dụng đối với cá nhân, tổ chức:

a)

Không thực hiện hành vi vi phạm hành chính, dân sự.

b)

Không thực hiện hành vi vi phạm hành chính.

c)

Không thực hiện hành vi vi phạm dân sự.

d)

Không thực hiện hành vi vi phạm hình sự.

77.

Quyết định hành chính mang tính:

a)

Văn bản quy phạm pháp luật

b)

Dưới luật

c)

Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản dưới luật

d)

Văn bản pháp luật

78.

Thanh tra Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước có chức năng:

a)

Buộc thôi việc đối với cá nhân vi phạm.

b)

Quản lý hành chính nhà nước về công tác thanh tra.

c)

Quản lý hành chính nhà nước về công tác thanh tra,giám sát.

d)

Quản lý hành chính nhà nước về công tác kiểm tra, giám sát.

79.

Đối với trường hợp vi phạm hành chính của công dân:

a)

Người có thẩm quyền có thể áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo và hình thức phạt tù.

b)

Người có thẩm quyền có thể áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo và hình thức phạt tiền

c)

Người có thẩm quyền có thể áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo và hình thức phạt tiền, phạt tù có thời hạn.

d)

Người có thẩm quyền có thể áp dụng hình thức xử phạt buộc thôi việc, phạt tù và hình thức phạt tiền.

80.

Văn bản nào sau đây kết thúc quá trình điều tra trong tố tụng hình sự:

a)

Quyết định khởi tố bị can

b)

Quyết định đưa vụ án ra xét xử

c)

Bản kết luận điều tra

d)

Bản cáo trạng

81.

Cấp xét xử nào là cao nhất trong tư pháp hình sự nước ta:

a)

Giám đốc thẩm

b)

Phúc thẩm

c)

Tái thẩm

d)

Không có cấp cao nhất

82.

Một người thợ sửa xe gian manh đã cố tình sửa thắng xe cho một ông khách một cách gian dối, cẩu thả; với mục đích là để người khách này còn tiếp tục quay lại tiệm anh ta để sửa xe. Do thắng xe không an toàn nên sau đó chiếc xe đã lao xuống dốc gây chết vị khách xấu số. Trường hợp trách nhiệm pháp lý ở đây là:

a)

Trách nhiệm hành chính.

b)

Trách nhiệm hình sự

c)

Trách nhiệm hành chính và trách nhiệm hình sự.

d)

Trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự

83.

Một người dùng súng bắn đạn hơi vào rừng săn thú. Trong lúc sơ suất đã bắn nhằm một nhân viên kiểm lâm. Mặt chủ quan trong vi phạm pháp luật này là:

a)

Cố ý gián tiếp

b)

Vô ý vì quá tự tin

c)

Cố ý trực tiếp

d)

Vô ý do cẩu thả

84.

Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của nhà nước trong tất cả các biện pháp đấu tranh ………Nó tước bỏ các quyền cơ bản quan trọng nhất như quyền tự do, quyền chính trị, quyền sở hữu, thậm chí là quyền được sống:

a)

Loại trừ tội phạm

b)

Ngăn chặn tội phạm

c)

Phòng chống tội phạm

d)

Nhằm răn đe tội phạm

85.

Hình phạt là biện pháp cưỡng chế Nhà nước chỉ do ………. ………….nhân danh Nhà nước, thông qua hình phạt, thể hiện sự lên án của Nhà nước đối với người phạm tội và hành vi của họ đối với xã hội:

a)

Toà án

b)

Chính quyền các cấp

c)

Ngành công an

d)

Viện kiểm sát

86.

Những hành vi sau đây, hành vi nào không thuộc nhóm hành vi tham nhũng:

a)

Tham ô tài sản

b)

Giết người vượt quá giới hạn phòng vệ chính dáng

c)

Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản.

d)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi.

87.

Những hành vi sau đây, hành vi nào không thuộc nhóm hành vi tham nhũng:

a)

Buôn bán ma túy

b)

Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi.

c)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi.

d)

Giả mạo trong công tác vì vụ lợi.

88.

Những hành vi sau đây, hành vi nào không thuộc nhóm hành vi tham nhũng:

a)

Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi người có chức vụ, quyền hạn để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi.

b)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của Nhà nước vì vụ lợi.

c)

Nhũng nhiễu vì vụ lợi

d)

Không thực hiện nhiệm vụ, công vụ .

89.

“Chế tài hình sự” được áp dụng đối với loại vi phạm pháp luật nào:

a)

Được áp dụng đối với tất cả các loại vi phạm pháp luật

b)

Chỉ được áp dụng đối với vi phạm pháp luật là tội phạm

c)

Được áp dụng đối với tội phạm và vi phạm hành chính

d)

Chỉ áp dụng đối với vi phạm hành chính

90.

Biện pháp nào sau đây không phải là chế tài hình sự:

a)

Bồi thường thệt hại

b)

Phạt tiền

c)

Cải tạo không giam giữ

d)

Phạt tù

e)

Tử hình

91.

Quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt khi có điều kiện gì:

a)

Chỉ cần có chủ thể tham gia quan hệ và chủ thể đó có đủ năng lực chủ thể

b)

Chỉ cần có quy phạm pháp luật điều chỉnh

c)

Chỉ cần có sự kiện pháp lý

d)

Phải có đủ cả ba điều kiện trên.

92.

.“Năng lực hành vi” của chủ thể trong quan hệ pháp luật được hiểu như thế nào:

a)

Là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định để được tham gia vào quan hệ pháp luật đó.

b)

Là khả năng của chủ thể bằng chính hành vi của mình để tham gia vào quan hệpháp luật đó

c)

Là khả năng của chủ thể được pháp luật quy định và bằng chính hành vi của mình để tham gia vào quan hệ pháp luật đó

d)

Cả 3 nhận định trên đều sai

93.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, tham nhũng có những đặc trưng cơ bản như sau:

a)

Chủ thể tham nhũng là người có chức vụ, quyền hạn

b)

Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ.

c)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác .

d)

Giả mạo trong công tác vì vụ lợi.

94.

Các hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật:

a)

Tham ô tài sản: là lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý.

b)

Trực tiếp hoặc qua trung gian đã nhận hoặc sẽ nhận tiền.

c)

Trực tiếp hoặc qua trung gian đã nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác dưới bất kỳ hình thức nào.

d)

Giả mạo trong công tác.

95.

Các hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật:

a)

Chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý.

b)

Trực tiếp hoặc qua trung gian đã nhận hoặc sẽ nhận tiền

c)

Trực tiếp hoặc qua trung gian đã nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác dưới bất kỳ hình thức nào.

d)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản nhà nước vì vụ lợi.

96.

Các hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật:

a)

Chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý.

b)

Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi người có chức vụ, quyền hạn để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi.

c)

Trực tiếp hoặc qua trung gian đã nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác dưới bất kỳ hình thức nào.

d)

Sử dụng trái phép tài sản nhà nước.

97.

Trách nhiệm của công dân trong tố cáo hành vi tham nhũng:

a)

Khi tố cáo hành vi tham nhũng với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền công dân phải nêu rõ họ, tên, địa chỉ, cung cấp thông tin, tài liệu mà mình có cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo.

b)

Phản ánh với Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước nơi mình cư trú hoặc làm việc

c)

Phản ánh với tổ chức mình là thành viên.

d)

Phản ánh với Ban thanh tra nhân dân về hành vi có dấu hiệu tham nhũng, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

98.

Trách nhiệm của công dân trong tham gia phòng, chống tham nhũng:

a)

Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật về phòng chống tham nhũng; góp ý kiến với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xây dựng các văn bản pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

b)

Phản ánh với Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước nơi mình cư trú hoặc làm việc

c)

Phản ánh với tổ chức mình là thành viên

d)

Phản ánh với Ban thanh tra nhân dân về hành vi có dấu hiệu tham nhũng, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

99.

Trách nhiệm của công dân trong tham gia phòng, chống tham nhũng thông qua ban thanh tra nhân dân tổ chức mà mình là thành viên:

a)

Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về phòng, chống tham nhũng; lên án, đấu tranh với những hành vi tham nhũng

b)

Phản ánh với Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước nơi mình cư trú hoặc làm việc

c)

Người tố cáo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trả thù, trù đập do việc tố cáo hành vi tham nhũng.

d)

Phản ánh Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

100.

Trách nhiệm của công dân trong tham gia phòng, chống tham nhũng thông qua ban thanh tra nhân dân tổ chức mà mình là thành viên:

a)

Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về phòng, chống tham nhũng; lên án, đấu tranh với những hành vi tham nhũng

b)

Phản ánh với tổ chức mình là thành viên.

c)

Người tố cáo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trả thù, trù đập do việc tố cáo hành vi tham nhũng.

d)

Phản ánh Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

101.

Trách nhiệm của công dân trong tham gia phòng, chống tham nhũng thông qua ban thanh tra nhân dân tổ chức mà mình là thành viên:

a)

Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về phòng, chống tham nhũng; lên án, đấu tranh với những hành vi tham nhũng

b)

Phản ánh với Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước nơi mình cư trú hoặc làm việc; Phản ánh với tổ chức mình là thành viên.

c)

Người tố cáo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trả thù, trù đập do việc tố cáo hành vi tham nhũng.

d)

Phản ánh Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

102.

Các hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật:

a)

Chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý.

b)

Trực tiếp hoặc qua trung gian đã nhận hoặc sẽ nhận tiền

c)

Trực tiếp hoặc qua trung gian đã nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác dưới bất kỳ hình thức nào.

d)

Là việc cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn, trực tiếp hoặc qua trung gian đã nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác dưới bất kỳ hình thức nào.

103.

Các hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật:

a)

Là việc cá nhân đã nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác dưới bất kỳ hình thức nào.

b)

Trực tiếp hoặc qua trung gian đã nhận hoặc sẽ nhận tiền

c)

Trực tiếp hoặc qua trung gian đã nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác dưới bất kỳ hình thức nào.

d)

Là cá nhân vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà vượt quá quyền hạn của mình làm trái công vụ gây thiệt hại cho lợi ích của nhà nước, của xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

104.

Các hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật:

a)

Là cá nhân gây thiệt hại cho lợi ích của nhà nước, của xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

b)

Là cá nhân vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện một trong các hành vi sau đây: Sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, tài liệu; Làm, cấp giấy tờ giả; Giả mạo chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn.

c)

Trực tiếp hoặc qua trung gian đã nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác dưới bất kỳ hình thức nào.

d)

Là việc cá nhân đã nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác dưới bất kỳ hình thức nào.

105.

Căn cứ theo Điều 8, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu quy định người tiêu dùng có quyền một trong những quyền cơ bản sau đây:

a)

Được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác khi tham gia giao dịch, sử dụng hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp.

b)

không tham gia giao dịch và các nội dung thỏa thuận khi tham gia giao dịch với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

c)

Kiểm tra hàng hóa trước khi nhận; lựa chọn tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng,

d)

không gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe của mình và của người khác; thực hiện chính xác, đầy đủ hướng dẫn sử dụng hàng hóa, dịch vụ .

106.

Căn cứ theo Điều 8, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu quy định người tiêu dùng có quyền một trong những quyền cơ bản sau đây:

a)

Được cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; nội dung giao dịch hàng hóa, dịch vụ; nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa

b)

không tham gia giao dịch và các nội dung thỏa thuận khi tham gia giao dịch với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

c)

Kiểm tra hàng hóa trước khi nhận; lựa chọn tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng

d)

không gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe của mình và của người khác; thực hiện chính xác, đầy đủ hướng dẫn sử dụng hàng hóa, dịch vụ .

107.

Căn cứ theo Điều 8, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu quy định người tiêu dùng có quyền một trong những quyền cơ bản sau đây:

a)

không tham gia giao dịch và các nội dung thỏa thuận khi tham gia giao dịch với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

b)

Kiểm tra hàng hóa trước khi nhận; lựa chọn tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng,

c)

Được khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

d)

không gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe của mình và của người khác; thực hiện chính xác, đầy đủ hướng dẫn sử dụng hàng hóa, dịch vụ .

108.

Căn cứ theo Điều 8, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu quy định người tiêu dùng có quyền một trong những quyền cơ bản sau đây:

a)

không tham gia giao dịch và các nội dung thỏa thuận khi tham gia giao dịch với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

b)

Kiểm tra hàng hóa trước khi nhận; lựa chọn tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng,

c)

Được tham gia xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

d)

không gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe của mình và của người khác; thực hiện chính xác, đầy đủ hướng dẫn sử dụng hàng hóa, dịch vụ .

109.

Căn cứ theo Điều 8, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu quy định người tiêu dùng có quyền một trong những quyền cơ bản sau đây:

a)

Được lựa chọn hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo nhu cầu, điều kiện thực tế của mình; quyết định tham gia hoặc không tham gia giao dịch và các nội dung thỏa thuận khi tham gia giao dịch với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

b)

không tham gia giao dịch và các nội dung thỏa thuận khi tham gia giao dịch với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

c)

Kiểm tra hàng hóa trước khi nhận; lựa chọn tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng,

d)

không gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe của mình và của người khác; thực hiện chính xác, đầy đủ hướng dẫn sử dụng hàng hóa, dịch vụ .

110.

Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng:

a)

Niêm yết công khai giá hàng hóa, dịch vụ tại địa điểm kinh doanh, văn phòng dịch vụ.

b)

Thông tin cho cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan khi phát hiện hàng hóa, dịch vụ lưu hành trên thị trường không bảo đảm an toàn

c)

Kiểm tra hàng hóa trước khi nhận; lựa chọn tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, không làm tổn hại đến môi trường, trái với thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội

d)

Không gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe của mình và của người khác; thực hiện chính xác, đầy đủ hướng dẫn sử dụng hàng hóa, dịch vụ .

111.

Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng:

a)

Thông tin cho cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan khi phát hiện hàng hóa, dịch vụ lưu hành trên thị trường không bảo đảm an toàn

b)

Kiểm tra hàng hóa trước khi nhận; lựa chọn tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, không làm tổn hại đến môi trường, trái với thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội

c)

Ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật.

d)

Không gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe của mình và của người khác; thực hiện chính xác, đầy đủ hướng dẫn sử dụng hàng hóa, dịch vụ .

112.

Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng:

a)

Thông tin cho cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan khi phát hiện hàng hóa, dịch vụ lưu hành trên thị trường không bảo đảm an toàn

b)

Kiểm tra hàng hóa trước khi nhận; lựa chọn tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, không làm tổn hại đến môi trường, trái với thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội

c)

Cảnh báo khả năng hàng hóa, dịch vụ có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tính mạng, tài sản của người tiêu dùng và các biện pháp phòng ngừa.

d)

Không gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe của mình và của người khác; thực hiện chính xác, đầy đủ hướng dẫn sử dụng hàng hóa, dịch vụ .

113.

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng:

a)

Thông tin cho cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan khi phát hiện hàng hóa, dịch vụ lưu hành trên thị trường không bảo đảm an toàn

b)

Kiểm tra hàng hóa trước khi nhận; lựa chọn tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, không làm tổn hại đến môi trường, trái với thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội

c)

Cung cấp thông tin về khả năng cung ứng linh kiện, phụ kiện thay thế của hàng hóa.

d)

Không gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe của mình và của người khác; thực hiện chính xác, đầy đủ hướng dẫn sử dụng hàng hóa, dịch vụ .

114.

Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp thông tin cho người tiêu dùng thông qua bên thứ ba thì bên thứ ba có trách nhiệm:

a)

Bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về hàng hóa, dịch vụ được cung cấp

b)

Thông tin cho cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan khi phát hiện hàng hóa, dịch vụ lưu hành trên thị trường không bảo đảm an toàn

c)

Cung cấp thông tin về khả năng cung ứng linh kiện, phụ kiện thay thế của hàng hóa.

d)

Kiểm tra hàng hóa trước khi nhận; lựa chọn tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, không làm tổn hại đến môi trường.

115.

Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp thông tin cho người tiêu dùng thông qua bên thứ ba thì bên thứ ba có trách nhiệm:

a)

Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp chứng cứ chứng minh tính chính xác, đầy đủ của thông tin về hàng hóa, dịch vụ

b)

Thông tin cho cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan khi phát hiện hàng hóa, dịch vụ lưu hành trên thị trường không bảo đảm an toàn

c)

Cung cấp thông tin về khả năng cung ứng linh kiện, phụ kiện thay thế của hàng hóa.

d)

Kiểm tra hàng hóa trước khi nhận; lựa chọn tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, không làm tổn hại đến môi trường.

116.

Cơ sở xã hội, cơ cấu giai cấp của nhà nước tư sản, bao gồm:

a)

Hai giai cấp chính là chủ nô và nô lệ, ngoài ra còn có tầng lớp thợ thủ công và những người lao động tự do khác.

b)

Kết cấu giai cấp phức tạp, địa chủ và nông dân là hai giai cấp chính, ngoài ra còn có thợ thủ công, thương nhân

c)

Hai giai cấp chính là tư sản và vô sản, ngoài ra còn có giai cấp nông dân, tầng lớp tiểu tư sản, trí thức…

d)

Giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo nhà nước và xã hội, quyền lực nhà nước thuộc về giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

117.

Tên gọi chung của cơ quan có chức năng buộc tội hay truy tố ai đó ra trước pháp luật:

a)

Viện kiểm sát

b)

Viện công tố

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

118.

Quyết định ADPL:

a)

Nội dung phải đúng thẩm quyền cơ quan và người ký

(ban hành) phải là người có thẩm quyền ký.

b)

Phải phù hợp với văn bản của cấp trên

c)

Phải phù hợp với lợi ích của nhà nước và lợi ích hợp pháp của công dân

d)

Cả A,B và C

119.

Quyền lực và tổ chức thực hiện quyền lực trong xã hội CXNT:

a)

Tách khỏi xã hội, đứng trên xã hội để cai trị và quản lý xã hội.

b)

Cả B và C đều đúng

c)

Hòa nhập vào xã hội, thuộc về tất cả các thành viên trong xã hội

d)

Thực hiện sự cưỡng chế đối với những thành viên không tuân thủ những quy tắc của cộng đồng.

120.

Nhà nước và pháp luật là hai hiện tượng xã hội thuộc:

a)

Cơ sở hạ tầng

b)

Kiến trúc thượng tầng

c)

Quan hệ sản xuất

d)

Lực lượng sản xuất.

121.

Theo Hiến pháp Việt Nam 2013, Chủ tịch Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam:

a)

Do nhân dân bầu ra

b)

Do Quốc hội bầu ra

c)

Do Chủ tịch nước chỉ định

d)

Do ĐCS bầu ra

122.

Theo quy định của Hiến pháp Việt Nam 2013, cơ quan nào sau đây có quyền lập hiến và lập pháp:

a)

Chủ tịch nước

b)

Quốc hội

c)

Chính phủ

d)

Toà án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân

123.

Nhận định nào đúng:

a)

Kiểu pháp luật sau bao giờ cũng kế thừa kiểu pháp luật trước

b)

Kiểu pháp luật sau bao giờ cũng tiến bộ hơn kiểu pháp luật trước

c)

Kiểu pháp luật sau bao giờ cũng kế thừa kiểu pháp luật trước,Kiểu pháp luật sau bao giờ cũng tiến bộ hơn kiểu pháp luật trước

d)

Kiểu pháp luật sau chỉ tiến bộ hơn kiểu pháp luật trước nhưng không kế thừa kiểu pháp luật trước.

124.

Người lao động có quyền:

a)

Tự do lựa chọn việc làm và nơi làm việc

b)

Lựa chọn nghề và nơi học nghề phù hợp

c)

Làm việc cho nhiều chủ sử dụng lao động nhưng phải đảm bảo các điều kiện đã cam kết, thỏa thuận

d)

Cả A,B và C

125.

Khẳng định nào đúng:

a)

Bản chất của nhà nước sẽ quyết định chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.

b)

Nhiệm vụ cơ bản của nhà nước là cơ sở để xác định số lượng, nội dung, hình thức thực hiện các chức năng của nhà nước.

c)

Chức năng nhà nước là phương tiện thực hiện nhiệm vụ cơ bản của nhà nước.

d)

Cả A,B và C

126.

Cơ quan nào là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXNCN Việt Nam:

a)

Chủ tịch nước

b)

Chính phủ

c)

Quốc hội

d)

Toà án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân

127.

Cùng với sự xuất hiện, tồn tại và phát triển của nhà nước, chức năng và nhiệm vụ của nhà nước:

a)

Không bao giờ thay đổi, không bao giờ mất đi cũng không bao giờ phát triển thêm trong một kiểu nhà nước nhất định.

b)

Không bao giờ thay đổi, không bao giờ mất đi cũng không bao giờ phát triển thêm qua các kiểu nhà nước khác nhau.

c)

Luôn luôn có sự thay đổi, phát triển qua các kiểu nhà nước khác nhau.

d)

Chỉ có sự thay đổi, phát triển trong một kiểu nhà nước nhất định.

128.

Theo quy định của Hiến pháp Việt Nam 2013:

a)

Tòa án nhân dân bảo đảm cho công dân thuộc các dân tộc quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình trước Tòa án.

b)

Công dân thuộc các dân tộc thiểu số phải sử dụng tiếng nói và chữ viết là tiếng Việt trước Tòa án.

c)

Công dân thuộc các dân tộc khác nhau có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình hoặc tiếng Việt trước Tòa án.

d)

Các dân tộc quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình trước Tòa án.

129.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, nhà nước và pháp luật là hai hiện tượng xã hội:

a)

Cùng phát sinh, phát triển, cùng tồn tại và tiêu vong.

b)

Luôn luôn phát sinh, phát triển và tồn tại cùng với xã hội loài người

c)

Nhà nước có thể bị tiêu vong còn pháp luật thì tồn tại mãi mãi

d)

Pháp luật có thể bị mất đi còn nhà nước thì cùng tồn tại với xã hội loài người.

130.

Chế định “Quyền tự do dân chủ của công dân” và nguyên tắc “Tự do hợp đồng” lần đầu tiên được nhà nước nào tuyên bố:

a)

Nhà nước chủ nô

b)

Nhà nước phong kiến

c)

Nhà nước tư sản

d)

Nhà nước XHCN

131.

Tòa án nào có quyền xét xử tội phạm và tuyên bản án hình sự:

a)

Tòa hình sự

b)

Tòa hình sự, tòa kinh tế

c)

Tòa hành chính, tòa hình sự

d)

Tòa dân sự, tòa hành chính.

132.

Thỏa ước lao động tập thể là văn bản được ký kết giữa:

a)

Người lao động và người sử dụng lao động

b)

Người sử dụng lao động và đại diện người lao động

c)

Người lao động và đại diện người lao động

d)

Cả A,B và C

133.

Chức năng của pháp luật:

a)

Chức năng lập hiến và lập pháp

b)

Chức năng giám sát tối cao.

c)

Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội

d)

Cả A, B và C đều đúng

134.

Chủ thể của QHPL là:

a)

Bất kỳ cá nhân, tổ chức nào trong một nhà nước.

b)

Cá nhân, tổ chức được nhà nước công nhận có khả năng tham gia vào các QHPL.

c)

Cá nhân, tổ chức cụ thể có được những quyền và mang những nghĩa vụ pháp lý nhất định được chỉ ra trong các QHPL cụ thể.

d)

Cả A, B và C

135.

Khẳng định nào đúng:

a)

QPPL mang tính bắt buộc chung.

b)

Các quy phạm xã hội không phải là QPPL cũng mang tính bắt buộc chung.

c)

Các quy phạm xã hội không phải là QPPL cũng mang tính bắt buộc nhưng không mang tính bắt buộc chung.

d)

Cả A và C

136.

Xét về độ tuổi, người có NLHV dân sự đầy đủ:

a)

Từ đủ 16 tuổi

b)

Từ đủ 18 tuổi

c)

Từ đủ 20 tuổi

d)

Từ đủ 25 tuổi

137.

Chế tài của QPPL là:

a)

Hình phạt nghiêm khắc của nhà nước đối với người có hành vi vi phạm pháp luật.

b)

Những hậu quả pháp lý bất lợi có thể áp dụng đối với người không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định của QPPL.

c)

Biện pháp cưỡng chế nhà nước áp dụng đối với người vi phạm pháp luật.

d)

Cả A, B và C đều đúng

138.

Loại nguồn được công nhận trong HTPL Việt Nam:

a)

VBPL

b)

VBPL và tập quán pháp

c)

VBPL ,tập quán pháp và tiền lệ pháp

d)

Cả A,B và C đều đúng

139.

Người bị mất NLHV dân sự là người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác:

a)

Mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

b)

Mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố mất NLHV dân sự kể cả khi chưa có kết luận của tổ chức giám định

c)

Mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố mất NLHV dân sự trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định.

d)

Cả A,B và C đều đúng

140.

Khẳng định nào đúng:

a)

Hành vi vi phạm pháp luật là hành vi thực hiện pháp luật.

b)

Hành vi vi phạm pháp luật không phải là hành vi thực hiện pháp luật.

c)

Hành vi vi phạm pháp luật cũng có thể là hành vi thực hiện pháp luật cũng có thể không phải là hành vi thực hiện pháp luật.

d)

Cả A, B và C đều đúng

141.

Hoạt động ADPL:

a)

Là hoạt động mang tính cá biệt - cụ thể và không thể hiện quyền lực nhà nước.

b)

Là hoạt động không mang tính cá biệt – cụ thể nhưng thể hiện quyền lực nhà nước.

c)

Là hoạt động vừa mang tính cá biệt – cụ thể, vừa thể hiện quyền lực nhà nước.

d)

Cả A, B và C đều đúng

142.

Khẳng định nào là đúng

a)

Chủ thể của pháp luật hành chính là các cơ quan, nhân viên nhà nước, công dân và các tổ chức khác

b)

Chủ thể của pháp luật hành chính chỉ là các cơ quan, nhân viên nhà nước

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

143.

Tuân thủ pháp luật là:

a)

Thực hiện các QPPL cho phép

b)

Thực hiện các QPPL bắt buộc

c)

Thực hiện các QPPL cấm đoán

d)

Cả B và C

144.

Văn bản nào có hiệu lực cao nhất trong các văn bản sau của hệ thống VBQPPL Việt Nam:

a)

Bộ luật

b)

Pháp lệnh

c)

Thông tư

d)

Chỉ thị

145.

Chủ thể có hành vi trái pháp luật, thì:

a)

Phải chịu trách nhiệm pháp lý

b)

Không phải chịu trách nhiệm pháp lý

c)

Có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý hoặc không, tùy theo từng trường hợp cụ thể

d)

Cả A, B và C đều sai.

146.

Chế định “Tài sản và quyền sở hữu” thuộc ngành luật nào:

a)

Ngành luật kinh tế

b)

Ngành luật hôn nhân và gia đình

c)

Ngành luật dân sự

d)

Ngành luật lao động

147.

Việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được thực hiện theo những nguyên tắc sau:

a)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là trách nhiệm chung của người dân.

b)

Quyền lợi của người tiêu dùng được tôn trọng và bảo vệ theo quy định .

c)

Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng phải được thực hiện kịp thời, công bằng, minh bạch, đúng pháp luật.

d)

Hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng không được xâm phạm đến lợi ích của của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và tổ chức theo quy định nơi kinh doanh.

148.

Nhà nước có chính sách bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là:

a)

Tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân chủ động tham gia vào việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

b)

Khuyến khích tổ chức, cá nhân ứng dụng, phát triển công nghệ tiên tiến để sản xuất hàng hóa, hạ giá thành sản phẩm.

c)

Triển khai thường xuyên, đồng bộ các biện pháp quản lý, giám sát việc cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong nước và nước ngoài.

d)

Đẩy mạnh hội nhập, mở rộng hợp tác quốc tế, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm quản lý trong việc bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp

149.

Quyền của Người tiêu dùng. Căn cứ theo Điều 8, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quy định về quyền của người tiêu dùng quy định người tiêu dùng có quyền cơ bản sau đây:

a)

Được yêu cầu bồi thường thiệt hại khi hàng hóa, dịch vụ không đúng tiêu chuẩn.

b)

Được khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện để bảo vệ quyền lợi của mình .

c)

Được tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn kiến thức về tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ.

d)

Được tham gia xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khi tham gia doanh nghiệp.

150.

Trách nhiệm của Người tiêu dùng là:

a)

Kiểm tra hàng hóa trước khi nhận; lựa chọn tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, không làm tổn hại đến môi trường, trái với thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội, không gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe của mình và của người khác; thực hiện chính xác, đầy đủ hướng dẫn sử dụng hàng hóa, dịch vụ.

b)

Thông tin cho cá nhân có liên quan khi phát hiện hàng hóa, dịch vụ lưu hành trên thị trường không bảo đảm an toàn, gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người tiêu dùng;

c)

Thông tin cho người tiêu dùng hành vi của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng.

d)

Bồi thường thiệt hại khi hàng hóa, dịch vụ không đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo cam kết.

151.

156.Đầu tháng 5 năm 2014, Tòa phúc thẩm TAND Tối cao tại Hà Nội đã tuyên án tử hình đối với Dương Chí Dũng về tội Cố ý làm trái quy định nhà nước và Tham ô tài sản trong thương vụ Vinalines mua ụ nổi 83M, gây thiệt hại 367 tỷ đồng. Phía bên bán đã đưa cho ông Dũng 28 tỷ đồng. Trong số này, ông Dũng và Phúc mỗi người nhận 10 tỷ đồng.Yêu cầu Em hãy cho biết trường hợp trách nhiệm pháp lý ở đây là:

a)

Trách nhiệm hành chính

b)

Trách nhiệm hình sự

c)

Trách nhiệm hành chính và trách nhiệm hình sự

d)

Trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự.