wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học Mác-Lênin (Phần giữa)

Total questions: 150

Worksheet time: 3hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Mâu thuẫn có vai trò quyết định trực tiếp quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng là:

a)

Mâu thuẫn thứ yếu

b)

Mâu thuẫn cơ bản

c)

Mâu thuẫn bên trong

d)

Mâu thuẫn đối kháng

2.

Căn cứ vào tính chất mối quan hệ lợi ích giữa các giai cấp, các lực lượng xã hội ở mỗi giai đoạn lịch sử nhất định, có thể phân chia mâu thuẫn thành:

a)

Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

b)

Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

c)

Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

d)

Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng

3.

Phủ định biện chứng có tính chất:

a)

Khách quan; kế thừa; phổ biến; đa dạng, phong phú

b)

Khách quan, toàn diện, phát triển, lịch sử - cụ thể

c)

Khách quan; kế thừa; đặc thù; vượt trước

d)

Khách quan; toàn diện; kế thừa; ngẫu nhiên

4.

Tính phổ biến của phủ định biện chứng thể hiện là:

a)

Phủ định biện chứng diễn ra trong lĩnh vực tự nhiên

b)

Phủ định biện chứng diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Phủ định biện chứng diễn ra trong lĩnh vực xã hội

d)

Phủ định biện chứng diễn ra trong lĩnh vực tư duy

5.

Lý luận nhận thức là một bộ phận của triết học nghiên cứu ……… của nhận thức, các giai đoạn của nhận thức, con đường để đạt tới chân lý, tiêu chuẩn của chân lý.

a)

Quy luật

b)

Bản chất

c)

Mối quan hệ

d)

Hình thức

6.

Lý luận nhận thức trả lời câu hỏi:

a)

Bản chất của thế giới là gì?

b)

Vật chất có trước, quyết định ý thức hay ý thức có trước, quyết định vật chất?

c)

Con người có nhận thức được thế giới hay không?

d)

Triết học là gì?

7.

Nhận thức chính là quá trình tự ý thức (tự nhận thức) của tinh thần thế giới, là quan điểm của:

a)

Chủ nghĩa hoài nghi

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan (Hêghen)

8.

Con người không thể nhận thức được bản chất của thế giới, chỉ có thể nhận thức được các hiện tượng bên ngoài của sự vật, là quan điểm của:

a)

Thuyết hoài nghi

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Thuyết không thể biết

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

9.

V.I.Lênin đã chỉ rõ:

a)

Chỉ có những cái mà con người chưa biết chứ không có cái gì không thể biết

b)

Có những cái con người có thể biết và có những cái con người không thể biết

c)

Con người đã biết mọi thứ về thế giới

d)

Con người chưa biết gì về thế giới

10.

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có tính ……… của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ.

a)

Phổ biến

b)

Giai cấp

c)

Lịch sử - xã hội

d)

Toàn diện

11.

Những hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn là:

a)

Hoạt động sản xuất vật chất; hoạt động kinh tế - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học

b)

Hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học

c)

Hoạt động sản xuất vật chất và hoạt động chính trị - xã hội

d)

Hoạt động sản xuất vật chất; hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học

12.

Tiêu chuẩn khách quan duy nhất để kiểm tra chân lý là:

a)

Tri thức

b)

Thực tiễn

c)

Sự tán thành của số đông

d)

Lợi ích

13.

V. I. Lênin đã khái quát con đường biện chứng của quá trình nhận thức: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến ………… - đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan”.

a)

Thực tiễn

b)

Trực quan sinh động

c)

Tư duy cụ thể

d)

Tư duy khái quát

14.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình nhận thức bao gồm:

a)

Một giai đoạn nhận thức

b)

Hai giai đoạn nhận thức

c)

Ba giai đoạn nhận thức

d)

Bốn giai đoạn nhận thức

15.

Giai đoạn nhận thức cảm tính bao gồm các hình thức:

a)

Cảm giác, tri giác, suy lý (suy luận)

b)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

c)

Cảm giác, tri giác, khái niệm

d)

Cảm giác, biểu tượng, phán đoán

16.

Hình thức đầu tiên, đơn giản nhất của giai đoạn nhận thức cảm tính là:

a)

Cảm giác

b)

Khái niệm

c)

Tri giác

d)

Biểu tượng

17.

Hình thức cao nhất của giai đoạn nhận thức cảm tính là:

a)

Suy lý (suy luận)

b)

Biểu tượng

c)

Cảm giác

d)

Khái niệm

18.

Trực quan sinh động là giai đoạn:

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý tính

c)

Tư duy trừu tượng

d)

Giai đoạn cao của nhận thức

19.

Tư duy trừu tượng là giai đoạn:

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý tính

c)

Trực quan sinh động

d)

Giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức

20.

Giai đoạn nhận thức lý tính bao gồm các hình thức:

a)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

b)

Biểu tượng, khái niệm, phán đoán

c)

Khái niệm, phán đoán, suy lý (suy luận)

d)

Tri giác, biểu tượng, phán đoán

21.

Chân lý có tính chất:

a)

Tính khách quan, toàn diện và lịch sử - cụ thể

b)

Tính khách quan, tính tương đối và tính tuyệt đối, tính cụ thể

c)

Tính khách quan, tính phát triển và tính thực tiễn

d)

Tính khách quan, tính tương đối và tính tuyệt đối, tính trừu tượng

22.

Quan niệm của các nhà triết học duy vật thời kỳ cận đại về vật chất:

a)

Đồng nhất vật chất với khối lượng; xem vật chất, vận động, không gian thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau

b)

Phủ nhận sự tồn tại khách quan của vật chất

c)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử

d)

Đồng nhất vật chất với một nhóm vật thể

23.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vật chất là thực tại chủ quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và luôn lệ thuộc vào ý thức

b)

Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và luôn luôn lệ thuộc vào ý thức

c)

Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức

d)

Vật chất là thực tại chủ quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và luôn luôn lệ thuộc vào ý thức

24.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đặc tính của vật chất là:

a)

Tồn tại với tư cách là thực tại chủ quan

b)

Tồn tại lệ thuộc vào cảm giác

c)

Tồn tại với tư cách là thực tại khách quan

d)

Tồn tại trừu tượng

25.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Về nguyên tắc, con người không thể nhận thức được thế giới vật chất

b)

Về nguyên tắc, con người có thể nhận thức được thế giới vật chất

c)

Về nguyên tắc, trong thế giới vật chất không có gì là không thể biết

d)

Về nguyên tắc, trong thế giới vật chất chỉ có những cái đã biết và những cái chưa biết

26.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vận động là kết quả do “cái hích của Thượng đế” tạo ra

b)

Vận động là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, bao gồm mọi sự biến đổi nói chung từ giản đơn cho đến tư duy

c)

Vận động là sự thay đổi vị trí của các sự vật, hiện tượng trong không gian và thời gian

d)

Vận động là do sự tác động của những lực cân bằng nhau

27.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:

a)

Không gian và thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là có tận cùng và hữu hạn

b)

Không gian và thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là vô cùng, vô tận, không có giới hạn

c)

Không gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là vô cùng, vô tận; thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là hữu hạn

d)

Không gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là hữu hạn; thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là vô tận

28.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của thế giới là:

a)

Vật chất

b)

Tinh thần

c)

Tồn tại

d)

Ý thức

29.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất

b)

Có hai thế giới là thế giới vật chất và thế giới tinh thần

c)

Thế giới vật chất tồn tại khách quan, có trước và độc lập với ý thức của con người, được ý thức con người phản ánh

d)

Mọi bộ phận của thế giới có mối quan hệ và chuyển hóa với nhau

30.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Thế giới vật chất không do ai sinh ra và cũng không tự mất đi, tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận

b)

Trong thế giới, các sự vật, hiện tượng luôn luôn vận động, biến đổi, không ngừng và chuyển hóa lẫn nhau

c)

Trong thế giới, các sự vật, hiện tượng là nguồn gốc, nguyên nhân và kết quả của nhau, về thực chất, đều là những quá trình vật chất

d)

Trong thế giới, các sự vật, hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời, không có mối liên hệ nhân - quả với nhau, về thực chất, đều là những quá trình vật chất

31.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Con người không thể bằng ý thức của mình sản sinh ra được các đối tượng vật chất

b)

Con người bằng ý thức của mình sản sinh ra được các đối tượng vật chất

c)

Con người chỉ có thể cải biến được thế giới vật chất trên cơ sở nắm vững những thuộc tính khách quan cố có của các dạng vật chất và những quy luật vận động của thế giới vật chất

d)

Vật chất không tự nhiên sinh ra và không mất đi, mà luôn chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác

32.

Các nhà triết học duy tâm cho rằng:

a)

Ý thức là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra

b)

Ý thức là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất

c)

Ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất

d)

Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao nhất là bộ óc con người

33.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:

a)

Ý thức là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra

b)

Ý thức là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất

c)

Ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất

d)

Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao nhất là bộ óc con người

34.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Bộ óc người là khách quan vật chất của ý thức

b)

Ý thức là chức năng của bộ óc người hoạt động bình thường

c)

Ý thức là trình độ phản ánh cao nhất của thế giới vật chất

d)

Ý thức chỉ là một dạng vật chất đặc biệt

35.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người và động vật bậc cao

b)

Ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người

c)

Ý thức là hình thức phản ánh cao nhất của thế giới vật chất

d)

Ý thức là sự phản ánh sáng tạo thế giới hiện thực bởi bộ óc con người

36.

Sự kích thích chủ yếu làm chuyển biến dần bộ óc của loài vượn người thành bộ óc con người và tâm lý động vật thành ý thức con người, là:

a)

Lao động

b)

Ngôn ngữ

c)

Lao động và ngôn ngữ

d)

Thế giới khách quan

37.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, muốn hiểu đúng bản chất của ý thức cần:

a)

Xem xét nó trong mối quan hệ qua lại với vật chất, mà chủ yếu là đời sống hiện thực có tính thực tiễn của con người

b)

Coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất

c)

Coi ý thức là sự phản ánh giản đơn, thụ động thế giới vật chất, tách rời thực tiễn xã hội rất phong phú, sinh động

d)

Coi ý thức là một thực thể tồn tại độc lập, thực tại duy nhất và là nguồn gốc sinh ra thế giới vật chất

38.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Thế giới khách quan là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn ý thức chỉ là bản sao, là “hình ảnh” về thế giới đó, là tính thứ hai

b)

Ý niệm tuyệt đối là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn thế giới khách quan chỉ là bản sao, là “hình ảnh” về vật chất, là tính thứ hai

c)

Ý thức là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn Thế giới khách quan chỉ là bản sao, là “hình ảnh” của ý thức, là tính thứ hai

d)

Thế giới chủ quan là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn ý thức chỉ là bản sao, là “hình ảnh” về thế giới đó, là tính thứ hai

39.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:

a)

Ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tính thứ nhất từ đó sinh ra tất cả; còn thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức tinh thần, là tính thứ hai, do ý thức tinh thần sản sinh ra

b)

Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng, trong đó vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất

c)

Vật chất sinh ra ý thức, quyết định ý thức, ý thức lệ thuộc hoàn toàn vào vật chất

d)

Vật chất và ý thức tồn tại tách rời, không có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau

40.

Vai trò của vật chất đối với ý thức được thể hiện:

a)

Vật chất quyết định nguồn gốc, nội dung, bản chất và sự vận động, phát triển của ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung, bản chất và sự phát triển của ý thức

c)

Vật chất quyết định nội dung, bản chất và sự vận động, phát triển của ý thức

d)

Vật chất quyết định hình thành của ý thức

41.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:

a)

Ý thức do vật chất sản ra, ý thức lệ thuộc hoàn toàn vào vật chất

b)

Ý thức là một hiện tượng tinh thần, hoàn toàn không có mối quan hệ gì với vật chất

c)

Ý thức một khi ra đời thì có tính độc lập tương đối, tác động trở lại thế giới vật chất

d)

Ý thức có trước, ý thức sinh ra và quyết định vật chất

42.

Theo quan niệm của phép biện chứng duy vật:

a)

Các sự vật, hiện tượng của thế giới tồn tại trong mối liên hệ qua lại với nhau, quy định lẫn nhau, thâm nhập, chuyển hóa lẫn nhau, không tách biệt nhau

b)

Các sự vật, hiện tượng của thế giới tồn tại tách rời nhau, cái này bên cạnh cái kia

c)

Các sự vật, hiện tượng tồn tại cô lập, tách rời, không có sự liên hệ chuyển hóa lẫn nhau; hoặc nếu có thì đó chỉ là mối liên hệ có tính ngẫu nhiên, bên ngoài

d)

Các sự vật, hiện tượng của thế giới không có mối liên hệ tất yếu với nhau

43.

Theo quan niệm của phép biện chứng duy vật, mối liên hệ phổ biến là:

a)

Mối liên hệ tồn tại trong giới tự nhiên

b)

Mối liên hệ tồn tại trong tư duy

c)

Mối liên hệ tồn tại trong xã hội loài người

d)

Mối liên hệ tồn tại trong cả tự nhiên, xã hội loài người và tư duy

44.

Phép biện chứng duy vật cho rằng:

a)

Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ mang tính tương đối

b)

Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ mang tính tuyệt đối

c)

Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người

d)

Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ mang tính đa dạng

45.

Theo quan điểm của phép biện chứng duy vật, phát triển là:

a)

Mọi vận động của vật chất

b)

Vận động theo khuynh hướng đi lên

c)

Vận động theo trạng thái bằng bằng, trong sự ổn định tương đối

d)

Vận động theo khuynh hướng đi xuống

46.

Chủ nghĩa Mác – Lênin cho rằng:

a)

Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng

b)

Nguồn gốc của sự phát triển là do sự tác động từ bên ngoài sự vật, hiện tượng

c)

Nguồn gốc của sự phát triển là do ý muốn chủ quan của con người

d)

Nguồn gốc của sự phát triển là do nguyên nhân khách quan

47.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:

a)

Cái đơn nhất và cái chung là những mặt của cái riêng, tồn tại trong cái riêng, gắn bó hữu cơ với nhau, trong những điều kiện xác định chuyển hóa cho nhau

b)

Cái đơn nhất và cái chung là những mặt của cái riêng, tồn tại trong cái riêng, chúng hoàn toàn độc lập với nhau và không có khả năng chuyển hóa cho nhau

c)

Cái chung là cái toàn bộ, có tính hệ thống; cái đơn nhất chỉ là cái bộ phận nằm trong cái chung và là một phần của cái riêng

d)

Chỉ có cái chung trong điều kiện xác định có thể chuyển hóa thành cái đơn nhất; cái đơn nhất không thể chuyển hóa thành cái chung

48.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:

a)

Cái riêng là cái toàn bộ, cái chung chỉ là bộ phận

b)

Cái riêng là cái bộ phận, cái chung là cái toàn bộ

c)

Cả cái chung và cái riêng đều là bộ phận

d)

Cả cái chung và cái riêng đều là cái toàn bộ

49.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:

a)

Cái chung và cái đơn nhất là cái toàn bộ

b)

Cái chung và cái đơn nhất là bộ phận

c)

Cái chung là cái toàn bộ và cái đơn nhất là bộ phận

d)

Cái chung là bộ phận và cái đơn nhất là cái toàn bộ

50.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Một nguyên nhân chi sinh ra một kết quả

b)

Một kết quả chỉ do một nguyên nhân sinh ra

c)

Một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra, các nguyên nhân có vai trò như nhau trong việc sinh ra kết quả

d)

Một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra, các nguyên nhân có vai trò khác nhau trong việc sinh ra kết quả

51.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguyên nhân giữ vai trò quyết định đến việc sinh ra kết quả là:

a)

Nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên trong

b)

Nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên ngoài

c)

Nguyên nhân thứ yếu, nguyên nhân bên ngoài

d)

Nguyên nhân thứ yếu, nguyên nhân bên trong

52.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Mọi sự vật, hiện tượng đều có tất nhiên và ngẫu nhiên, ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên có tính tương đối

b)

Mọi sự vật, hiện tượng đều có tất nhiên và ngẫu nhiên, ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên có tính tuyệt đối

c)

Tất nhiên và ngẫu nhiên có vai trò như nhau trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

d)

Chỉ tất nhiên mới có vai trò trong sự vận động, phát triển của sự vật, ngẫu nhiên không có vai trò trong sự vận động, phát triển ấy

53.

Trong sự vận động, phát triển của sự vật, tất nhiên và ngẫu nhiên:

a)

Trong những điều kiện nhất định của sự vận động, phát triển của sự vật, tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau

b)

Trong những điều kiện nhất định của sự vận động, phát triển của sự vật, tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau

c)

Chỉ có tất nhiên chuyển hóa thành ngẫu nhiên trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng mà không có chiều ngược lại

d)

Chỉ có ngẫu nhiên chuyển hóa thành tất nhiên trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng mà không có chiều ngược lại

54.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Hình thức là cái biểu hiện ra bên ngoài sự vật, hiện tượng

b)

Hình thức là cái biểu hiện cấu trúc bên trong sự vật, hiện tượng

c)

Hình thức không chỉ là cái biểu hiện ra bên ngoài, mà còn là cái biểu hiện cấu trúc bên trong của sự vật, hiện tượng

d)

Hình thức của sự vật, hiện tượng là yếu tố bất biến, không có sự thay đổi, phát triển

55.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng tồn tại thống nhất chặt chẽ trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, trong đó nội dung giữ vai trò quyết định hình thức

b)

Nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng tồn tại thống nhất chặt chẽ, trong đó hình thức giữ vai trò quyết định nội dung

c)

Nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng tồn tại độc lập không có sự liên hệ, phụ thuộc lẫn nhau

d)

Nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng tồn tại thống nhất chặt chẽ trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, sự tác động qua lại của chúng là như nhau

56.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan trong mối liên hệ hữu cơ. Về cơ bản, bản chất và hiện tượng có xu hướng phù hợp với nhau

b)

Bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan trong mối liên hệ hữu cơ. Bản chất và hiện tượng hoàn toàn đồng nhất với nhau

c)

Bản chất tồn tại khách quan, hiện tượng tồn tại mang tính chủ quan, giữa chúng không có mối liên hệ hữu cơ với nhau

d)

Bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan. Về cơ bản bản chất và hiện tượng có xu hướng đối lập nhau

57.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Bản chất và hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời, giữa chúng không có mối liên hệ qua lại

b)

Bản chất tồn tại thông qua hiện tượng, còn hiện tượng phản ánh là sự thể hiện của bản chất

c)

Hiện tượng là “sự sao chép lại” bản chất

d)

Hiện tượng luôn xuyên tạc bản chất

58.

Quan điểm nào dưới đây không phải là của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Bản chất và hiện tượng luôn phù hợp với nhau trong mọi điều kiện

b)

Trong những điều kiện nhất định, hiện tượng biểu hiện bản chất dưới hình thức bị cải biến, xuyên tạc bản chất

c)

Hiện tượng có thể phong phú hay nghèo nàn hơn bản chất

d)

Bản chất luôn là cái tương đối ổn định, ít biến đổi hơn, còn hiện tượng “động” hơn, thường xuyên biến đổi

59.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Hiện thực bao hàm trong mình nhiều khả năng, tất cả các khả năng đó đều được hiện thực hóa

b)

Hiện thực bao hàm trong mình nhiều khả năng, nhưng không phải tất cả các khả năng đó đều được hiện thực hóa

c)

Hiện thực bao hàm trong mình chỉ một khả năng, khả năng đó tất yếu được hiện thực hóa

d)

Hiện thực bao hàm trong mình một khả năng, khả năng đó tất yếu được hiện thực hóa

60.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Mỗi sự vật, hiện tượng chỉ có một chất duy nhất

b)

Mỗi sự vật không chỉ có một chất mà có thể có nhiều chất

c)

Chất trong mọi sự vật, hiện tượng ổn định tuyệt đối

d)

Chất nằm ngoài sự vật, hiện tượng

61.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Điểm nút là điểm bất kỳ trong sự thay đổi về lượng của sự vật, hiện tượng

b)

Điểm nút là điểm mà ở đó chất và lượng của sự vật có sự thống nhất với nhau

c)

Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm cho chất của sự vật, hiện tượng thay đổi, chuyển thành chất mới

d)

Điểm nút thể hiện sự thay đổi về chất của sự vật

62.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Bước nhảy kết thúc một giai đoạn biến đổi về lượng, là sự gián đoạn trong quá trình vận động liên tục của sự vật, hiện tượng

b)

Bước nhảy là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm cho chất của sự vật, hiện tượng thay đổi, chuyển thành chất mới

c)

Bước nhảy là giới hạn cuối cùng của sự phát triển về lượng của sự vật, hiện tượng

d)

Bước nhảy kết thúc sự phát triển của sự vật, hiện tượng

63.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Chất và lượng của sự vật, hiện tượng có mối quan hệ thống nhất tuyệt đối

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và không có chiều ngược lại

c)

Sự thay đổi về chất dẫn đến sự thay đổi về lượng và không có chiều ngược lại

d)

Lượng và chất của sự vật, hiện tượng có quan hệ biện chứng; những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

64.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bước nhảy toàn bộ là:

a)

Bước nhảy làm cho tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố,… của sự vật, hiện tượng thay đổi

b)

Bước nhảy làm chất của sự vật, hiện tượng biến đổi mau chóng ở tất cả các bộ phận

c)

Bước nhảy chỉ làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, một số bộ phận,… của sự vật, hiện tượng

d)

Là bước nhảy diễn ra trong khoảng thời gian lâu dài

65.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bước nhảy cục bộ là:

a)

Bước nhảy làm cho tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố,… của sự vật, hiện tượng thay đổi

b)

Bước nhảy làm chất của sự vật, hiện tượng biến đổi mau chóng ở tất cả các bộ phận

c)

Bước nhảy chỉ làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, một số bộ phận,… của sự vật, hiện tượng

d)

Là bước nhảy diễn ra trong khoảng thời gian lâu dài

66.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lập:

a)

Vừa ổn định, vừa phát triển

b)

Vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau

c)

Chỉ có sự thống nhất với nhau, không có sự đấu tranh với nhau

d)

Chỉ có sự đấu tranh với nhau, không có sự thống nhất với nhau

67.

Mâu thuẫn tác động trong suốt quá trình tồn tại của sự vật, hiện tượng; quy định bản chất, sự phát triển của chúng từ khi hình thành đến lúc tiêu vong là:

a)

Mâu thuẫn cơ bản

b)

Mâu thuẫn bên trong

c)

Mâu thuẫn chủ yếu

d)

Mâu thuẫn bên ngoài

68.

Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng trong mỗi giai đoạn nhất định; có thể phân chia mâu thuẫn thành:

a)

Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

b)

Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

c)

Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

d)

Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng

69.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phủ định biện chứng có tính khách quan vì:

a)

Sự vật, hiện tượng tự phủ định mình; nguyên nhân của sự phủ định nằm bên ngoài sự vật, hiện tượng

b)

Sự vật, hiện tượng tự phủ định mình; nguyên nhân của sự phủ định nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng

c)

Nguyên nhân của sự phủ định là do điều kiện tự nhiên tác động lên sự vật, hiện tượng

d)

Nguyên nhân của sự phủ định là do tác động của con người lên sự vật hiện tượng

70.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo:

a)

Sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo đường vòng tròn khép kín

b)

Sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo đường thẳng từ thấp đến cao

c)

Sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo đường xoáy ốc

d)

Sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo đường thẳng nằm ngang

71.

Để hoàn thành một chu kỳ phát triển, sự vật, hiện tượng trải qua:

a)

Một lần phủ định

b)

Hai lần phủ định

c)

Nhiều hơn hai lần phủ định

d)

Số lần phủ định tùy thuộc vào sự vật, hiện tượng cụ thể, nhưng ít nhất phải trải qua hai lần phủ định liên tiếp (phủ định của phủ định)

72.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thông qua phủ định của phủ định:

a)

Sự vật mới ra đời lặp lại sự vật cũ

b)

Sự vật mới ra đời khác hoàn toàn sự vật cũ

c)

Sự vật mới ra đời dường như lặp lại sự vật cũ nhưng trên cơ sở cao hơn

d)

Sự vật mới ra đời theo ý muốn chủ quan của con người

73.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đối tượng của nhận thức là:

a)

Ý thức

b)

Con người

c)

Thế giới khách quan

d)

Hiện thực

74.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Bản chất của nhận thức là sự sao chép y nguyên hình ảnh của thế giới khách quan vào bộ óc con người

b)

Bản chất của nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách tích cực, chủ động, sáng tạo bởi con người trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử cụ thể

c)

Bản chất của nhận thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào bộ óc con người

d)

Bản chất của nhận thức là sự phản ánh trạng thái chủ quan của con người

75.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức sự vật, hiện tượng một cách gián tiếp dựa trên các hình thức tư duy trừu tượng như khái niệm, phán đoán, suy luận để khái quát tính bản chất, quy luật, tính tất yếu của các sự vật, hiện tượng, là:

a)

Nhận thức kinh nghiệm

b)

Nhận thức lý luận

c)

Nhận thức thông thường

d)

Nhận thức khoa học

76.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức dựa trên sự quan sát trực tiếp các sự vật, hiện tượng hay các thí nghiệm, thực nghiệm khoa học, là:

a)

Nhận thức kinh nghiệm

b)

Nhận thức lý luận

c)

Nhận thức thông thường

d)

Nhận thức khoa học

77.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức được hình thành một cách tự phát, trực tiếp trong hoạt động hằng ngày của con người, là:

a)

Nhận thức kinh nghiệm

b)

Nhận thức lý luận

c)

Nhận thức thông thường

d)

Nhận thức khoa học

78.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức được hình thành một cách chủ động, tự giác của chủ thể nhằm phản ánh những mối liên hệ bản chất, tất nhiên mang tính quy luật của đối tượng nghiên cứu, là:

a)

Nhận thức kinh nghiệm

b)

Nhận thức lý luận

c)

Nhận thức thông thường

d)

Nhận thức khoa học

79.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức là:

a)

Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thể thông qua hoạt động nhận thức của con người

b)

Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thể thông qua hoạt động thực tiễn của con người

c)

Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa con người và thế giới khách quan thông qua hoạt động thực tiễn của con người

d)

Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa con người và thế giới khách quan thông qua hoạt động nhận thức của con người

80.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Thực tiễn là:

a)

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động của con người

b)

Thực tiễn là hoạt động nhận thức, hoạt động của ý thức, hoạt động của tinh thần nói chung

c)

Thực tiễn là những hoạt động vật chất – cảm tính của con người

d)

Thực tiễn là hoạt động sáng tạo ra vũ trụ của thượng đế

81.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý:

a)

Có tính chất tương đối

b)

Có tính chất tuyệt đối

c)

Vừa có tính chất tuyệt đối, vừa có tính chất tương đối

d)

Có tính chất toàn diện

82.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình nhận thức bao gồm:

a)

Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính

b)

Nhận thức cảm giác và nhận thức lý tính

c)

Nhận thức cụ thể và nhận thức trừu tượng

d)

Nhận thức trực tiếp và nhận thức gián tiếp

83.

Hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, phản ánh khái quát, gián tiếp một hoặc một số thuộc tính chung có tính bản chất nào đó của một nhóm sự vật, hiện tượng được biểu thị bằng một từ hay một cụm từ là:

a)

Biểu tượng

b)

Phán đoán

c)

Khái niệm

d)

Suy lý (suy luận)

84.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, một vòng khâu của quá trình nhận thức:

a)

Được bắt đầu từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn

b)

Được bắt đầu từ thực tiễn đến trực quan sinh động và tư duy trừu tượng

c)

Được bắt đầu từ tư duy trừu tượng, đến trực quan sinh động và thực tiễn

d)

Được bắt đầu từ trực quan sinh động đến thực tiễn và tư duy trừu tượng

85.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Chân lý là tri thức:

a)

Chân lý là tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm

b)

Chân lý là tri thức phù hợp với thực tiễn và được thực tiễn kiểm nghiệm

c)

Chân lý là tri thức phù hợp với nhận thức và được thực tiễn kiểm nghiệm

d)

Chân lý là tri thức phù hợp với kinh nghiệm và được thực tiễn kiểm nghiệm

86.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chân lý có tính khách quan vì:

a)

Chân lý phụ thuộc vào con người

b)

Chân lý là bản thân hiện thực khách quan

c)

Chân lý là tri thức phản ánh đúng hiện thực khách quan. Nội dung phản ánh của chân lý là khách quan, là phù hợp với khách thể của của nhận thức

d)

Chân lý phụ thuộc vào tính chặt chẽ của lôgic, vào lợi ích của con người

87.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nếu tuyệt đối hóa vai trò của ý thức sẽ:

a)

Rơi vào chủ nghĩa khách quan

b)

Rơi vào chủ nghĩa chủ quan, duy tâm, duy ý chí

c)

Rơi vào chủ nghĩa xét lại

d)

Rơi vào chủ nghĩa duy vật siêu hình

88.

Nguyên tắc phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là:

a)

Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan

b)

Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan

c)

Nguyên tắc phát huy tính năng động chủ quan

d)

Nguyên tắc lịch sử – cụ thể

89.

Phép biện chứng duy vật:

a)

Thừa nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng

b)

Thừa nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng nhưng cho rằng nền tảng của các mối liên hệ đó là cảm giác của con người

c)

Thừa nhận sự vật, hiện tượng tồn tại trong nhiều mối liên hệ; cơ sở của các mối liên hệ là tính thống nhất vật chất của thế giới

d)

Thừa nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng nhưng cho rằng nền tảng của các mối liên hệ đó là ý thức chủ quan của con người

90.

Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là:

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý về sự phát triển

d)

Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật

91.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần:

a)

Quán triệt quan điểm toàn diện

b)

Quán triệt quan điểm phiến diện

c)

Quán triệt thuật ngụy biện

d)

Quán triệt chủ nghĩa chiết trung

92.

Nguyên lý về sự phát triển là cơ sở lý luận của:

a)

Nguyên tắc toàn diện

b)

Nguyên tắc phát triển, nguyên tắc lịch sử cụ thể

c)

Nguyên tắc khách quan

d)

Nguyên tắc lịch sử – cụ thể

93.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong hoạt động thực tiễn cần:

a)

Dựa vào tất nhiên, bỏ qua ngẫu nhiên

b)

Dựa vào tất nhiên và phải có những phương án dự phòng trường hợp các sự cố ngẫu nhiên xuất hiện bất ngờ

c)

Dựa vào ngẫu nhiên, bỏ qua tất nhiên

d)

Dựa vào cả tất nhiên và ngẫu nhiên

94.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong nhận thức:

a)

Con người không thể nhận thức được cái tất nhiên mà chỉ có thể nhận thức được cái ngẫu nhiên

b)

Con người có thể nhận thức được cái tất nhiên nhưng không thể nhận thức được cái ngẫu nhiên

c)

Con người chỉ có thể chỉ ra được tất nhiên bằng cách nghiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua

d)

Con người không thể nhận thức được tất nhiên cũng như ngẫu nhiên

95.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Sự hiện thực hóa từng khả năng đòi hỏi phải có các điều kiện tương ứng

b)

Sự hiện thực hóa các khả năng không cần bất cứ điều kiện gì

c)

Sự hiện thực hóa các khả năng đòi hỏi phải có các điều kiện giống nhau

d)

Không phải hiện thực hóa khả năng nào cũng cần điều kiện

96.

Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, trong nhận thức và hoạt động chúng ta cần:

a)

Quán triệt quan điểm phát triển

b)

Quán triệt quan điểm thực tiễn

c)

Quán triệt quan điểm toàn diện

d)

Quán triệt quan điểm lịch sử – cụ thể

97.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong thực tiễn nếu cường điệu, tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức cảm tính, hạ thấp và phủ nhận vai trò của nhận thức lý tính, sẽ rơi vào:

a)

Chủ nghĩa duy cảm

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy lý

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

98.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong thực tiễn nếu cường điệu thái quá vai trò của nhận thức lý tính, của trí tuệ sẽ rơi vào:

a)

Chủ nghĩa duy cảm

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy lý

d)

Chủ nghĩa thực dụng

99.

Câu tục ngữ “Có thực mới vực được đạo” thể hiện nguyên lý triết học:

a)

Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

b)

Vai trò của vật chất đối với ý thức

c)

Mối quan hệ giữa chất và lượng

d)

Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

100.

Câu tục ngữ “Cái khó ló cái khôn” thể hiện:

a)

Tính năng động sáng tạo của ý thức

b)

Mối liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả

c)

Mối liên hệ tất nhiên và ngẫu nhiên

d)

Mối liên hệ giữa bản chất và hiện tượng

101.

Câu tục ngữ “Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Mối liên hệ nhân quả giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới (Hay vật chất nào thì ý thức ấy)

b)

Mối liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả

c)

Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực

d)

Mối liên hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

102.

Câu tục ngữ “Không có lửa thì làm sao có khói” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Mối quan hệ giữa lượng và chất

b)

Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng

c)

Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả

d)

Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực

103.

Câu tục ngữ “Tích tiểu thành đại” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

b)

Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

c)

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

d)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật

104.

Câu tục ngữ “nước chảy chỗ trũng” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Phạm trù ngẫu nhiên

b)

Phạm trù tất nhiên

c)

Phạm trù khả năng

d)

Phạm trù hiện thực

105.

Câu tục ngữ “Lên non mới biết non cao; lội sông mới biết sông nào cạn sâu” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả

b)

Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

c)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

d)

Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực

106.

Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất của sự vật

c)

Vật chất quyết định ý thức

d)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

107.

Câu tục ngữ “tre già măng mọc” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

108.

Câu tục ngữ “Quá mù ra mưa” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Nguyên nhân sinh ra kết quả

b)

Sự tích lũy về lượng đạt tới điểm nút dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật

c)

Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

d)

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

109.

Câu tục ngữ “tốt gỗ hơn tốt nước sơn; xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng

b)

Nhấn mạnh vai trò của nội dung trong mối quan hệ với hình thức

c)

Mối quan hệ giữa các mặt đối lập

d)

Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

110.

Câu tục ngữ “Người khôn đồn ra mạt”, “Người thanh tiếng nói cũng thanh” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

b)

Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng

c)

Mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực

d)

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

111.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Cái sự thật hiển nhiên… là trước hết con người cần phải ăn, uống, ở, mặc, nghĩa là phải ………., trước khi có thể đấu tranh để giành quyền thống trị”

a)

Học tập

b)

Lao động

c)

Sáng tạo

d)

Nghiên cứu

112.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Theo quan điểm duy vật về lịch sử, nhân tố quyết định trong quá trình lịch sử xét đến cùng là ……… ra đời sống hiện thực”.

a)

Sản xuất vật chất

b)

Sản xuất

c)

Sản xuất và tái sản xuất

d)

Sản xuất tinh thần

113.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Sản xuất là hoạt động không ngừng sáng tạo ra các ……………… nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người”.

a)

giá trị vật chất và tinh thần

b)

giá trị vật chất và ý thức

c)

giá trị tồn tại và tư duy

d)

giá trị vật chất và phi vật chất

114.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Nhân tố quyết định trong quá trình lịch sử xét đến cùng là sản xuất và tái sản xuất ra ……….”

a)

con người

b)

xã hội loài người

c)

đời sống hiện thực

d)

đời sống

115.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Sản xuất vật chất là quá trình mà trong đó con người sử dụng công cụ lao động, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào tự nhiên, cải biến các dạng ……… của giới tự nhiên để tạo ra cái ……… nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của xã hội loài người”.

a)

của cái - vật chất

b)

vật chất - vật chất

c)

vật chất - xã hội

d)

vật thể - vật chất

116.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Sản xuất vật chất là ……… của sự tồn tại và phát triển xã hội loài người”

a)

nguồn gốc

b)

xuất phát điểm

c)

cơ sở

d)

điểm xuất phát

117.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Đứa trẻ nào cũng biết rằng bất kể dân tộc nào cũng sẽ diệt vong, nếu như nó ngừng ………., không phải một năm, mà chỉ mấy tuần thôi”

a)

lao động

b)

sản xuất

c)

tạo ra sản phẩm

d)

phát triển

118.

Loại hình hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người là:

a)

Văn nghệ

b)

Thể thao

c)

Sản xuất

d)

Tiêu dùng

119.

Phương thức sản xuất là cách thức con người tiến hành ……….. ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.

a)

Sản xuất

b)

Quá trình sản xuất vật chất

c)

Lao động

d)

Lao động sản xuất

120.

Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản xuất và năng lực …………. làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của ………….. và xã hội loài người

a)

Thực tiễn - con người.

b)

Thực tiễn - thực tiễn.

c)

Con người - con người.

d)

Tư duy - con người.

121.

Về mặt cấu trúc, lực lượng sản xuất được xem xét trên:

a)

Một phương diện

b)

Hai phương diện

c)

Ba phương diện

d)

Bốn phương diện

122.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Người lao động là con người có tri thức, kinh nghiệm, ……… lao động và ……… sáng tạo nhất định trong quá trình sản xuất của xã hội”.

a)

kỹ năng - kỹ năng

b)

kỹ năng - năng lực

c)

năng lực - kỹ năng

d)

năng lực - năng lực

123.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Đối tượng lao động là những yếu tố vật chất của ……… mà con người dùng tư liệu lao động tác động lên, nhằm biến đổi chúng cho phù hợp với mục đích sử dụng của con người”.

a)

thực tiễn

b)

tinh thần

c)

sản xuất

d)

tiêu dùng

124.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Tư liệu lao động là những yếu tố vật chất của quá trình sản xuất mà con người dựa vào đó để tác động lên đối tượng lao động nhằm biến đổi ……… thành sản phẩm đáp ứng yêu cầu sản xuất của con người”.

a)

thế giới khách quan

b)

nhóm vật chất

c)

thế giới tinh thần

d)

đối tượng lao động

125.

Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa ……… trong quá trình sản xuất vật chất.

a)

Người với người

b)

Người với tự nhiên

c)

Tự nhiên với người

d)

Tự nhiên với tự nhiên

126.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúng ………., với những tư liệu lao động nào”

a)

thực hiện như thế nào

b)

có giá trị bao nhiêu

c)

sản xuất bằng cách nào

d)

sản xuất như thế nào

127.

Sự tác động của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất diễn ra theo:

a)

Một chiều hướng

b)

Hai chiều hướng

c)

Ba chiều hướng

d)

Bốn chiều hướng

128.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những ……… của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó”.

a)

quan hệ sản xuất

b)

quan hệ xã hội

c)

quan hệ kinh tế

d)

quan hệ chính trị

129.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những ……… tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thường tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định”.

a)

thiết chế xã hội

b)

tình cảm

c)

tư tưởng chính trị

d)

quan hệ xã hội

130.

Bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có đối kháng giai cấp là:

a)

Chính phủ

b)

Nhà nước

c)

Pháp luật

d)

Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị

131.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Cơ sở hạ tầng thay đổi thì toàn bộ cái ……… đó sẽ cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh chóng”.

a)

Quan hệ sản xuất

b)

Kiến trúc thượng tầng

c)

Cơ sở hạ tầng

d)

Tồn tại xã hội

132.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Quan điểm tư tưởng, đến lượt mình nó tác động trở lại đến cơ sở hạ tầng kinh tế và có thể biến đổi ……… ấy trong những giới hạn nhất định”

a)

cơ sở hạ tầng

b)

kiến trúc thượng tầng

c)

Quan hệ kinh tế

d)

cơ sở kinh tế

133.

Tác động của kiến trúc thượng tầng đến cơ sở hạ tầng diễn ra:

a)

Theo một chiều hướng

b)

Theo hai chiều hướng

c)

Theo ba chiều hướng

d)

Theo bốn chiều hướng

134.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Sự phát triển của chính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, v.v. đều dựa trên cơ sở sự phát triển kinh tế. Nhưng tất cả chúng cũng có ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng đến ………”.

a)

Đạo đức

b)

Pháp luật

c)

Cơ sở kinh tế

d)

Giáo dục

135.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Tôi coi sự phát triển của những ……… là một quá trình lịch sử - tự nhiên”.

a)

hình thái kinh tế - xã hội

b)

học thuyết kinh tế - xã hội

c)

học thuyết chính trị - xã hội

d)

văn hóa - xã hội

136.

V. I. Lênin viết: “… những tập đoàn người to lớn, khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, về quan hệ của họ đối với những tư liệu sản xuất (thường thường thì những quan hệ này được pháp luật quy định và thừa nhận), về vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội, và do đó khác nhau về cách thức hưởng thụ phần của cải xã hội ít hay nhiều mà họ được hưởng”. Những tập đoàn đó là:

a)

Người lao động

b)

Nhà tư bản

c)

Giai cấp

d)

Các tầng lớp

137.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Kết cấu xã hội - giai cấp là tổng thể các giai cấp và mối quan hệ giữa các ………, tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định”

a)

giai cấp

b)

xã hội

c)

loài người

d)

dân tộc

138.

Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế - xã hội:

a)

Cộng sản nguyên thủy

b)

Chiếm hữu nô lệ

c)

Phong kiến

d)

Tư bản chủ nghĩa

139.

V.I.Lênin viết: “…....... là đấu tranh của bộ phận nhân dân này chống một bộ phận khác, cuộc đấu tranh của quần chúng bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động, chống bọn có đặc quyền đặc lợi, bọn áp bức và bọn ăn bám, cuộc đấu tranh của những người công nhân làm thuê hay những người vô sản chống những người hữu sản hay giai cấp tư sản”.

a)

Đấu tranh kinh tế

b)

Đấu tranh chính trị

c)

Đấu tranh dân tộc

d)

Đấu tranh giai cấp

140.

Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản được chia thành:

a)

Hai giai đoạn

b)

Ba giai đoạn

c)

Bốn giai đoạn

d)

Năm giai đoạn

141.

Khi giành được chính quyền, cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản diễn ra:

a)

Trong điều kiện mới và có nội dung mới

b)

Có nội dung mới và có hình thức mới

c)

Trong điều kiện mới và có hình thức mới

d)

Trong điều kiện mới, có nội dung mới với hình thức mới

142.

Các hình thức cộng đồng người trước khi hình thành dân tộc:

a)

Thị tộc, bộ lạc

b)

Thị tộc, bộ tộc

c)

Bộ lạc, bộ tộc

d)

Thị tộc, bộ lạc, bộ tộc

143.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện định nghĩa sau: “Dân tộc là một …......., được hình thành trong lịch sử trên cơ sở một lãnh thổ, một ngôn ngữ, một nền kinh tế thống nhất, một nền văn hóa và tâm lý, tính cách bền vững, với một nhà nước và pháp luật thống nhất”

a)

Cộng đồng người

b)

Cộng đồng người thống nhất

c)

Cộng đồng người ổn định

d)

Cộng đồng người cố định

144.

Dân tộc gồm có:

a)

03 đặc trưng

b)

04 đặc trưng

c)

05 đặc trưng

d)

06 đặc trưng

145.

Dân tộc Việt Nam được hình thành rất sớm trong lịch sử gắn liền với nhu cầu:

a)

xây dựng nền văn hóa nông nghiệp lúa nước

b)

xây dựng đất nước

c)

dựng nước và giữ nước

d)

giữ nước và chống giặc ngoại xâm

146.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: “Trong xã hội có giai cấp, lợi ích nhân loại .....(1).…. với lợi ích giai cấp, lợi ích dân tộc và .......(2)…. bởi lợi ích giai cấp và dân tộc”.

a)

(1) không ràng buộc - (2) không chi phối

b)

(1) không ràng buộc - (2) bị chi phối

c)

(1) không tách rời - (2) không chi phối

d)

(1) không tách rời - (2) bị chi phối

147.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm sau: “nhà nước tư sản bị thay thế bởi nhà nước vô sản (chuyên chính vô sản) không thể bằng con đường “tiêu vong” được, mà chỉ có thể, theo quy luật chung, bằng một …........... thôi”.

a)

Cuộc cách mạng bạo lực

b)

Cách mạng vô sản

c)

Cách mạng kinh tế

d)

Cách mạng chính trị

148.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm sau: “Giai cấp nào chi phối những……........... thì cũng chi phối luôn cả những tư liệu sản xuất tinh thần”

a)

tư liệu sản xuất

b)

tư liệu sản xuất vật chất

c)

tư liệu sinh hoạt

d)

tư liệu sản xuất tinh thần

149.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu của C. Mác “Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa .............”.

a)

những quan hệ sản xuất

b)

những quan hệ xã hội

c)

những quan hệ giao tiếp

d)

những quan hệ giai cấp

150.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm sau: “Người là giống vật duy nhất có thể bằng …...... mà thoát khỏi trạng thái thuần túy là loài vật”

a)

sáng tạo

b)

lao động

c)

tiến hóa

d)

di truyền