WorksheetsChuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật - Ôn học kì 1
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
Tiêu hóa là
Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể.
Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể
Quá trình tạo ra các chất chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thu được.
Ở động vật chưa có túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa ngoại bào tiêu hoá nội bào.
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào
Tiêu hoá nội bào.
Quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?
Thức ăn được tiêu hoá nội bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào (nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi.
Tiêu hóa nội bào là quá trình tiêu hóa:
hóa học ở trong tế bào và ngoài tế bào.
thức ăn ở trong ống tiêu hóa.
hóa học ở bên trong tế bào nhờ enzim lizôxôm
thức ăn trong ống tiêu hóa và túi tiêu hóa.
Dạ dày ở những động vật ăn thực vật nào có 4 ngăn?
Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò
Trâu, bò, cừu, dê.
Ngựa, thỏ, chuột.
Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê.
Đặc điểm nào dưới đây không có ở cơ quan tiêu hoá của động vật ăn cỏ.
Manh tràng phát triển.
Thức ăn qua ruột non trải qua tiêu hoá cơ học, hoá học và được hấp thụ.
Ruột ngắn.
Dạ dày đơn.
Nhóm động vật nào sau đây có quá trình tiêu hóa sinh học
Lợn, chó.
Gà, vịt.
Sư tử, gấu
Trâu, bò.
Quá trình tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá diễn ra như thế nào?
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học và hóa học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
Ở động vật có ống tiêu hóa, chất dinh dưỡng được hấp thụ chủ yếu ở bộ phận nào?
Thực quản.
Dạ dày.
Ruột già.
Ruột non.
Quá trình tiêu hóa của động vật nhai lại
gồm có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học nhờ enzim tiêu hóa.
gồm có tiêu hóa cơ học, tiêu hóa hóa học và tiêu hóa sinh học.
gồm tiêu hóa cơ học và tiêu hóa sinh học xảy ra trong manh tràng.
gồm có tiêu hóa học và tiêu hóa sinh học nhờ vi sinh vật cộng sinh
Đặc điểm nào sau đây không đúng về sự tiêu hoá thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hoá ở người?
Ở ruột già có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ở dạ dày có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ở miệng có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ở ruột non có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Những phát biểu nào sau đây là đúng về chức năng răng của thú ăn thịt:
1. Răng cửa gặm và lấy thức ăn ra khỏi xương
2. Răng cửa giữ thức ăn.
3. Răng nanh cắn và giữ mồi.
4. Răng cạnh hàm và răng ăn thịt lớn cắt thịt thành những mảnh nhỏ.
3 - 4
1 -3 -4
2- 3- 4
1 - 2 - 3 - 4
Các loại thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp như thế nào?
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hô hấp bằng mang.
Khi cá thở ra, diễn biến nào sau đây là đúng?
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở.
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng
Cửa miệng đóng, thềm miệng hạ xuống, nắp mang mở.
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng
Sự thông khí trong các ống khí của côn trùng được thực hiện nhờ:
sự co dãn của phần bụng.
sự di chuyển của chân.
sự nhu động của hệ tiêu hoá.
vận động của cánh.
Chọn phương án đúng nhất: Lưỡng cư sống được trong cả 2 môi trường nước và cạn là nhờ:
Hô hấp bằng da và bằng phổi.
Nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú.
Da luôn cần ẩm ướt.
Chi ếch có màng, vừa bơi, vừa nhảy được ở trên cạn.
Cá xương có thế lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch
song song với dòng nước
song song, cùng chiều với dòng nước
xuyên ngang với dòng nước
song song, ngược chiều với dòng nước
Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào sau đây trao đổi khí hiệu quả nhất?
Phổi của bò sát.
Phổi và da của ếch nhái.
Phổi của chim.
Da của giun đất.
Hệ tuần hoàn hở có ở động vật nào?
Đa số động vật thân mềm và chân khớp.
Các loài cá sụn và cá xương.
Động vật đa bào cơ thể nhỏ và dẹp.
Động vật đơn bào.
Máu chảy trong hệ tuần hoàn hở như thế nào?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn, tốc độ máu chảy cao.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.
Hệ tuần hoàn kín có ở động vật nào
Chỉ có ở động vật có xương sống.
Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và động vật có xương sống.
Chỉ có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp.
Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu.
Trong hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào ở đâu?
Qua thành tĩnh mạch và mao mạch.
Qua thành mao mạch.
Qua thành động mạch và mao mạch.
Qua thành động mạch và tĩnh mạch.
Ở người trưởng thành, nhịp tim thường vào khoảng
95 lần/phút
85 lần/phút
75 lần/phút
65 lần/phút
Ở người, thời gian mỗi chu kỳ hoạt động của tim trung bình là:
0,1 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây.
0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây.
0,12 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.
0,6 giây, trong đó tâm nhĩo co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.
Huyết áp là:
Áp lực của tâm thất tống máu vào hệ mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Áp lực của tim tống máu vào hệ mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Áp lực của máu tác động lên thành mạch và đẩy máu chảy trong hệ mạch.
Áp lực của máu tác động lên thành động mạch và đẩy máu chảy vào mao mạch.
Mao mạch là
Những mạch máu rất nhỏ nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi thu hồi sản phẩm trao đổi chất giữa máu và tế bào.
Những mạch máu rất nhỏ nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào
Những mạch máu nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào.
Những điểm ranh giới phân biệt động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu với tế bào.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về đặc tính của huyết áp?
Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp; tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ.
Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn.
Càng xa tim, huyết áp càng giảm.
Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phần tử máu với nhau khi vận chuyển.
Chứng huyết áp cao biểu hiện khi:
Huyết áp cực đại lớn quá 150 mmHg và kéo dài.
Huyết áp cực đại lớn quá 160 mmHg và kéo dài.
Huyết áp cực đại lớn quá 140 mmHg và kéo dài.
Huyết áp cực đại lớn quá 130 mmHg và kéo dài.
Vì sao ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch?
Vì tổng tiết diện của mao mạch lớn
Vì mao mạch thường ở xa tim.
Vì số lượng mao mạch lớn hơn
Vì áp lực co bóp của tim giảm.
