Font size
WorksheetsDÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
Total questions: 36
Worksheet time: 28mins
Dòng điện xoay chiều là:
Dòng điện có cường độ là hàm số sin hoặc cosin của thời gian.
Dòng điện có cường độ là hàm số tan hoặc cotan của thời gian
Dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian.
Dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
Cho mạch điện xoay chiều chỉ chứa điện trở thuần R; nếu dòng điện trong mạch có biểu thức i = I2cosωt thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch được xác định theo công thức nào?
U = I.R
U = R.I
U = I/R
U = 2RI
Câu 1: Điền vào chỗ trống: “Cường độ hiệu dụng trong một mạch điện xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp có giá trị bằng thương số của điện áp hiệu dụng của mạch và …. của mạch.”
Điện trở thuần.
Tổng trở.
Cảm kháng
Dung kháng.
Đơn vị của công suất là:
Jun – J.
Vôn – V
Oát – W
Ampe – A.
Một thiết bị điện xoay chiều có các thông số được ghi trên thiết bị là 100 V – 5 A. Ý nghĩa của các thông số này là:
Điện áp cực đại của thiết bị là 100 V - cường độ dòng điện cực đại của thiết bị là 5 A.
Điện áp tức thời cực đại của thiết bị là 100 V - cường độ dòng điện tức thời cực đại của thiết bị là 5 A.
Điện áp hiệu dụng của thiết bị là 100 V - cường độ dòng điện hiệu dụng của thiết bị là 5 A.
Điện áp tức thời của thiết bị là 100 V- cường độ dòng điện tức thời của thiết bị là 5 A.
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện trong mạch điện xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch khi đó:
Có giá trị không xác định.
Có giá trị cực tiểu.
Có giá trị bất kì.
Có giá trị cực đại.
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về dòng điện xoay chiều hình sin?
Cường độ biến đổi tuần hoàn theo thời gian.
Chiều dòng điện thay đổi tuần hoàn theo thời gian.
Chiều và cường độ thay đổi đều đặn theo thời gian.
Chiều thay đổi tuần hoàn và cường độ biến thiên điều hoà theo thời gian.
Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên:
Hiện tượng hỗ cảm.
Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hiện tượng quang điện.
Hiện tượng tự cảm.
Đơn vị của cường độ dòng điện hiệu dụng là:
Jun – J.
Vôn – V
Oát – W
Ampe – A.
Cho mạch R, L, C mắc nối tiếp, đặt vào 2 đầu mạch điện một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U, cường độ hiệu dụng trong mạch điện xác định bởi công thức: I = ZU . Trong đó Z = R2+(ZL−ZC)2 được gọi là:
Tổng trở của mạch.
Điện trở thuần.
Cảm kháng.
Dung kháng.
Cho mạch R, L, C mắc nối tiếp, đặt vào 2 đầu mạch điện một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U, cường độ hiệu dụng trong mạch điện có giá trị I và φ là độ lệch pha giữa U, I. Công thức P = UI.cosφ được dùng để xác định:
Công suất.
Điện trở thuần.
Cảm kháng.
Dung kháng.
Mắc tụ điện có điện dung 2.10 10−6 F vào mạng điện xoay chiều có điện áp 220V và tần số 50Hz. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua tụ điện bằng:
0,18A
0,14A
0,24A
0,35A
Cường độ dòng điện trong mạch không phân nhánh có dạng i = 2√2cos(100πt) V. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là
A. I = 4 A.
B. I = 2,83 A.
C. I = 2 A.
D. I = 1,41 A.
Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch có dạng
u = 141cos(100πt) V. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch là
A. U = 141 V.
B. U = 50 V.
C. U = 100 V.
D. U = 200 V.
Tại thời điểm t = 0,5 (s), cường độ dòng điện xoay chiều qua mạch bằng 4 A, đó là
A. cường độ hiệu dụng.
B. cường độ cực đại.
C. cường độ tức thời.
D. cường độ trung bình.
(NB) Mối quan hệ giữa cường độ dòng điện cực đại và cường độ dòng điện hiệu dụng là
I=2I0 .
I=I02 .
I0=2I .
I0=2I .
Cộng hưởng điện xảy ra trong mạch RLC khi
Cộng hưởng điện xảy ra trong mạch
RLC khi
Cộng hưởng điện xảy ra trong mạch
RLC khi
Khi có cộng hưởng điện trong mạch RLC thì
Chọn tất cả 3 câu đúng. Hệ số công suất là
Công thức tính công suất của mạch chỉ có R là
Chọn tất cả 3 câu đúng. Công suất là
Định luật Ôm của mạch RLC nối tiếp
Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch có dạng u = 141cos(100πt) V. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch là
141 V.
50 V.
100 V.
200 V.
Hai đầu một cuộn cảm thuần L = 1/2π (H) có điện áp xoay chiều u = 200cos(100πt - π /3) V. Cảm kháng của nó là
50 Ω.
100 Ω.
200 Ω.
150 Ω.
Hai đầu một điện trở 25 Ω có điện áp u = 100cos(100πt - π/4) V thì cường độ dòng điện cực đại trong mạch là
2 A.
4 A.
22 A.
42 A.
Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch chứa cuộn cảm thuần lệch pha so với cường độ dòng điện chạy qua mạch một góc
2π
−2π
0
bất kì.
Đặt điện áp xoay chiều u = 100cos100 π t (V) vào hai đầu đoạn mạch chỉ chưa tụ điện có điện dung C = π2.10−4 F Biểu thức cường độ dòng điện qua tụ là:
Đặt vào hai đầu tụ điện có điện dung C = 48,25.10-6F một hiệu điện thế xoay chiều u = 110 2 cos((120 π t - π /2) (V) . Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch:
2 A
2A
4A
22A
Đặt điện áp xoay chiều u = U 2 cos ωt (V) vào hai đầu một điện trở thuần R = 110 Ω thì cường độ hiệu dụng của dòng điện qua điện trở bằng 2 A. Giá trị U:
A. 220 V. B. 110 V. C. 220 V. D. 110 V
220V
110 2 V
220 2 V
110V
Đặt hiệu điện thế u = 125 2 cos100 π t(V) lên hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở thuần R = 30 Ω , cuộn dây thuần cảm có độ tụ cảm L= π0,4 H và ampe có điện trở thuần không đáng mắc nối tiếp. Số chỉ của ampe kế là:
2,5A
2A
3,5A
1,8A
Một đoạn mạch điện gồm R = 10 Ω L = π120 mH, C = 200π1 F mắc nối tiếp. Cho dòng điện xoay chiều hình sin tần số f = 50Hz qua mạch. Tổng trở của đoạn mạch bằng:
102Ω
10Ω
100Ω
200Ω
Cường độ dòng điện i = 5cos100πt (A) có
tần số 100 Hz.
giá trị hiệu dụng 2,5A.
giá trị cực đại 5A.
chu kì 0,2 s.
Cừong độ dòng điện chạy qua một đoạn mạch có biểu thức i=6.2cos2πt . Cừong độ hiệu dụng của dòng điện này là
6,0 A
8,5 A
12,0 A
3,0 A
Cường độ dòng điện trong một đoạn mạch có biểu thức i = 5 cos100πt (A). Điện áp cực đại hai đầu đoạn mạch chỉ có R ( với R=2Ω ) là:
5.2Ω
2Ω
10 Ω
5 Ω
