wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS10 - ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ - 2021 - 2022

Total questions: 75

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.
câu 1. Thời kì định hình và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ là<br />
a)
A. thời kì Magađa (khoảng 500 năm TCN đến thế kỉ III)
b)
B. thời kì Vương triều Gúp-ta (319-606).
c)
C. thời kì Vương triều Hácsa (606-647).
d)
D. thời kì Vương triều Hồi giáo Đêli (1206-1526).
2.
Câu 2. Đạo Hinđu - một tôn giáo lớn ở Ấn Độ - được hình thành trên cơ sở
a)
A. giáo lí của đạo Phật.
b)
B. tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn.
c)
C. giáo lí của đạo Hồi.
d)
D. giáo lí của Thiên chúa giáo.
3.
Câu 3. Nét đặc sắc và nổi bật nhất của Vương triều Gúp-ta ở Ấn Độ là
a)
A. Bắc Ấn Độ được thống nhất lại, bước vào thời kì phát triển cao.
b)
B. Vương triều Gúp-ta có 9 đời vua.
c)
C. định hình và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ.
d)
D. Đạo Phật phát triển mạnh dưới thời Gúp-ta.
4.
Câu 4. Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò của Vương triều Gúp-ta đối với lịch sử Ấn Độ?
a)
A. Thống nhất miền Bắc, làm chủ miền gần như toàn bộ miền Trung Ấn Độ.
b)
B. Tổ chức kháng cự, không cho các tộc người ở Trung Á xâm lấn Ấn Độ.
c)
C. Sự định hình và phát triển của văn hóa truyền thống Ấn Độ.
d)
D. Du nhập văn hóa Hồi giáo, thúc đẩy sự giao thoa văn hóa Đông - Tây.
5.
Câu 5. Tôn giáo được ưu tiên phát triển trong thời kì Vương triều Đêli là
a)
A. Hồi giáo.
b)
B. Hinđu giáo.
c)
C. Phật giáo.
d)
D. Thiên chúa giáo.
6.
Câu 6. Nguyên nhân khách quan làm cho Vương triều Mô-gôn ở Ấn Độ bị sụp đổ?
a)
A. Do các tộc người ở Trung Á xâm lấn từ phía bắc.
b)
B. Do các hoàng đế trưng tập vào ngân khố nhiều của cải.
c)
C. Do xuất hiện sự bất mãn của dân chúng, tranh giành quyền lực gia tăng.
d)
D. Do sự xâm lấn của thực dân Anh
7.
Câu 7. Những chính sách của vua A-cơ-ba đã làm cho đất nước Ấn Độ
a)
A. phát triển thịnh vượng.
b)
B. trở thành đế quốc phong kiến.
c)
C. bị nước ngoài xâm lược.
d)
D. bi chia cắt thành nhiều quốc gia nhỏ.
8.
Câu 8. Vương triều nào đã chấm dứt thời kì phân tán loạn lạc của đất nước Ấn Độ (thế kỉ III TCN đến đầu thế kỉ IV)?
a)
A. Vương triều Gúp-ta.
b)
B. Vương triều Hồi giáo Đêli.
c)
C. Vương triều Mô-gôn.
d)
D. Vương triều Hác-sa.
9.
Câu 9. Vương triều nào sau đây của tộc người ngoại bang xâm lược và cai trị ở Ấn Độ?
a)
A. Vương triều Gúp-ta. <br />
b)
B. Vương triều Mô-gôn. <br />
c)
C. Vương triều Ma-ga-đa.
d)
D. Vương triều Hác-sa.
10.
Câu 10. Sau thời kì vua A-cơ-ba, đất nước Ấn Độ rơi vào tình trạng
a)
A. suy thoái nghiêm trọng.
b)
B. chính trị không ổn định.
c)
C. khủng hoảng và chia rẽ.
d)
D. kinh tế kém phát triển.
11.
Câu 11. Nội dung nào sau đây không phải là chính sách của vua A-cơ-ba (Vương triều Mô-gôn ở Ấn Độ)?
a)
A. Tăng cường quân sự tiến hành chiến tranh xâm lược
b)
B. Xây dựng một chính quyền mạnh, dựa trên sự liên kết tầng lớp quý tộc.
c)
C. Xây dựng khối hòa hợp dân tộc, hạn chế sự phân biệt sắc tộc, tôn giáo.
d)
D. Tiến hành đo đạc lại ruộng đất định ra mức thuế đúng, hợp lí, thống nhất hệ thống đo lường.
12.
Câu 12. Đặc điểm nào sau đây của Hinđu giáo có sự khác biệt rõ nét so với Phật giáo?
a)
A. Bắt nguồn từ những tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn Độ.
b)
B. Xây dựng nhiều ngôi đền bằng đá rất đồ sộ, hình chóp núi.
c)
C. Tạc nhiều pho tượng thần thánh bằng đá và bằng đồng.
d)
D. Thờ các lực lượng siêu nhiên mà con người sợ hãi.
13.
Câu 13. Tộc người nào ở nước ta đã sử dụng chữ Phạn của Ấn Độ?
a)
A. người Khơme.
b)
B. người Chăm.
c)
C. người Kinh.
d)
D. người Ê-đê, Giarai.
14.
Câu 14. Những yếu tố nào của văn hóa Việt Nam chịu ảnh hưởng của văn hóa truyền thống Ấn Độ?
a)
A. Tôn giáo, kiến trúc, chữ viết, văn học.
b)
B. Tư tưởng, kiến trúc, điêu khắc, văn học.
c)
C. Hồi giáo, kiến trúc, điêu khắc, tư tưởng.
d)
D. Giáo dục, văn học, nghệ thuật sân khấu.
15.
Câu 15.Yếu tố nào sau đây của văn hóa Việt Nam không chịu ảnh hưởng của văn hóa truyền thống Ấn Độ?
a)
A. Tôn giáo.
b)
B. Kiến trúc.
c)
C. Chữ viết.
d)
D. Giáo dục.
16.
Câu 16. Công trình kiến trúc nào của Việt Nam mang phong cách Hinđu giáo của Ấn Độ?
a)
A. Chùa Một Cột.
b)
B. Hoàng thành Thăng Long.
c)
C. Thánh địa Mĩ Sơn.
d)
D. Tháp Báo Thiên.
17.
Câu 17. Hồi giáo không chiếm được ưu thế ở đất nước Ấn Độ vì
a)
A. Hồi giáo là một tôn giáo ngoại bang.
b)
B. Hồi giáo mới được du nhập vào Ấn Độ.
c)
C. Người dân Ấn Độ gắn bó mật thiết với Hinđu giáo.
d)
D. Hồi giáo thực hiện các chính sách tôn giáo khắc nghiệt.
18.
Câu 18. Điểm giống nhau giữa Vương triều Đêli và Vương triều Mô-gôn ở Ấn Độ là
a)
A. vương triều ngoại tộc.
b)
B. áp đặt đạo Hồi.
c)
C. ban hành thuế ngoại đạo.
d)
D. xây dựng khối hòa hợp dân tộc.
19.
Câu 19. Vương triều Đêli khác với Vương triều Mô-gôn ở nội dung nào dưới đây?
a)
A. Là vương triều ngoại tộc.
b)
B. Có nguồn gốc Hồi giáo.
c)
C. Phân biệt sắc tộc, tôn giáo.
d)
D. Xây dựng công trình kiến trúc Hồi giáo.
20.
Câu 20. Đánh giá nào sau đây đúng với vai trò của Vương triều Đêli trong lịch sử phong kiến Ấn Độ?
a)
A. truyền bá Phật giáo trên toàn lãnh thổ Ấn Độ và ra các khu vực lân cận như Đông Nam Á.
b)
B. truyền bá Hồi giáo vào Ấn Độ, thúc đẩy sự giao lưu văn hóa Đông- Tây.
c)
C. thống nhất được miền Bắc, làm chủ miền Trung Ấn Độ, chống lại sự xâm lấn của các tộc người ở Trung Á.
d)
D. có nhiều công trình kiến trúc, điêu khắc, văn học làm nền cho văn hóa truyền thống Ấn Độ, có giá trị vĩnh cửu.
21.
Câu 21. Hiện nay, quốc gia nào ở Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc của đạo Hồi được truyền bá từ Ấn Độ?
a)
A. In-đô-nê-xi-a.
b)
B. Ma-lai-xi-a.
c)
C. Mi-an-ma.
d)
D. Thái Lan.
22.
Câu 22. Khu vực chịu ảnh hưởng nhiều nhất của văn hóa Ấn Độ là
a)
A. Đông Bắc Á. <br />
b)
B. Đông Nam Á.
c)
C. Tây Nam Á.
d)
D. Trung Á.
23.
Câu 23. Con sông gắn liền với nên văn hóa khởi nguồn của Ấn Độ là
a)
A. Sông Ấn
b)
B. Sông Hằng
c)
C. Sông Gôđavari
d)
D. Sông Namada
24.
Câu 24. Người sáng lập đạo Phật là
a)
A. Bimbisara
b)
B. Asôca
c)
C. Sít-đác-ta (Thích Ca Mâu Ni)
d)
D. Gúpta
25.
Câu 25. Những công trình kiến trúc bằng đá rất đẹp và rất lớn gắn liền với đạo Phật Ấn Độ là
a)
A. Chùa      
b)
B. Chùa hang
c)
C. Tượng Phật       D. Đền
26.
Câu 26. Đạo Hinđu ở Ấn Độ tôn thờ
a)
A. chủ yếu 4 vị thần là Brama, Siva, Visnu và Inđra.
b)
B. chủ yếu 3 vị thần là Brama, Siva, Visnu.
c)
C. chủ yếu 2 vị thần là Visnu và Inđra
d)
D. Đa thần
27.
Câu 27. Loại văn tự sớm phát triển ở Ấn Độ là
a)
A. chữ Brahmi – chữ Phạn.
b)
B. chữ Brahmi – chữ Pali.
c)
C. chữ Phạn và kí tự Latinh.
d)
D. chữ Pali và kí tự Latinh.
28.
Câu 28. Ý nghĩa quan trọng nhất của sự hình thành và phát triển sớm ngon ngữ, văn tự ở Ấn Độ là gì?
a)
A. Chứng tỏ nền văn minh lâu đời ở Ấn Độ.
b)
B. Tạo điều kiện cho một nên văn học cổ phát triển rực rỡ.
c)
C. Tạo điều kiện chuyển tải và truyền bá văn học văn hóa ở Ấn Độ.
d)
D. Thúc đẩy nền nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc phát triển.
29.
Câu 29. Ý nào không phản ánh đúng nét nổi bật văn hóa truyền thống Ấn Độ thời kì định hình và phát triển là gì?
a)
A. Sản sinh ra hai tôn giáo lớn của thế giới (Phật giáo, Hinđu giáo).
b)
B. Chữ viết xuất hiện và sớm hoàn thiện tạo điều kiện cho một nên văn học cổ phát triển rực rỡ.
c)
C. Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc phát triển, gắn chặt với tôn giáo.
d)
D. Xuất hiện sự giao lưu của văn hóa truyền thống Ấn Độ và các nền văn hóa từ phương Tây.
30.
Câu 30. Trong bốn thần chủ yếu mà người Ấn Độ giáo tôn thờ, thầu Bra-ma gọi là thần gì
a)
A. Thần Sáng tạo thế giới.
b)
B. Thần Hủy diệt.
c)
C. Thần Bảo hộ. <br />
d)
D. Thần Sấm sét.
31.
Câu 31. Vương triều Gúpta có vai trò to lớn trong việc thống nhất Ấn Độ, ngoại trừ việc
a)
A. Tổ chức các cuộc chiến đấu chống xâm lược, bảo vệ đất nước Ấn Độ
b)
B. Thống nhất miền Bắc Ấn Độ
c)
C. Thống nhất gần như toàn bộ miền Trung Ấn Độ
d)
D. Thống nhất giữa các vùng, miền ở Ấn Độ về mặt tôn giáo
32.
Câu 32. Yếu tố nào dưới đây không thuộc sự phát triển về văn hóa lâu đời của ấn Độ?
a)
A. Tôn giáo - Phật giáo và Hin-đu giáo.
b)
B. Nghệ thuật kiến trúc đền chùa, lăng mộ, tượng Phật.
c)
C. Chữ viết, đặc biệt là chữ Phạn.
d)
D. Công trình kiến trúc Nho – Đạo – Phật.
33.
Câu 33. Từ thế kỉ XIII, Ấn Độ bị xâm chiếm bởi thế lực nào?
a)
A. Người Hồi giáo gốc Thổ ở vùng Trung Á.
b)
B. Người Hồi giáo gốc Trung Á.
c)
C. Người Hồi giáo gốc Mông Cổ.
d)
D. Người Hồi giáo gốc Thổ vùng Lưỡng Hà.
34.
Câu 34. "Thuế ngoại đạo” ở Ấn Độ thời kì Vương triều Hồi giáo Đê-li là loại thuế dành cho
a)
A. Những người theo đạo Phật.
b)
B. Những người theo đạo Hinđu.
c)
C. Những người không phải người Ấn Độ.
d)
D. Những người không theo đạo Hồi.
35.
Câu 35. Vương triều Hồi giáo Đê-li buộc người dân không theo đạo Hồi phải nộp thuế nào sau đây?
a)
A. Thuế ngoại đạo.
b)
B. Thuế đất.
c)
C. Thuế đinh    . 
d)
D. Thuế thủy lợi.
36.
Câu 36. Sự phân biệt sắc tộc và tôn giáo của các ông vua thuộc vương triều Hồi giáo Đê – li đã dẫn đến hậu quả gì nghiêm trọng?
a)
A. Sự tranh chấp giữa các phe phái trong triều đình
b)
B. Yếu tố văn hóa mới được du nhập vào Ấn Độ
c)
C. Sự bất bình trong nhân dân tăng lên.
d)
D. Nội chiến diễn ra liên miên gây nhiều tổn thất.
37.
Câu 37. Công trình kiến trúc nào được xây dựng ở thời kì Vương triều Hồi giáo Đê – li được người được thời đánh giá là “một trong những thành phố lớn nhất thế giới” ở thế kỉ XIV?
a)
A. Kinh đô Đê – li.
b)
B. Cổng lăng A – cơ – ba.
c)
C. thành phố Delhi.
d)
D. thành phố Mumba.
38.
Câu 38. Người thiết lập vương triều Môgôn ở Ấn Độ là
a)
A. Timua Leng.               
b)
B. Acơba.
c)
C. Babua.
d)
D. Giahanghia.
39.
Câu 39. Để chứng tỏ quyền lực và ý muốn của mình, các vị vua thuộc Vương triều Mô – gôn đã
a)
A. cho khởi công xây dựng nhiều công trình kiến trúc lớn.
b)
B. cải cách bộ máy nhà nước tập trung quyền lực trong tay vua.
c)
C. xây dựng luật phát chặt chẽ và yêu cầu nhân dân thực hiện đúng.
d)
D. hiện thiện bộ máy nhà nước ở địa phương, chấm dứt tình trạng cát cứ.
40.
Câu 40. Vị vua nào được nhân dân Ấn Độ suy tôn là “Đấng chí tôn”?
a)
A. Babua.                          
b)
B. Acơba.                         
c)
C. Giahanghia.                                
d)
D. Sa Hagian.
41.
Câu 41. Nguyên nhân chính nào khiến Ấn Độ bị người Hồi giáo xâm chiếm ở thế kỉ XI?
a)
A. Ấn Độ bị chia rẽ và phân tán thành nhiều quốc gia
b)
B. Người dân Ấn Độ phần lớn đạo Hồi
c)
C. Trình độ kinh tế, quân sự của Ấn Độ kém phát triển hơn
d)
D. Địa hình Ấn Độ bị chia rẽ, cô lập với bên ngoài
42.
Câu 42. Nguyên nhân khiến Ấn Độ không thể chống cự lại cuộc tấn công của người Hồi giáo?
a)
A. Sự phân tán không thể đem lại sức mạnh thống nhất.
b)
B. Chính quyền trung ương suy yếu.
c)
C. Trình độ kinh tế, quân sự của Ấn Độ kém phát triển hơn.
d)
D. Địa hình Ấn Độ bị chia rẽ, cô lập với bên ngoài.
43.
Câu 43. Ý nào không phản ánh đúng chính sách thống trị của Vương triều Hồi giáo Đêli đối với nhân dân Ấn Độ?
a)
A. Khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động sáng tác văn hóa, nghệ thuật.
b)
B. Truyền bá và áp đặt Hồi giáo đối với cư dân theo đạo Hinđu.
c)
C. Tự giành cho mình những ưu tiên về ruộng đất, địa vị trong xã hội.
d)
D. Cũng có những chính sách mềm mỏng để giữ yên đất nước.
44.
Câu 44. Nét đặc sắc của văn hoá Ấn Độ từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XVI là gì?
a)
A. Văn hoá Hồi giáo vào Ấn Độ làm thủ tiêu văn hoá truyền thống
b)
B. Tổng hợp các loại hình văn hoá của các nước đều có mặt ở Ấn Độ
c)
C. Văn hoá truyền thống Ấn Độ đã làm phai mờ văn hoá Hồi giáo
d)
D. Song song luôn tồn tại hai nền văn minh đặc sắc là Ấn Độ Hin-đu giáo và Hồi giáo
45.
Câu 45. Nguyên nhân khách quan làm cho vương triều Mô-gôn ở Ấn Độ bị sụp đổ?
a)
A. Do sự suy yếu của đất nước dưới thời vua Gia-han và Sa-gia-han.
b)
B. Do dân chúng bất mãn, chống đối, khởi nghĩa
c)
C. Do thực dân Anh xâm lược Ấn Độ.
d)
D. Do sự suy yếu của đất nước, sự bất mãn của quần chúng, bị ngoại xâm.
46.
Câu 46. Điểm chung của vương triều Hồi giáo Đê - li và vương triều Hồi giáo Mô - gôn là gì?
a)
A. Đều là hai vương triều ngoại tộc và xây dựng nhiều công trình Hồi giáo đặc sắc.
b)
B. Điều cai trị Ấn Độ theo hướng Hồi giáo hóa
c)
C. Đều thuộc giai đoạn phát triển thịnh đạt nhất của chế độ phong kiến Ấn Độ
d)
D. Đều có những ông vua nổi tiếng bậc nhất trong lịch sử Ấn Độ
47.
Câu 47. Vương triều Mô-gôn so với Vương triều Hồi giáo Đê-li có điểm gì khác nhau về chính sách phát triển tôn giáo nói chung?
a)
A. Thực hiện chính sách hòa đồng tôn giáo.
b)
B. Thực hiện chính sách kì thị tôn giáo.
c)
C. Thực hiện chinh sách đa tôn giáo, đa tín ngưỡng.
d)
D. Thực hiện chính sách tàn sát người theo Hồi giáo.
48.
Câu 48. Công trình kiến trúc nào sau đây của Ấn Độ được UNESCO miêu tả là “kiệt tác được cả thế giới chiêm ngưỡng trong số các di sản thế giới (1983)”?
a)
A. Cổng lăng A – cơ – ba.
b)
B. Lâu đài Thành Đỏ.
c)
C. Lăng Tai-giơ Ma-han.
d)
D. Chùa A-gian-ta.
49.
Câu 1. Sử sách Trung Quốc gọi Vương quốc của người Khơ-me là gì?
a)
A. Chăm-pa.
b)
B. Chân Lạp.
c)
C. Cam-pu-chia.
d)
D. Miên.
50.
Câu 2. Dưới thời Giay-a-vac-man VII, quân Cam-pu-chia đã biến Vương quốc nào thành một tỉnh của Ăng-co?
a)
A. Thái Lan.
b)
B. Chăm-pa.
c)
C. Chân Lạp.
d)
D. Mã Lai.
51.
Câu 3. Dưới thời vua nào, nước Lan Xang chia thành 7 tỉnh?
a)
A. Pha Ngừm.
b)
B. Xu-li-nha Vông-xa.
c)
C. Khún Bo-lom.
d)
D. Khia Khâm Phòng.
52.
Câu 4. Địa bàn sinh tụ đầu tiên của người Campuchia là ở đâu?
a)
A. Phía Bắc Campuchia ngày nay.
b)
B. Vùng trung tâm Campuchia ngày nay.
c)
C. Phía Nam Campuchia ngày nay.
d)
D. Xung quanh Biển Hồ của Campuchia.
53.
Câu 5. Tộc người chiếm đa số ở Campuchia là
a)
A. người Môn
b)
B. người Khơme
c)
C. người Chăm
d)
D. người Thái
54.
Câu 6. Người Campuchia đã sớm tiếp xúc và chịu ảnh hưởng của nền văn hóa nước nào?
a)
A. Việt Nam
b)
B. Ấn Độ
c)
C. Trung Quốc
d)
D. Thái Lan
55.
Câu 7. Đâu là công trình kiến trúc nổi tiếng của Lào?
a)
A. Ăng-co Vát.
b)
B. Ăng-co Thom.
c)
C. Thạt Luổng.
d)
D. Thánh địa Mỹ Sơn.
56.
Câu 8. Chủ nhân đầu tiên của Lào là
a)
A. người Khơme
b)
B. người Lào Lùm
c)
C. người Lào Thơng <br />
d)
D. người Môn cổ
57.
Câu 9. Người có công thống nhất các mường Lào và sáng lập nước Lan Xang là
a)
A. Khún Bolom
b)
B. Pha Ngừm
c)
C. Chậu A Nụ<br />
d)
D. Xulinha Vôngxa
58.
Câu 10. Vì sao nói thời kỳ Ăng co là thời kỳ phát triển nhất của vương quốc Campuchia?
a)
A. Vì đây là thời kỳ kéo dài nhất trong lịch sử Campuchia .
b)
B. Vì đã chinh phục được một vùng lãnh thổ sang Xiêm.
c)
C. Vì đây là thời kỳ phát triển toàn diện nhất.
d)
D. Vì đây là thời kì trải qua nhiều đời vua nhất.
59.
Câu 11. Ý không phản ánh đúng đặc điểm nổi bật của điều kiện tự nhiên Campuchia là
a)
A. nằm trên một cao nguyên rộng lớn.
b)
B. xung quanh là rừng và cao nguyên.
c)
C. giữa là Biển Hồ với vùng phụ cận.
d)
D. địa hình như một lòng chảo khổng lồ.
60.
Câu 12. Vì sao đến năm 1432, người Khơ-me phải bỏ Ăng-co về phía Nam Biển Hồ?
a)
A. Vì phía Nam Biển Hồ là vùng đất rất trù phú.
b)
B. Vì bị người Thái chiếm phía Tây Bắc Biển Hồ.
c)
C. Vì bị người Mã Lai xâm chiếm phía Tây Bắc Biển Hồ.
d)
D. Phía Tây Bắc Biển Hồ là vùng đất của Chăm-pa phải trả lại.
61.
Câu 13. Nhận xét nào đúng về Campuchia từ thế kỉ X đến thế kỷ XII?
a)
A. Là vương quốc phát triển nhất Đông Nam Á.
b)
B. Là vương quốc hùng mạnh nhất Đông Nam Á.
c)
C. Là vương quốc mạnh và ham chiến trận nhất Đông Nam Á.
d)
D.Là vương quốc chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất của văn hóa Ấn Độ
62.
Câu 14. Điểm tương đồng giữa văn hóa Campuchia và văn hóa Lào là gì?
a)
A. Đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Ấn Độ.<br />
b)
B. Đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Trung Quốc.
c)
C. Sáng tạo chữ viết dựa trên nét cong của chữ Mianma.
d)
D. Kết hợp hài hòa giữa văn hóa Ấn Độ và Mianma.
63.
Câu 15. Đặc trưng cơ bản nhất chi phối đến sự thống nhất của vương quốc Lào là gì?
a)
A. Nội chiến giữa các mường cổ.
b)
B. Sự thống nhất các Mường cổ.
c)
C. Tác động từ các cuộc chiến tranh với bên ngoài.
d)
D. Yêu cầu của sự nghiệp chống ngoại xâm.
64.
Câu 16. Đến cuối thế kỉ XIX, Lào trở thành thuộc địa của nước nào?
a)
A. Nhật.
b)
B. Anh.
c)
C. Đức.
d)
D. Pháp.
65.
Câu 17. Thời kì Ăng – co được coi đóng vị trí như thế nào trong lịch sử vương quốc Campuchia?
a)
A. thời kì phát triển
b)
B. thời kì khủng hoảng.
c)
C. thời kì suy yếu.
d)
D. thời kì ngắn nhất.
66.
Câu 18. Người Khơ – me đã dựa trên chữ viết nào của người Ấn để sáng tạo ra chữ viết riêng của mình từ thế kỉ VII?
a)
A. chữ số La mã.
b)
B. chữ A, B, C.
c)
C. chữ tượng hình.
d)
D. chữ Phạn.
67.
Câu 19. Tôn giáo nào có ảnh hưởng lớn đến kiến trúc Cam-pu-chia từ thế kỉ XII?
a)
A. Hinđugiáo.
b)
B. Phật giáo Đại thừa.
c)
C. Phật giáo Tiểu thừa.
d)
D. Ấn Độ giáo.
68.
Câu 20. Người Lào Thơng đóng vai trò như thế nào trong tiến trình phát triển của Lào?
a)
A. Chủ nhân của các nền văn hóa đồ đá.
b)
B. Mang văn hóa Ấn Độ đến Lào.
c)
C. Sáng tạo ra số 0 và hệ chữ A, B, C
d)
D. Xây dựng các công trình kiến trúc Hinđu giáo.
69.
Câu 21. Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất đối với sự phát triển nước Lào là
a)
A. Sông Hoàng Hà chạy dọc từ bắc đến nam.
b)
B. Sông Mê Công chạy dọc từ bắc đến nam.
c)
C. Sông Dương Tử chạy dọc từ bắc đến nam.
d)
D. Sông Hằng chạy dọc từ bắc đến nam.
70.
Câu 22. Tổ chức xã hội sơ khai của người Lào là
a)
A. mường cổ.
b)
B. thị tộc.
c)
C. bộ lạc.
d)
D. nôm
71.
Câu 23. Tôn giáo chủ yếu của người Lào là
a)
A. Phật giáo.
b)
B. Hin đu giáo.
c)
C. Đạo giáo.
d)
D. Nho giáo.
72.
Câu 24. Hệ thống chữ viết của người Lào được xây dựng trên cơ sở vận dụng từ chữ của người
a)
A. Ấn Độ.
b)
B. Cam-pu-chia và Mi-an-ma.
c)
C. Trung Quốc.
d)
D. Ma-lai-xi-a.
73.
Câu 25. Vì sao đến năm 1432 người Khơ-me phải bỏ Ăng-co về phía Nam Biển Hồ?
a)
A. Vì phía Nam Biển Hồ là vùng đất trù phú.
b)
B. Nhiều lần bị người Thái xâm chiếm.
c)
C. Vì bị người Mã Lai xâm chiếm phía Tây Biển Hồ.
d)
D. Phía Tây Bắc Biển Hồ là vùng đất của người Chăm-pa phải trả lại.
74.
Câu 26. Nguyên nhân quan trọng nhất khiến vương quốc Lan Xang suy yếu là
a)
A. Mâu thuẫn trong hoàng tộc, đất nước phân liệt thành ba tiểu quốc đối địch.
b)
B. Xiêm xâm lược và cai trị Lào.
c)
C. Pháp gây chiến tranh xâm lược Lào.
d)
D. Các cuộc khởi nghĩa nông dân bùng phát.
75.
Câu 27. Đến nửa cuối thế kỉ XIX, nét tương đồng của lịch sử Lào và lịch sử các nước trên bán đảo Đông Dương thể hiện ở điểm nào?
a)
A. Đều trở thành đối tượng nhòm ngó, xâm lược của nước ngoài.
b)
B. Đều bị thực dân phương Tây nhòm ngó, xâm lược.
c)
C. Bị thực dân Pháp xâm lược và áp đặt ách cai trị.
d)
D. Là quốc gia phong kiến phát triển trong khu vực.