Font size
Worksheetsôn tập Tin học 12 HKI ( lần 2)
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Điểm khác biệt giữa CSDL và hệ QTCSDL?
CSDL chứa hệ QTCSDL
CSDL là phần mềm máy tính, còn hệ QTCSDL là dữ liệu máy tính
Hệ QTCSDL là một phần mềm, CSDL là dữ liệu máy tính
CSDL và hệ QTCSDL là một
Người tạo ra phần mềm ứng dụng đáp ứng yêu cầu khai thác thông tin từ CSDL
Người lập trình ứng dụng
Khách hàng
Người quản trị
Người lập trình ứng dụng, khách hàng, người quản trị
Người có vai trò quan trọng nhất trong việc phân công quyền truy cập, sử dụng CSDL là ai?
Người dùng
Người lập trình
Người quản trị
Người dùng, người lập trình, người quản trị
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép:
Khai báo kiểu, cấu trúc, ràng buộc
Tìm kiếm dữ liệu
Cập nhật dữ liệu (Nhập, sửa, xóa)
Kết xuất dữ liệu
Để thực hiện các thao tác nhập, sửa, xóa, trên dữ liệu ta sử dụng:
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu
Ngôn ngữ điều khiển dữ liệu
Ngôn ngữ sử dụng dữ liệu
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu là ngôn ngữ không cho phép:
Tìm kiếm dữ liệu
Kết xuất dữ liệu
Cập nhật dữ liệu
Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép
Thành phần chính của hệ QT CSDL là:
Bộ quản lý tệp và bộ xử lý truy vấn
Bộ quản lý dữ liệu và bộ quản lý tệp
Bộ quản lý dữ liệu và bộ xử lý truy vấn
Bộ quản lý tệp và bộ điều khiển
Để thêm bản ghi mới, ta nháy nút nào trong các nút sau?
Hoạt động nào sau đây có sử dụng CSDL?
Bán vé máy bay
Quản lý học sinh trong nhà trường
Quản lý bệnh nhân trong bệnh viên
Bán hàng có quy mô
Truy vấn cơ sở dữ liệu là gì?
Là một đối tượng có khả năng thu thập thông tin từ nhiều bảng trong một CSDL quan hệ
Là một dạng bộ lọc
Là một dạng bộ lọc; có khả năng thu thập thông tin từ nhiều bảng trong một CSDL quan hệ
Là yêu cầu máy thực hiện lệnh gì đó
Dữ liệu của CSDL được lưu ở đâu?
Bảng
Biểu mẫu
Mẫu hỏi
Báo cáo
Chọn kiểu dữ liệu nào cho trường điểm thi Toán, Lý, Hóa …
Number
Currency
Autonumber
Yes/No
Khi chọn kiểu dữ liệu cho trường số điện thoại nên chọn loại nào?
Text
Date/Time
AutoNumber
Number
Để chỉ định khóa chính cho một bảng, sau khi chọn trường, ta thực hiện:
Chọn Edit => Primary key
Chọn biểu tượng hình Eke thước kẻ
Chọn View => Primary key
Chọn Table => Design View
Thành phần cơ sở của Access là:
Table
Field
Record
Field name
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
Trường (field): bản chất là cột của bảng, thể hiện thuộc tính của chủ thể cần quản lý
Click vBản ghi (record): bản chất là hàng của bảng, gồm dữ liệu về các thuộc tính của chủ thể được quản lýào nút
Một trường có thể có nhiều kiểu dữ liệu
Kiểu dữ liệu (Data Type): là kiểu của dữ liệu lưu trong một trường
Trong Access, khi nhập dữ liệu cho bảng, giá trị của field GIOI_TINH là True. Khi đó field GIOI_TINH được xác định kiểu dữ liệu gì ?
Yes/No
Boolean
True/False
Date/Time
Trong Access khi ta nhập dữ liệu cho trường “Ghi chú” trong CSDL (dữ liệu kiểu văn bản) mà nhiều hơn 255 kí tự thì ta cần phải định nghĩa trường đó theo kiểu nào?
Text
Currency
Longint
Memo
Chọn kiểu dữ liệu nào cho truờng điểm “Tóan”, “Lý”,...
AutoNumber
Number
Yes/No
Currency
Công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức là gì?
Tạo lập hồ sơ
Cập nhật hồ sơ
Tạo lập, cKhai thác hồ sơập nhật, khai thác hồ sơ
Cần tiến hành cập nhật hồ sơ học sinh của nhà trường trong các trường hợp nào sau đây?
Sắp xếp danh sách học sinh theo thứ tự tăng dần của tên
Một học sinh mới chuyển từ trường khác đến; thông tin về ngày sinh của một học sinh bị sai.
Tìm học sinh có điểm môn toán cao nhất khối.
Tính tỉ lệ học sinh trên trung bình môn Tin của từng lớp
Dữ liệu trong một CSDL được lưu trong:
Bộ nhớ ngoài
Các thiết bị vật lí
Bộ nhớ RAM
Bộ nhớ ROM
Xét công tác quản lí hồ sơ. Trong số các công việc sau, những việc nào không thuộc nhóm thao tác cập nhật hồ sơ?
Sửa tên trong một hồ sơ
Thêm hai hồ sơ
Xóa một hồ sơ
Thống kê và lập báo cáo
Hệ quản trị CSDL là:
Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ một CSDL
Phần mềm dùng tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL
Phần mềm để thao tác và xử lý các đối tượng trong CSDL
Phần mềm dùng tạo lập CSDL
Muốn cập nhật dữ liệu thì phải mở bảng ở chế độ
Data view
Datasheet view
Form view
Design view
Trong chế độ trang dữ liệu, để chọn một cột ta thực hiện:
Nhấn chuột vào cuối cột
Nhấn chuột vào tiêu đề của cột
Nhấn chuột vào đầu cột
Nhấn chuột vào giữa cột
Trong chế độ trang dữ liệu, để chọn một dòng ta thực hiện:
Nhấn chuột vào cuối dòng
Nhấn chuột vào tiêu đề của dòng
Nhấn chuột vào đầu dòng
Nhấn chuột vào giữa dòng
Trong chế độ trang dữ liệu, để chọn nhiều cột ta thực hiện:
Nhấn chuột vào cuối cột trong khi nhấn shift
Nhấn chuột vào tiêu đề của cột trong khi nhấn shift
Nhấn chuột vào đầu cột trong khi nhấn ctrl
Nhấn chuột vào giữa cột trong khi nhấn shift
Trong chế độ trang dữ liệu, để chọn nhiều dòng ta thực hiện:
Nhấn chuột vào tiêu đề của dòng trong khi nhấn shift
Nhấn chuột vào cuối dòng trong khi nhấn ctrl
Nhấn chuột vào đầu dòng trong khi nhấn ctrl
Nhấn chuột vào giữa dòng trong khi nhấn ctrl
chọn phương án sai: Để thêm một bản ghi mới, ta thực hiện:
Nhấn nút new ở thẻ home
Nháy ctrl++rồi gõ dữ liệu
Nháy chuột trực tiếp và bản ghi trống ở cuối bảng rồi gõ dữ liệu
Chọn file chọn new record rồi gõ dữ liệu
Để chỉnh sửa giá một trường của một bản ghi, ta thực hiện:
Nháy chuột vào ô dữ liệu tương ứng
Nháy chuột vào cột dữ liệu tương ứng
Nháy chuột vào dòng dữ liệu tương ứng
Nháy chuột vào bảng dữ liệu tương ứng
Sắp xếp các thao tác để xóa một bản ghi:
1. Nhấn nút delete ở thẻ home
2. Chọn bản ghi cần xóa
3. Trong hộp thoại khẳng định xóa, chọn Yes
1,2,3
2,3,1
2,1,3
3,2,1
Bản ghi đã bị xóa có thể:
Không thể khôi phục được
Có thể khôi phục được
Khi được khi không tùy trường hợp
Không thể xóa bản ghi
Sau khi chọn một bản ghi, nếu chọn phím delete trên bàn phím:
Xóa bản ghi đó
Xóa trường của bản ghi đó
Xóa toàn bộ bảng chứa bản ghi đó
Không thay đổi gì cả
Sắp xếp các thứ tự sau sao cho đúng:
Để sắp xếp các bản ghi tên, ta thực hiện:
1. Chọn các trường tên
2. Dùng các nút lệnh (tăng dần)
3. Lưu kết quả sắp xếp
1,2,3
2,3,1
1,3,2
3,2,1
Để sắp xếp các học sinh theo thứ tự giảm dần điểm thì ta chọn nút:
nút ascending
nút descending
nút descending rồi nút ascending
Không thể sắp xếp được
Lọc là chức năng dùng để:
Sắp xếp các bản ghi
Tìm kiếm các bản ghi
Trích ra những bản ghi thỏa mãn một số điều kiện nào đó
Trích dẫn các bản ghi thỏa mãn một số điều kiện nào đó
Phát biểu nào sai
Lọc theo biểu mẫu là cơ chế lọc dữ liệu chỉ cho phép chúng ta lọc các dòng dữ liệu với phép so sánh bằng và các phép toán and, or
Lọc ô dữ liệu đang chọn cho phép lọc ra tất cả các bản ghi có giá trị của trường tương ứng bằng với giá trị trong ô được chọn
Lọc theo biểu mẫu là cơ chế lọc dữ liệu cho phép chúng ta lọc các dòng dữ liệu với các mẫu cho trước
Có hai cách lọc, lọc theo biểu mẫu, lọc theo ô đang chọn
Để lọc theo ô dữ liệu đang chọn, sau khi chọn ô, ta thực hiện:
Tất cả đều đúng
Lọc theo mẫu, nháy nút nào để có thể nhập điều kiện lọc vào từng trường tương ứng theo mẫu:
Tất cả đều đúng
Lọc hoặc hủy lọc, ta chọn:
Tất cả đều đúng
Muốn tìm kiếm một bản ghi thỏa mãn một điều kiện nào đó, ta thực hiện:
Nhấn tổ hợp phím alt+f4
Chọn file chọn find
Chọn nút lệnh find
ctrl+c
Để chỉ ra nội dung cần tìm kiếm trong cửa sổ Find what ta thực hiện:
Nhập nội dung tìm kiếm và thay thế
Nhập nội dung cần tìm
Nhập tên trường
Nhập nội dung cần hiển thị sau khi tìm kiếm
Để sắp xếp dữ liệu trường nào đó tăng dần ta chọn biểu tượng nào sau đây?
Trong Access để hiện hộp thoại tìm kiếm ta chọn nút lệnh?
Để sắp xếp dữ liệu trường nào đó tăng dần ta chọn biểu tượng nào sau đây?
Để sắp xếp dữ liệu trường nào đó giảm dần ta chọn biểu tượng nào sau đây?
Để huỷ lệnh sắp xếp, ta chọn biểu tượng nào sau đây?
Để lọc dữ liệu theo ô đang chọn, ta chọn biểu tượng nào sau đây?
Để lọc dữ liệu có điều kiện, ta chọn biểu tượng nào sau đây?
Để huỷ lọc về lại dữ liệu ban đầu, ta chọn biểu tượng nào sau đây?
Trong Access, từ Filter có nghĩa là gì?
Lọc dữ liệu
Sắp xếp dữ liệu
Tìm kiếm dữ liệu.
In dữ liệu
Access là gì?
Là phần mềm hệ thống
Là hệ QTCSDL do hãng Microsoft sản xuất
Là hệ QTCSDL do hãng Apple sản xuất
Là phần cứng
Các chức năng chính của Access?
Tạo bảng
Tính toán và khai thác dữ liệu
Lưu trữ dữ liệu
Ba câu đều đúng
Access có những khả năng nào?
Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ dữ liệu
Cung cấp công cụ tạo lập, cập nhật và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu
Các đối tượng cơ bản trong Access là:
Bảng, Macro, Biểu mẫu, Mẫu hỏi
Bảng, Macro, Biểu mẫu, Báo cáo
Bảng, Mẫu hỏi, Biểu mẫu, Báo cáo
Bảng, Macro, Môđun, Báo cáo
Trong Access có mấy đối tượng cơ bản?
1
2
3
4
Chọn câu sai trong các câu sau:
Access có khả năng cung cấp công cụ tạo lập CSDL
Access không hỗ trợ lưu trữ CSDL trên các thiết bị nhớ
Access cho phép cập nhật dữ liệu, tạo báo cáo, thống kê, tổng hợp
CSDL xây dựng trong Access gồm các bảng và liên kết giữa các bảng
Để định dạng, tính toán, tổng hợp và in dữ liệu, ta dùng:
Table
Form
Query
Report
Để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng, ta dùng
Table
Form
Query
Report
Đối tượng nào tạo giao diện thuận tiện cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin?
Table
Form
Query
Report
Đối tượng nào có chức năng dùng để lưu dữ liệu?
Table
Form
Query
Report
Để khởi động Access, cách nào không thực hiện được?
Nháy đúp vào biểu tượng Access trên màn hình nền
Nháy vào biểu tượng Access trên màn hình nền
Start → All Programs → Microsoft Office → Microsoft Access
Start → Access
Để tạo một CSDL mới và đặt tên tệp trong Access, ta phải:
Khởi động Access, vào File chọn New hoặc kích vào biểu tượng New
Vào File chọn New
Kích vào biểu tượng New
Khởi động Access, vào File chọn New hoặc kích vào biểu tượng New, kích tiếp vào Blank DataBase, rồi đặt tên file và chọn vị trí lưu tệp, rồi sau đó chọn Create
Hãy sắp xếp các bước sau để được một thao tác đúng khi tạo một CSDL mới?
(1) Chọn nút Create (2) Chọn File → New (3) Nhập tên cơ sở dữ liệu (4) Chọn Blank Database
(2) → (4) → (3) → (1)
(2) → (1) → (3) → (4)
(1) → (2) → (3) → (4)
(1) → (3) → (4) → (2)
Trong Access, để tạo CSDL mới, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?
Create Table in Design View
Create table by using wizard
File/open
File/New/Blank Database
Tệp CSDL trong Access được đặt tên và lưu trước hay sau khi tạo nội dung CSDL?
Đặt tên tệp và lưu tệp sau khi đã tạo CSDL
Đặt tên tệp và lưu tệp trước rồi mới tạo CSDL sau
Giả sử đã có tệp Access trên đĩa, để mở tập tin đó thì ta thực hiện thao tác nào mới đúng?
Nhấn tổ hợp phím CTRL+ O
Nháy đúp chuột lên tên của CSDL (nếu có) trong khung New File
File/Open
Cả 3 cách đều đúng
Có mấy chế độ chính để làm việc với các loại đối tượng?
5 chế độ
4 chế độ
3 chế độ
2 chế độ
Chế độ thiết kế được dùng để:
Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo
Cập nhật dữ liệu cho của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo
Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; hiển thị dữ liệu của biểu mẫu, báo cáo
Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu và báo cáo
Chế độ trang dữ liệu được dùng để:
Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo
Cập nhật dữ liệu cho của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo
Hiển thị dữ liệu của biểu mẫu, báo cáo; thay đổi cấu trúc bảng, mẫu hỏi
Hiển thị dữ liệu dạng bảng, cho phép xem, xóa hoặc thay đổi các dữ liệu đã có
Hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau
Muốn tạo đối tượng mới ta có thể dùng các mẫu dựng sẵn.
Thuật sĩ là phần cứng hướng dẫn từng bước giúp tạo các đối tượng của CSDL.
Thông thường người ta thiết kế đối tượng xong mới dùng thuật sĩ sửa lại cho phù hợp.
Các ý đều sai
Hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Access có chương trình hướng dẫn từng bước để tạo các đối tượng.
Không thể chuyển đổi qua lại giữa hai chế độ thiết kế và trang dữ liệu.
Access chỉ có duy nhất một chế độ làm việc.
Mỗi công việc trong Access luôn chỉ có một cách để thực hiện.
Thao tác nào sau đây không kết thúc phiên làm việc với Access:
File/Close
Nháy vào nút (X) nằm ở góc trên bên phải màn hình làm việc của Access
File/Exit
Ấn tổ hợp Alt+F4
Một đối tượng trong Access có thể được tạo ra bằng cách:
Người dùng tự thiết kế, dùng thuật sĩ hoặc kết hợp cả 2 cách trên
Người dùng tự thiết kế
Kết hợp thiết kế và thuật sĩ
Dùng các mẫu dựng sẵn
Trong chế độ trang dữ liệu, ta có thể chuyển sang chế độ thiết kế bằng cách dùng lệnh:
Format→Design View
View→Design View
Tools→Design View
Edit →Design View
Trong chế độ thiết kế , ta có thể chuyển sang chế độ trang dữ liệu bằng cách dùng lệnh:
View→Design View
Edit →Design View
View→Datasheet View
Edit →Datasheet View
