wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập Sinh bài 11-14

Total questions: 50

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển

a)

Tiêu tốn năng lượng

b)

Không tiêu tốn năng lượng

c)

Nhờ máy bơm đặc biệt của màng

d)

Từ nơi có nồmg độ thấp sang nơi có nồng độ cao

2.

Nguyên lí vận chuyển thụ động

a)

Từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp

b)

Từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao

c)

Cần phải có kênh protein hay các bơm đặc biệt trên màng

d)

Từ môi trường nhược trương sang ưu trương

3.

Phương thức vận chuyển nào thông qua sự biến dạng của màng sinh chất?

a)

Thụ động

b)

Chủ động

c)

Thẩm thấu

d)

Nhập bào và xuất bào

4.

Ôxi hòa tan vận chuyển qua màng tế bào nhờ

a)

vận chuyển thụ động

b)

vận chuyển chủ động

c)

nhập bào

d)

thẩm thấu

5.

Sự vận chuyển các đại phân tử prôtêin qua màng sinh chất nhờ

a)

sự khuếch tán

b)

vận chuyển chủ động

c)

xuất bào và nhập bào

d)

sự thẩm thấu

6.

Thẩm thấu là hiện tượng

a)

vận chuyển thụ động của phân tử nước qua màng tế bào.

b)

vận chuyển chủ động của phân tử nước qua màng tế bào.

c)

vận chuyển chủ động của ion qua màng tế bào.

d)

vận chuyển thụ động của ion  qua màng tế bào.

7.

Vật chất nào sau đây được khuếch tán qua lớp phôtpholipit kép?

a)

H2O, CO2, Na+

b)

Glucôzơ, các ion

c)

Các protein, các đại phân tử

d)

CO2, O2

8.

Phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất nào có tiêu tốn năng lượng?

a)

Thụ động

b)

Chủ động

c)

Thụ động và xuất, nhập bào

d)

Chủ động và xuất, nhập bào

9.

Vận chuyển thụ động là

a)

vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, tốn năng lượng.

b)

vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tốn năng lượng.

c)

phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong bằng cách biến dạng màng sinh chất

d)

vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, tốn năng lượng

10.

Tế bào đưa các chất vào trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất, gọi là

a)

xuất bào

b)

ẩm bào

c)

thực bào

d)

nhập bào

11.

Sự khuếch tán của các chất qua màng sinh chất có thể thực hiện dưới 2 dạng là

a)

khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép và khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng

b)

ẩm bào và thực bào

c)

nhập bào và xuất bào

d)

vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động

12.

Sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao theo phương thức

a)

thẩm thấu

b)

vận chuyển thụ động

c)

nhập bào

d)

vận chuyển chủ động

13.

CO2, O2 khuếch tán được vào TB chất là nhờ:

a)

Lớp phôtpholipit kép

b)

Kênh prôtêin đặc biệt

c)

Kênh prôtêin xuyên màng

d)

Nhập bào

14.

Tại sao ở ống thận, tuy nồng độ glucôzơ trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucôzơ trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở về máu nhờ

a)

sự vận chuyển chủ động

b)

sự biến dạng màng tế bào

c)

sự vận chuyển thụ động

d)

sự nhập bào

15.

Nếu môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ chất tan cao hơn bên trong thì môi trường ngoài gọi là

a)

môi trường ưu trương

b)

môi trường nhược trương

c)

môi trường đẳng trương

d)

môi trường bão hòa

16.

Khi môi trường bên ngoài tế bào trở nên ưu trương thì chất tan có thể

a)

khuếch tán trong tế bào ra ngoài bằng từ ngoài vào trong 

b)

khuếch tán trong tế bào ra ngoài

c)

khuếch tán từ ngoài vào trong tế bào

d)

kích thích tế bào phát triển

17.

Kiểu vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất là:

a)

Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép

b)

Khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng TB

c)

Khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

d)

Thực hiện nhờ các máy bơm (prôtêin vận chuyển)

18.

Ẩm bào là hiện tượng:

a)

TB đưa các giọt dịch ngoại bào vào trong TB bằng việc lõm màng sinh chất

b)

Tiêu hóa chất để đưa vào cơ thể

c)

Tạo độ ẩm các chất lấy vào để tiêu hóa lấy chất dinh dưỡng

d)

Phân hủy các chất đưa vào để thu lại chất dinh dưỡng

19.

Khi cho tế bào vào dung dịch KNO3 1M. Sau một thời gian nhận thấy tế bào bị co lại. Dung dịch KNO3 là dung dịch

a)

ưu trương.

b)

nhược trương.

c)

đẳng trương.

d)

bão hòa.

20.

Nồng độ Ca2+ trong  tế bào là 0,3% , nồng độ Ca2+ trong dung dịch xung quanh tế bào này là 0,1% . Bằng cách nào tế bào hấp thu Ca2+?

a)

Vận chuyển thụ động

b)

Vận chuyển chủ động

c)

Khuếch tán

d)

Thẩm thấu

21.

Cho các phát biểu sau về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất:

(1). Môi trường ưu trương các chất tan khuếch tán qua màng sinh chất vào trong tế bào

(2). Môi trường nhược trương các chất tan không khuếch tán qua màng sinh chất vào trong tế bào được

(3). Các chất không phân cực, chất có kích thước nhỏ khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép

(4). Các chất O2, CO2, glucôzơ, protein được khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép

(5). Các chất phân cực, các ion, chất có kích thước lớn khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

22.

Cho các thông tin về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất:

(1). V/c chủ động cần có “máy bơm” đặc chủng cho từng loại chất

(2). Vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, tốn năng lượng là vận chuyển thụ động

(3). TB đưa các chất ra ngoài bằng cách biến dạng màng sinh chất, gọi là xuất bào

(4). Các chất phân cực, các ion, chất có kích thước lớn khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng

(5). Môi trường có nồng độ chất tan bằng với nồng độ chất tan trong TB, gọi là môi trường đẳng trương

Các thông tin đúng là:

a)

(1), (2), (3), (4) 

b)

(2), (3), (4), (5) 

c)

(1), (3), (4), (5)   

d)

(1), (2), (4), (5)

23.

Năng lượng ở trạng thái bộc lộ là

a)

nhiệt năng.

b)

động  năng

c)

thế năng

d)

hóa năng

24.

Đồng hoá là quá trình

a)

phân hủy vật chất giải phóng năng lượng 

b)

tạo vật chất và tích lũy năng lượng

c)

tiêu hóa thức ăn được đưa vào ống tiêu hóa

d)

tiêu hóa các chất ở ruột non

25.

Tùy theo trạng thái có sẵn sàng sinh công hay không, người ta chia năng lượng thành 2 loại là 

a)

điện năng và nhiệt năng

b)

hóa năng và quang năng

c)

nhiệt năng và thế năng

d)

động năng và thế năng

26.

Dạng năng lượng sẵn sàng sinh công gọi là

a)

thế năng

b)

động năng

c)

thế năng, hóa năng

d)

động năng và thế năng

27.

Động năng là

a)

dạng năng lượng sẵn sàng sinh ra công.

b)

dạng năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công.

c)

dạng liên kết tồn tại trong các liên kết hóa học.

d)

dạng năng lượng tiềm ẩn chủ yếu trong tế bào.

28.

Thế năng là

a)

dạng năng lượng sẵn sàng sinh ra công. 

b)

dạng năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công.

c)

dạng liên kết tồn tại trong các liên kết hóa học.

d)

dạng năng lượng tích lũy trong ATP

29.

Dạng năng lượng nào là dạng năng lượng tiềm ẩn chủ yếu trong tế bào?

a)

Điện năng.

b)

Quang năng.

c)

Hóa năng.

d)

Nhiệt năng

30.

Điều nào sau đây là sai khi nói về chức năng của ATP?

a)

Sinh công cơ học

b)

Tổng hợp các chất hóa học cần thiết cho tế bào

c)

Vận chuyển các chất qua màng sinh chất 

d)

Xúc tác phản ứng sinh hóa.

31.

ATP được cấu tạo từ những thành phần nào?

a)

Bazơ nitơ (A, T, G, X), đường pentôzơ,  nhóm photphat

b)

Nhóm amin (- NH2),  nhóm cacbôxyl (- COOH), nhóm gốc (- R), nhóm cacbôxyl và nhóm amin

c)

Bazơ nitơ ađênin, đường ribôzơ, 3 nhóm photphat

d)

Một phân tử glyxêrol và 3 axit béo

32.

Dị hóa là quá trình:

a)

Phân hủy vật chất và giải phóng dần năng lượng

b)

Tiêu hóa thức ăn xảy ra trong cơ quan tiêu hóa

c)

Tạo vật chất mới và tích lũy năng lượng

d)

Phân hủy các chất lấy vào cơ thể bằng các cách khác nhau

33.

ATP được xem là đồng tiền năng lượng của tế bào vì ATP:

a)

là chất cao phân tử

b)

Là dạng năng lượng TB sử dụng chủ yếu cho hoạt động sống

c)

là chất giàu năng lượng

d)

Có hình dạng giống đồng tiền xu

34.

Điều nào sau đây là sai khi nói về ATP?

a)

Có các liên kết photphat cao năng.

b)

Dễ hình thành và dễ phá vỡ.

c)

Được tạo ra từ ti thể.

d)

Dễ thu được từ môi trường bên ngoài.

35.

Quá trình dị hoá gắn liền với hiện tượng

a)

tích trữ năng lượng

b)

giải phóng năng lượng

c)

tổng hợp chất hữu cơ

d)

chuyển động năng thành thế năng

36.

Nhận xét nào sau đây không đúng?

a)

Đồng hoá là quá trình tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.

b)

Hoá năng trong các liên kết ở ATP là động năng.

c)

Nhiệt năng là dạng năng lượng có khả năng sinh công

d)

Dị hoá là quá trình phân giải chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản và giải phóng năng lượng.

37.

Năng lượng mà ATP truyền cho các hợp chất khác thông qua

a)

phân hủy ATP để giải phóng năng lượng truyền sang hợp chất khác

b)

chuyển nhóm photphat cuối cùng cho các hợp chất khác để tạo thành ADP

c)

hoạt động của các enzim đặc trưng

d)

kết hợp với các chất khác để truyền năng lượng

38.

Hóa năng là dạng năng lượng của TB trong đó

a)

ATP là hợp chất cao năng được coi là đồng tiền năng lượng

b)

Điện năng sinh học là dạng năng lượng chủ yếu

c)

Nhiệt năng tạo ra giúp sinh vật ổn định nhiệt

d)

Prôtêin là dạng vật chất tạo năng lượng chủ yếu

39.

Enzim là

a)

chất xúc tác sinh học có thành phần cơ bản là lipit

b)

chất xúc tác sinh học có thành phần cơ bản là cacbohyđrat

c)

chất xúc tác sinh học có thành phần cơ bản là prôtêin

d)

chất xúc tác sinh học có thành phần cơ bản là axit nuclêic

40.

Cơ chất là

a)

sản phẩm tạo ra từ phản ứng do enzim xúc tác

b)

chất chịu tác động của enzim

c)

chất tham gia cấu tạo enzim

d)

chất tạo ra do nhiều enzim liên kết lại

41.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Enzim là chất xúc tác sinh học

b)

Enzim cấu tạo từ đisaccaric

c)

Enzim bị biến đổi sau phản ứng

d)

Ở động vật enzim do tuyến nội tiết tiết ra

42.

Khi enzim xúc tác các phản ứng, cơ chất sẽ liên kết với với enzim tại vị trí

a)

đầu tiên

b)

cuối cùng

c)

trung tâm hoạt động 

d)

bất kỳ

43.

Tế bào có thể điều hòa quá trình chuyển hóa vật chất bằng việc

a)

tăng, giảm nhiệt độ tế bào

b)

tăng, giảm độ pH

c)

tăng, giảm nồng độ cơ chất

d)

điều khiển hoạt tính của enzim trong tế bào

44.

Với lượng cơ chất nhất định, khi tăng nồng độ enzim thì

a)

phản ứng không xảy ra 

b)

tốc độ phản ứng giảm dần

c)

tốc độ phản ứng không đổi

d)

hoạt tính enzim càng tăng

45.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Liên kết giữa enzim và cơ chất là không đặc thù

b)

Enzim làm tăng năng lượng hoạt hóa của các chất tham gia phản ứng

c)

Enzim chỉ làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng

d)

Enzim là giảm tốc độ phản ứng

46.

Enzim có  đặc tính nào không đúng?

a)

hoạt tính mạnh

b)

chuyên hóa cao

c)

có sự phối hợp hoạt động giữa các enzim 

d)

Phổ biến

47.

Khi chúng ta ăn bánh mì không, lại cảm thấy có vị ngọt vì

a)

khi nhai bánh mì được trộn đều với nước bọt

b)

tinh bột trong bánh mì được enzim chuyển hóa thành đường glucôzơ

c)

tinh bột trong bánh mì được chuyển hóa thành ATP

d)

bánh mì vỡ vụn ra và nhiều enzim được tiết ra

48.

Phản ứng trong TB được xúc tác bởi enzim là do:

a)

Các cơ chất liên kết tạm thời với enzim tại trung tâm hoạt động

b)

Enzim được cài chặt vào cơ chất làm biến dạng cơ chất

c)

Enzim là chất xúc tác với cấu hình của cơ chất

d)

TB có độ pH phù hợp với hoạt động enzim

49.

Khoảng nhiệt độ tối ưu cho hoạt động của enzim trong cơ thể người là

a)

15 - 20oC

b)

25 - 35oC

c)

20 - 25o

d)

35 - 40oC

50.

Cho các thông tin về năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào

(1). Năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công, gọi là thế năng

(2). Dạng năng lượng chủ yếu của tế bào là hóa năng             

(3). Trong tế bào, năng lượng trong ATP là thế năng

(4). Năng lượng trong ATP có thể được sử dụng để sinh công cơ học

Các phát biểu đúng là:

a)

(1), (2), (3)

b)

(2), (3), (4)

c)

(1), (3), (4)

d)

(1), (2), (4)