NEW
Font size
Worksheetsôn tập Sinh bài 11-14
Total questions: 50
Worksheet time: 32mins
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển
Tiêu tốn năng lượng
Không tiêu tốn năng lượng
Nhờ máy bơm đặc biệt của màng
Từ nơi có nồmg độ thấp sang nơi có nồng độ cao
Nguyên lí vận chuyển thụ động
Từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp
Từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao
Cần phải có kênh protein hay các bơm đặc biệt trên màng
Từ môi trường nhược trương sang ưu trương
Phương thức vận chuyển nào thông qua sự biến dạng của màng sinh chất?
Thụ động
Chủ động
Thẩm thấu
Nhập bào và xuất bào
Ôxi hòa tan vận chuyển qua màng tế bào nhờ
vận chuyển thụ động
vận chuyển chủ động
nhập bào
thẩm thấu
Sự vận chuyển các đại phân tử prôtêin qua màng sinh chất nhờ
sự khuếch tán
vận chuyển chủ động
xuất bào và nhập bào
sự thẩm thấu
Thẩm thấu là hiện tượng
vận chuyển thụ động của phân tử nước qua màng tế bào.
vận chuyển chủ động của phân tử nước qua màng tế bào.
vận chuyển chủ động của ion qua màng tế bào.
vận chuyển thụ động của ion qua màng tế bào.
Vật chất nào sau đây được khuếch tán qua lớp phôtpholipit kép?
H2O, CO2, Na+
Glucôzơ, các ion
Các protein, các đại phân tử
CO2, O2
Phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất nào có tiêu tốn năng lượng?
Thụ động
Chủ động
Thụ động và xuất, nhập bào
Chủ động và xuất, nhập bào
Vận chuyển thụ động là
vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, tốn năng lượng.
vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tốn năng lượng.
phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong bằng cách biến dạng màng sinh chất
vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, tốn năng lượng
Tế bào đưa các chất vào trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất, gọi là
xuất bào
ẩm bào
thực bào
nhập bào
Sự khuếch tán của các chất qua màng sinh chất có thể thực hiện dưới 2 dạng là
khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép và khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng
ẩm bào và thực bào
nhập bào và xuất bào
vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
Sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao theo phương thức
thẩm thấu
vận chuyển thụ động
nhập bào
vận chuyển chủ động
CO2, O2 khuếch tán được vào TB chất là nhờ:
Lớp phôtpholipit kép
Kênh prôtêin đặc biệt
Kênh prôtêin xuyên màng
Nhập bào
Tại sao ở ống thận, tuy nồng độ glucôzơ trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucôzơ trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở về máu nhờ
sự vận chuyển chủ động
sự biến dạng màng tế bào
sự vận chuyển thụ động
sự nhập bào
Nếu môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ chất tan cao hơn bên trong thì môi trường ngoài gọi là
môi trường ưu trương
môi trường nhược trương
môi trường đẳng trương
môi trường bão hòa
Khi môi trường bên ngoài tế bào trở nên ưu trương thì chất tan có thể
khuếch tán trong tế bào ra ngoài bằng từ ngoài vào trong
khuếch tán trong tế bào ra ngoài
khuếch tán từ ngoài vào trong tế bào
kích thích tế bào phát triển
Kiểu vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất là:
Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép
Khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng TB
Khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Thực hiện nhờ các máy bơm (prôtêin vận chuyển)
Ẩm bào là hiện tượng:
TB đưa các giọt dịch ngoại bào vào trong TB bằng việc lõm màng sinh chất
Tiêu hóa chất để đưa vào cơ thể
Tạo độ ẩm các chất lấy vào để tiêu hóa lấy chất dinh dưỡng
Phân hủy các chất đưa vào để thu lại chất dinh dưỡng
Khi cho tế bào vào dung dịch KNO3 1M. Sau một thời gian nhận thấy tế bào bị co lại. Dung dịch KNO3 là dung dịch
ưu trương.
nhược trương.
đẳng trương.
bão hòa.
Nồng độ Ca2+ trong tế bào là 0,3% , nồng độ Ca2+ trong dung dịch xung quanh tế bào này là 0,1% . Bằng cách nào tế bào hấp thu Ca2+?
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động
Khuếch tán
Thẩm thấu
Cho các phát biểu sau về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất:
(1). Môi trường ưu trương các chất tan khuếch tán qua màng sinh chất vào trong tế bào
(2). Môi trường nhược trương các chất tan không khuếch tán qua màng sinh chất vào trong tế bào được
(3). Các chất không phân cực, chất có kích thước nhỏ khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép
(4). Các chất O2, CO2, glucôzơ, protein được khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép
(5). Các chất phân cực, các ion, chất có kích thước lớn khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
2
3
4
5
Cho các thông tin về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất:
(1). V/c chủ động cần có “máy bơm” đặc chủng cho từng loại chất
(2). Vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, tốn năng lượng là vận chuyển thụ động
(3). TB đưa các chất ra ngoài bằng cách biến dạng màng sinh chất, gọi là xuất bào
(4). Các chất phân cực, các ion, chất có kích thước lớn khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng
(5). Môi trường có nồng độ chất tan bằng với nồng độ chất tan trong TB, gọi là môi trường đẳng trương
Các thông tin đúng là:
(1), (2), (3), (4)
(2), (3), (4), (5)
(1), (3), (4), (5)
(1), (2), (4), (5)
Năng lượng ở trạng thái bộc lộ là
nhiệt năng.
động năng
thế năng
hóa năng
Đồng hoá là quá trình
phân hủy vật chất giải phóng năng lượng
tạo vật chất và tích lũy năng lượng
tiêu hóa thức ăn được đưa vào ống tiêu hóa
tiêu hóa các chất ở ruột non
Tùy theo trạng thái có sẵn sàng sinh công hay không, người ta chia năng lượng thành 2 loại là
điện năng và nhiệt năng
hóa năng và quang năng
nhiệt năng và thế năng
động năng và thế năng
Dạng năng lượng sẵn sàng sinh công gọi là
thế năng
động năng
thế năng, hóa năng
động năng và thế năng
Động năng là
dạng năng lượng sẵn sàng sinh ra công.
dạng năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công.
dạng liên kết tồn tại trong các liên kết hóa học.
dạng năng lượng tiềm ẩn chủ yếu trong tế bào.
Thế năng là
dạng năng lượng sẵn sàng sinh ra công.
dạng năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công.
dạng liên kết tồn tại trong các liên kết hóa học.
dạng năng lượng tích lũy trong ATP
Dạng năng lượng nào là dạng năng lượng tiềm ẩn chủ yếu trong tế bào?
Điện năng.
Quang năng.
Hóa năng.
Nhiệt năng
Điều nào sau đây là sai khi nói về chức năng của ATP?
Sinh công cơ học
Tổng hợp các chất hóa học cần thiết cho tế bào
Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Xúc tác phản ứng sinh hóa.
ATP được cấu tạo từ những thành phần nào?
Bazơ nitơ (A, T, G, X), đường pentôzơ, nhóm photphat
Nhóm amin (- NH2), nhóm cacbôxyl (- COOH), nhóm gốc (- R), nhóm cacbôxyl và nhóm amin
Bazơ nitơ ađênin, đường ribôzơ, 3 nhóm photphat
Một phân tử glyxêrol và 3 axit béo
Dị hóa là quá trình:
Phân hủy vật chất và giải phóng dần năng lượng
Tiêu hóa thức ăn xảy ra trong cơ quan tiêu hóa
Tạo vật chất mới và tích lũy năng lượng
Phân hủy các chất lấy vào cơ thể bằng các cách khác nhau
ATP được xem là đồng tiền năng lượng của tế bào vì ATP:
là chất cao phân tử
Là dạng năng lượng TB sử dụng chủ yếu cho hoạt động sống
là chất giàu năng lượng
Có hình dạng giống đồng tiền xu
Điều nào sau đây là sai khi nói về ATP?
Có các liên kết photphat cao năng.
Dễ hình thành và dễ phá vỡ.
Được tạo ra từ ti thể.
Dễ thu được từ môi trường bên ngoài.
Quá trình dị hoá gắn liền với hiện tượng
tích trữ năng lượng
giải phóng năng lượng
tổng hợp chất hữu cơ
chuyển động năng thành thế năng
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Đồng hoá là quá trình tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.
Hoá năng trong các liên kết ở ATP là động năng.
Nhiệt năng là dạng năng lượng có khả năng sinh công
Dị hoá là quá trình phân giải chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản và giải phóng năng lượng.
Năng lượng mà ATP truyền cho các hợp chất khác thông qua
phân hủy ATP để giải phóng năng lượng truyền sang hợp chất khác
chuyển nhóm photphat cuối cùng cho các hợp chất khác để tạo thành ADP
hoạt động của các enzim đặc trưng
kết hợp với các chất khác để truyền năng lượng
Hóa năng là dạng năng lượng của TB trong đó
ATP là hợp chất cao năng được coi là đồng tiền năng lượng
Điện năng sinh học là dạng năng lượng chủ yếu
Nhiệt năng tạo ra giúp sinh vật ổn định nhiệt
Prôtêin là dạng vật chất tạo năng lượng chủ yếu
Enzim là
chất xúc tác sinh học có thành phần cơ bản là lipit
chất xúc tác sinh học có thành phần cơ bản là cacbohyđrat
chất xúc tác sinh học có thành phần cơ bản là prôtêin
chất xúc tác sinh học có thành phần cơ bản là axit nuclêic
Cơ chất là
sản phẩm tạo ra từ phản ứng do enzim xúc tác
chất chịu tác động của enzim
chất tham gia cấu tạo enzim
chất tạo ra do nhiều enzim liên kết lại
Phát biểu nào sau đây đúng?
Enzim là chất xúc tác sinh học
Enzim cấu tạo từ đisaccaric
Enzim bị biến đổi sau phản ứng
Ở động vật enzim do tuyến nội tiết tiết ra
Khi enzim xúc tác các phản ứng, cơ chất sẽ liên kết với với enzim tại vị trí
đầu tiên
cuối cùng
trung tâm hoạt động
bất kỳ
Tế bào có thể điều hòa quá trình chuyển hóa vật chất bằng việc
tăng, giảm nhiệt độ tế bào
tăng, giảm độ pH
tăng, giảm nồng độ cơ chất
điều khiển hoạt tính của enzim trong tế bào
Với lượng cơ chất nhất định, khi tăng nồng độ enzim thì
phản ứng không xảy ra
tốc độ phản ứng giảm dần
tốc độ phản ứng không đổi
hoạt tính enzim càng tăng
Nhận định nào sau đây là đúng?
Liên kết giữa enzim và cơ chất là không đặc thù
Enzim làm tăng năng lượng hoạt hóa của các chất tham gia phản ứng
Enzim chỉ làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng
Enzim là giảm tốc độ phản ứng
Enzim có đặc tính nào không đúng?
hoạt tính mạnh
chuyên hóa cao
có sự phối hợp hoạt động giữa các enzim
Phổ biến
Khi chúng ta ăn bánh mì không, lại cảm thấy có vị ngọt vì
khi nhai bánh mì được trộn đều với nước bọt
tinh bột trong bánh mì được enzim chuyển hóa thành đường glucôzơ
tinh bột trong bánh mì được chuyển hóa thành ATP
bánh mì vỡ vụn ra và nhiều enzim được tiết ra
Phản ứng trong TB được xúc tác bởi enzim là do:
Các cơ chất liên kết tạm thời với enzim tại trung tâm hoạt động
Enzim được cài chặt vào cơ chất làm biến dạng cơ chất
Enzim là chất xúc tác với cấu hình của cơ chất
TB có độ pH phù hợp với hoạt động enzim
Khoảng nhiệt độ tối ưu cho hoạt động của enzim trong cơ thể người là
15 - 20oC
25 - 35oC
20 - 25oC
35 - 40oC
Cho các thông tin về năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào
(1). Năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công, gọi là thế năng
(2). Dạng năng lượng chủ yếu của tế bào là hóa năng
(3). Trong tế bào, năng lượng trong ATP là thế năng
(4). Năng lượng trong ATP có thể được sử dụng để sinh công cơ học
Các phát biểu đúng là:
(1), (2), (3)
(2), (3), (4)
(1), (3), (4)
(1), (2), (4)
