wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chu kỳ tế bào,So sánh nguyên phân và giảm phân

Total questions: 88

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình nguyên phân xảy ra loại tế bào nào sau đây?

a)

Tế bào sinh dục chín, tế bào sinh dưỡng.

b)

Tế bào sinh dưỡng, sinh dục sơ khai.

c)

Chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục

d)

Chỉ xảy ra ở tế bào sinh dưỡng.

2.

Quá trình phân chia nhân trong nguyên phân được chia làm mấy kì?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

3.

Trong nguyên phân, NST co xoắn cực đại và có hình dạng đặc trưng khi ở kì

a)

đầu.

b)

giữa.

c)

sau.

d)

cuối.

4.

Ở một loài có bộ NST 2n, bước vào nguyên phân, NST của tế bào này ở kì đầu là

a)

2n NST đơn.

b)

2n NST kép.

c)

4n NST đơn.

d)

4n NST kép.

5.

Trong quá trình phân chia nhân ở nguyên phân, các NST đơn di chuyển theo dây thoi phân bào về 2 cực của tế bào, là đặc điểm của kì

a)

đầu

b)

giữa

c)

sau

d)

cuối.

6.

Có 5 tế bào tham gia nguyên phân 3 lần liên tiếp, số tế bào con tạo thành là

a)

8

b)

9

c)

40

d)

45

7.

Quá trình nguyên phân không có ý nghĩa nào sau đây

a)

là hình thức sinh sản của các loài sinh sản vô tính.

b)

giúp tái tạo mô , cơ quan bị tổn thương.

c)

tạo ra sự đa dạng, phong phú của các loài sinh vật.

d)

giúp cơ thể đa bào sinh trưởng, phát triển

8.

Đây là hình ảnh kì nào của nguyên phân?

a)

Kì đầu

b)

Kì giữa

c)

Kì sau

d)

Kì cuối

9.

Hình dưới đây là kì nào của quá trình nguyên phân?

a)

A. Kì đầu.

b)

B. Kì giữa.

c)

C. Kì sau.

d)

D. Kì cuối.

10.

Trong kỳ đầu của nguyên nhân , nhiễm sắc thể có hoạt động nào sau đây ?

a)

Tự nhân đôi tạo nhiễm sắc thể kép

b)

Bắt đầu co xoắn lại

c)

Co xoắn tối đa

d)

Bắt đầu dãn xoắn

11.

Sự nhân đôi ADN và NST xảy ra trong giai đoạn nào?

a)

kì đầu của cả nguyên phân và giảm phân

b)

kì giữa của giảm phân

c)

pha S của kì trung gian trong tế bào xôma và tế bào sinh sản

d)

pha G1 của kì trung gian trong tế bào sinh sản

12.

Trong kì nào sau đây của giảm phân xảy ra tiếp hợp NST?

a)

kì đầu I

b)

kì giữa II

c)

kì đầu II

d)

kì cuối I

13.

Trao đổi chéo trong giảm phân là gì?

a)

Là sự di chuyển của vật liệu di truyền từ NST này sang một NST khác không tương đồng

b)

Là sự tổ hợp ngẫu nhiên của các NST

c)

Là sự hình thành các nhiễm sắc tử

d)

Là sự trao đổi các phần tương đồng của các nhiễm sắc tử không phải chị em

14.

Trong sinh sản hữu tính ở động vật, các giao tử được sản sinh bởi quá trình

a)

chu kì tế bào

b)

giảm phân

c)

thụ tinh

d)

nguyên phân

15.

Tinh trùng của người khoẻ mạnh mang bao nhiêu NST?

a)

23 cặp NST

b)

46 NST

c)

23 NST

d)

46 cặp NST

16.

Trong kì nào của giảm phân, NST xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của tế bào đơn bội?

a)

Kì đầu I

b)

Kì giữa II

c)

Kì giữa I

d)

Kì sau I

17.

Chức năng nào sau đây không thuộc giảm phân?

a)

tạo trứng

b)

tạo tinh trùng

c)

giảm số lượng NST

d)

tăng sinh tế bào cơ thể

18.

Câu 1. Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?

a)

A. Tế bào sinh dưỡng.

b)

B. Tế bào sinh dục sơ khai.

c)

C. Tế bào sinh dục chín.

d)

D. Hợp tử.

19.

Câu 2. Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?

a)

A. Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.

b)

B. Có sự phân chia tế bào chất.

c)

C. Có sự phân chia nhân.

d)

D. NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép.

20.

Câu 6. Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là

a)

A. làm tăng số lượng NST trong tế bào.

b)

B. tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.

c)

C. tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo đa dạng sinh học.

d)

D. duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST.

21.

Câu 9. Số lượng của NST của mỗi tế bào con tạo ra sau quá trình giảm phân I là

a)

A. n NST đơn.

b)

B. n NST kép.

c)

C. 2n NST đơn.

d)

D. 2n NST kép.

22.

trong nguyên phân, kỳ nào có hiện tượng các nhiễm sắc thể tách nhau ở tâm động và di chuyển về 2 cực của tế bào ?

a)

kỳ đầu

b)

kỳ giữa

c)

kỳ sau

d)

kỳ cuối

23.

kỳ nào trong nguyên phân NST tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo ?

a)

Kỳ cuối

b)

kỳ đầu

c)

kỳ sau

d)

kỳ giữa

24.

Tế bào 2n =20 NST , thì trong kỳ sau có bao nhiêu NST ?

a)

20

b)

40

c)

60

d)

80

25.

Sự tiếp hợp của các NST kép tương đồng diễn ra ở kì nào trong giảm phân I ?

a)

Kì đầu

b)

Kì trung gian

c)

Kì giữa

d)

Kì sau

26.

Một loài có 2n=6, tế bào sau đây đang ở kì nào của quá trình phân bào?

a)

Kỳ đầu I

b)

Kỳ giữa

c)

Kỳ sau II

d)

Kì cuối

27.

Câu 9: Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

A. Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào

b)

B. Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình nguyên phân

c)

C. Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào

d)

D. Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau

28.

Câu 2: Có các phát biểu sau về kì trung gian:

(1) Có 3 pha: G1, S và G2

(2) Ở pha G1, thực vật tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng

(3) Ở pha G2, ADN nhân đôi, NST đơn nhân đôi thành NST kép

(4) Ở pha S, tế bào tổng hợp những gì còn lại cần cho phân bào

Những phát biểu đúng trong các phát biểu trên là

a)

A. (1), (2)

b)

B. (3), (4)

c)

C. (1), (2), (3)

d)

D. (1), (2), (3), (4)

29.

Câu 11: Đặc điểm của phân bào II trong giảm phân là

a)

A. Tương tự như quá trình nguyên phân

b)

B. Thể hiện bản chất giảm phân

c)

C. Số NST trong tế bào là n ở mỗi kì

d)

D. Có xảy ra tiếp hợp

30.

Ở ruồi giấm bộ NST lưỡng bội 2n= 8. tại kỳ giữa của nguyên phân, số lượng NST trong tế bào là:

a)

4

b)

6

c)

8

d)

16

31.

Kì trung gian gồm những pha nào?

a)

Pha G1, G2

b)

Pha S

c)

Pha G2

d)

Pha Gl, S, G2

32.

Những diễn biến của pha G1?

a)

Gia tăng chất tế bào và hình thành thêm các bào quan.

b)

Phân hoá về cấu trúc và chức năng của tế bào

c)

Chuẩn bị các tiền chất, các điều kiện tong họp ADN

d)

Gia tăng chất tế bào, hình thành bào quan và chuẩn bị các chất cho sự nhân đôi của ADN

33.

NST tiến hành nhân đôi tại khi nào?

a)

Pha G1 của kỳ trung gian.

b)

Pha S của kỳ trung gian.

c)

Pha G2 của kỳ trung gian

d)

Sau pha G2, trước khi bước vào phân chia.

34.

Trong nguyên phân, hình thái đặc trưng của NST được quan sát rõ nhất vào kì

a)

trung gian

b)

kì đầu

c)

kì giữa

d)

kì sau

35.

Ở đậu Hà Lan, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Số cromatit ở kỳ giữa của nguyên phân là

a)

7

b)

14

c)

28

d)

42

36.

Một tế bào ở người đang ở kì sau của quá trình nguyên phân. Số lượng NST trong tế bào này là bao nhiêu?

a)

0

b)

23

c)

46

d)

92

37.

Ở lúa nước 2n = 24, số cromatit có trong 1 tế bào ở kỳ sau của nguyên phân là:

a)

0

b)

12

c)

24

d)

48

38.

Khoảng thời gian giữa hai lần phân bào liên tiếp được gọi là

a)

Chu kì tế bào

b)

chu kì dao động

c)

quá trình phân bào

d)

quá trình phát triển của tế bào

39.

Trong một chu kì tế bào, kì trung gian được chia thành mấy pha?

a)

1 pha

b)

2 pha

c)

3 pha

d)

4 pha

40.

Câu 2. Bệnh ung thư là một ví dụ về

a)

A. Sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể.

b)

B. hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể.

c)

C. chu kì tế bào diễn ra ổn định.

d)

D. sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hệ thống điều hòa rất tinh vi.

41.

Câu 5. Loại tế bào nào sau đây KHÔNG thực hiện quá trình nguyên phân?

a)

A. Tế bào vi khuẩn.

b)

B. Tế bào thực vật.

c)

C. Tế bào động vật.

d)

D. Tế bào nấm.

42.

Câu 11. Bào quan nào tham gia vào việc hình thành thoi phân bào?

a)

A. Trung thể.

b)

B. Ti thể.

c)

C. Không bào.

d)

D. Bộ máy Golgi.

43.

giảm phân là quá trình gì ?

a)

hình thành tế bào mới

b)

hình thành giao tử

c)

hình thành giao tử đực và cái trong sinh sản hữu tính

d)

phân chia tế bào mới

44.

kết quả của giảm phân 1 là ?

a)

tạo ra 2 tế bào con, có bộ NST giảm đi một nữa

b)

tạo ra 4 tế bào con, có bộ NST giảm đi môt nữa

c)

tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giữ nguyên

d)

tạo ra 4 tế bào con có bộ NST giữ nguyên

45.

giảm phân có ở quá trình nào ?

a)

sinh sản sinh dưỡng

b)

sinh sản vô tính

c)

sinh sản bằng bào tử

d)

sinh sản hữu tính

46-52.

Phân bào và chu kỳ tế bào

Chu kỳ tế bào (Cell Cycle) là chuỗi các sự kiện mà một tế bào trải qua từ khi nó hình thành cho đến khi nó phân chia thành hai tế bào con. Đây là một quá trình được điều hòa chặt chẽ, đảm bảo sự tăng trưởng, phát triển và sửa chữa mô ở các sinh vật đa bào, cũng như sự sinh sản ở sinh vật đơn bào.


1. Chu kỳ tế bào

Chu kỳ tế bào được chia thành hai giai đoạn chính: Kỳ trung gian (Interphase)Pha M (M Phase).

1.1. Kỳ trung gian (Interphase)

Kỳ trung gian là giai đoạn dài nhất của chu kỳ tế bào, chiếm khoảng 90% thời gian. Trong giai đoạn này, tế bào lớn lên, tổng hợp các chất cần thiết và sao chép DNA để chuẩn bị cho quá trình phân chia. Kỳ trung gian được chia thành ba pha con:

  • Pha G1 (First Gap):

    • Đây là giai đoạn tăng trưởng ban đầu của tế bào.

    • Tế bào tổng hợp protein và các bào quan, tăng kích thước.

    • Kiểm tra các điều kiện bên trong và bên ngoài để xác định xem có nên tiếp tục phân chia hay không. Nếu không đủ điều kiện, tế bào có thể đi vào pha G0 (G0 phase), một trạng thái nghỉ ngơi, không phân chia.

  • Pha S (Synthesis):

    • Giai đoạn quan trọng nhất của kỳ trung gian, nơi diễn ra sự sao chép DNA (DNA replication).

    • Mỗi nhiễm sắc thể (chromosome) đơn được sao chép thành hai nhiễm sắc tử chị em (sister chromatids) giống hệt nhau, được nối với nhau tại tâm động (centromere).

    • Lượng DNA trong tế bào tăng gấp đôi.

  • Pha G2 (Second Gap):

    • Tế bào tiếp tục tăng trưởng và tổng hợp các protein cần thiết cho quá trình phân bào, đặc biệt là các protein liên quan đến việc hình thành thoi phân bào (mitotic spindle).

    • Kiểm tra lần cuối để đảm bảo DNA đã được sao chép chính xác và tế bào đã sẵn sàng cho pha M.

1.2. Pha M (M Phase)

Pha M là giai đoạn phân chia tế bào, bao gồm hai quá trình chính: Nguyên phân (Mitosis) – sự phân chia nhân, và Phân chia tế bào chất (Cytokinesis) – sự phân chia tế bào chất.


2. Phân chia nguyên nhiễm (Mitosis)

Nguyên phân (Mitosis) là quá trình phân chia nhân của tế bào nhân thực, tạo ra hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống hệt tế bào mẹ. Quá trình này đảm bảo sự tăng trưởng, sửa chữa và thay thế tế bào trong cơ thể đa bào, cũng như sinh sản vô tính ở một số sinh vật.

Nguyên phân được chia thành năm kỳ liên tiếp:

2.1. Kỳ đầu (Prophase)

  • Chất nhiễm sắc (chromatin) bắt đầu cuộn xoắn và co ngắn lại, trở nên dày đặc và có thể nhìn thấy dưới kính hiển vi quang học dưới dạng các nhiễm sắc thể riêng biệt. Mỗi nhiễm sắc thể lúc này gồm hai nhiễm sắc tử chị em dính vào nhau ở tâm động.

  • Hạch nhân (nucleolus) biến mất.

  • Trung thể (centrosomes) (ở tế bào động vật) bắt đầu di chuyển về hai cực đối diện của tế bào.

  • Thoi phân bào (mitotic spindle) bắt đầu hình thành từ các vi ống (microtubules) kéo dài từ trung thể.

2.2. Kỳ trước giữa (Prometaphase)

  • Màng nhân (nuclear envelope) vỡ ra thành các mảnh nhỏ.

  • Các vi ống của thoi phân bào xâm nhập vào vùng nhân.

  • Một số vi ống gắn vào kinetochore (một cấu trúc protein đặc biệt ở tâm động của mỗi nhiễm sắc tử chị em). Các vi ống này được gọi là vi ống kinetochore.

  • Các nhiễm sắc thể bắt đầu di chuyển một cách hỗn loạn do sự kéo của các vi ống.

2.3. Kỳ giữa (Metaphase)

  • Các nhiễm sắc thể được sắp xếp thẳng hàng trên mặt phẳng xích đạo (metaphase plate) của tế bào, một mặt phẳng tưởng tượng nằm ở giữa hai cực của thoi phân bào.

  • Tâm động của mỗi nhiễm sắc thể nằm chính xác trên mặt phẳng xích đạo.

  • Các vi ống kinetochore từ hai cực đối diện gắn vào kinetochore của mỗi nhiễm sắc tử chị em, tạo ra lực kéo cân bằng.

2.4. Kỳ sau (Anaphase)

  • Đây là kỳ ngắn nhất của nguyên phân.

  • Các liên kết giữa các nhiễm sắc tử chị em bị cắt đứt, khiến chúng tách rời nhau.

  • Mỗi nhiễm sắc tử chị em (bây giờ được coi là một nhiễm sắc thể riêng biệt) được kéo về phía một cực đối diện của tế bào bởi sự rút ngắn của các vi ống kinetochore.

  • Tế bào bắt đầu dài ra do sự kéo dài của các vi ống không kinetochore.

2.5. Kỳ cuối (Telophase)

  • Các nhiễm sắc thể đã di chuyển đến hai cực đối diện của tế bào và bắt đầu giãn xoắn, trở lại dạng chất nhiễm sắc ít cô đặc hơn.

  • Màng nhân mới hình thành xung quanh mỗi bộ nhiễm sắc thể ở hai cực.

  • Hạch nhân tái xuất hiện trong mỗi nhân con.

  • Thoi phân bào biến mất.

  • Về mặt chức năng, đây là lúc sự phân chia nhân hoàn tất, tạo ra hai nhân con giống hệt nhau.

2.6. Phân chia tế bào chất (Cytokinesis)

  • Thường bắt đầu chồng chéo với kỳ cuối.

  • Là sự phân chia tế bào chất, tạo ra hai tế bào con riêng biệt.

  • Ở tế bào động vật: Hình thành một vòng co thắt (cleavage furrow) ở mặt phẳng xích đạo, được tạo thành từ các vi sợi actin và myosin. Vòng này co lại, thắt chặt tế bào cho đến khi nó tách thành hai tế bào con.

  • Ở tế bào thực vật: Một vách tế bào (cell plate) hình thành ở giữa tế bào, phát triển từ trung tâm ra ngoài, cuối cùng hợp nhất với thành tế bào mẹ, chia tế bào thành hai tế bào con.


Kết quả của nguyên phân: Từ một tế bào mẹ ban đầu, nguyên phân tạo ra hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống hệt tế bào mẹ (ví dụ: nếu tế bào mẹ có 2n nhiễm sắc thể, thì hai tế bào con cũng có 2n nhiễm sắc thể). Quá trình này là nền tảng cho sự tăng trưởng và duy trì sự sống của các sinh vật đa bào.

46.

Chu kỳ tế bào được chia thành mấy giai đoạn chính?

a)

Hai giai đoạn

b)

Ba giai đoạn

c)

Bốn giai đoạn

d)

Năm giai đoạn

47.

Trong kỳ trung gian, tế bào thực hiện quá trình nào quan trọng nhất?

a)

Tổng hợp protein

b)

Sao chép DNA

c)

Tăng trưởng tế bào

d)

Phân chia tế bào chất

48.

Trong pha M, quá trình nào xảy ra sau khi nguyên phân hoàn tất?

a)

Kỳ đầu

b)

Kỳ giữa

c)

Kỳ sau

d)

Phân chia tế bào chất

49.

Trong kỳ đầu của nguyên phân, chất nhiễm sắc bắt đầu cuộn xoắn và co ngắn lại thành dạng nào?

a)

Nhiễm sắc thể riêng biệt

b)

Nhiễm sắc tử chị em

c)

Tâm động

d)

Thoi phân bào

50.

Trong kỳ giữa của nguyên phân, các nhiễm sắc thể được sắp xếp ở đâu?

a)

Mặt phẳng xích đạo

b)

Hai cực của tế bào

c)

Tâm động

d)

Thoi phân bào

51.

Trong kỳ sau của nguyên phân, các liên kết giữa các nhiễm sắc tử chị em bị cắt đứt, khiến chúng tách rời nhau. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Trong kỳ trung gian, tế bào lớn lên, tổng hợp các chất cần thiết và (a)   DNA để chuẩn bị cho quá trình phân chia.

53-59.

Phân chia giảm nhiễm và Hình thành giao tử

Giảm phân (Meiosis) là một loại phân bào đặc biệt tạo ra các tế bào con có một nửa số nhiễm sắc thể so với tế bào mẹ ban đầu. Các tế bào con này là các giao tử (gametes), cần thiết cho sinh sản hữu tính. Mục tiêu chính của giảm phân là:

  1. Giảm số lượng nhiễm sắc thể đi một nửa: Từ tế bào lưỡng bội (2n) thành tế bào đơn bội (n).

  2. Tạo ra sự đa dạng di truyền: Thông qua sự trao đổi chéo và phân ly độc lập của nhiễm sắc thể.

Giảm phân bao gồm hai lần phân chia tế bào liên tiếp: Giảm phân I (Meiosis I)Giảm phân II (Meiosis II).


1. Giảm phân I (Meiosis I)

Giảm phân I là pha giảm số lượng nhiễm sắc thể. Từ một tế bào mẹ lưỡng bội (2n), nó tạo ra hai tế bào con đơn bội (n), nhưng mỗi nhiễm sắc thể vẫn bao gồm hai nhiễm sắc tử chị em.

Trước Giảm phân I: Tế bào trải qua kỳ trung gian (Interphase) với pha G1, S và G2, tương tự như nguyên phân. Trong pha S, DNA được sao chép, tạo ra các nhiễm sắc thể kép (mỗi nhiễm sắc thể gồm hai nhiễm sắc tử chị em).

1.1. Kỳ đầu I (Prophase I)

  • Đây là kỳ phức tạp và kéo dài nhất của giảm phân.

  • Nhiễm sắc thể cuộn xoắn: Các nhiễm sắc thể bắt đầu cô đặc, trở nên rõ ràng dưới kính hiển vi.

  • Tiếp hợp và Trao đổi chéo (Synapsis and Crossing Over):

    • Các nhiễm sắc thể tương đồng (homologous chromosomes) (một từ bố, một từ mẹ) tìm thấy nhau và tiếp hợp chặt chẽ, tạo thành cấu trúc gọi là thể kép (bivalent) hoặc tứ nhiễm sắc (tetrad) (vì có bốn nhiễm sắc tử).

    • Trong quá trình tiếp hợp, các đoạn tương ứng của nhiễm sắc thể tương đồng có thể trao đổi vật chất di truyền với nhau. Hiện tượng này gọi là trao đổi chéo (crossing over). Đây là một nguồn quan trọng của sự đa dạng di truyền.

      Hình ảnh về
  • Màng nhân và hạch nhân biến mất: Tương tự như kỳ đầu trong nguyên phân.

  • Thoi phân bào hình thành: Các vi ống bắt đầu hình thành thoi phân bào từ trung thể.

1.2. Kỳ giữa I (Metaphase I)

  • Các thể kép (cặp nhiễm sắc thể tương đồng) di chuyển và sắp xếp thành hàng trên mặt phẳng xích đạo (metaphase plate) của tế bào.

  • Điều quan trọng là sự sắp xếp của mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng trên mặt phẳng xích đạo là ngẫu nhiên và độc lập với các cặp khác. Đây là nguồn thứ hai của sự đa dạng di truyền, gọi là phân ly độc lập (independent assortment).

    Hình ảnh về Metaphase I, Part Of Meiosis, Reproductive Cell Division
  • Các vi ống từ một cực gắn vào kinetochore của một nhiễm sắc thể tương đồng, và các vi ống từ cực đối diện gắn vào kinetochore của nhiễm sắc thể tương đồng còn lại trong cùng một cặp.

1.3. Kỳ sau I (Anaphase I)

  • Các nhiễm sắc thể tương đồng tách ra và di chuyển về hai cực đối diện của tế bào.

  • Lưu ý quan trọng: Các nhiễm sắc tử chị em vẫn dính vào nhau tại tâm động và di chuyển cùng nhau. Đây là điểm khác biệt chính so với kỳ sau của nguyên phân.

  • Số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi cực giảm đi một nửa.

1.4. Kỳ cuối I (Telophase I) và Phân chia tế bào chất I (Cytokinesis I)

  • Mỗi cực của tế bào bây giờ có một bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n), nhưng mỗi nhiễm sắc thể vẫn gồm hai nhiễm sắc tử chị em.

  • Màng nhân có thể tái hình thành xung quanh mỗi nhóm nhiễm sắc thể ở hai cực (tùy loài).

  • Phân chia tế bào chất xảy ra, chia tế bào mẹ thành hai tế bào con đơn bội.


2. Giảm phân II (Meiosis II)

Giảm phân II về cơ bản giống như nguyên phân, nhưng xảy ra với các tế bào đơn bội (n) được tạo ra từ Giảm phân I. Mục tiêu là tách các nhiễm sắc tử chị em.

Giữa Giảm phân I và Giảm phân II: Có một giai đoạn nghỉ ngắn gọi là kỳ trung gian (Interkinesis) hoặc không có kỳ trung gian nào cả. Tuyệt đối không có sự sao chép DNA trong giai đoạn này.

2.1. Kỳ đầu II (Prophase II)

  • Nếu màng nhân hình thành ở kỳ cuối I, nó sẽ tan biến trở lại.

  • Các nhiễm sắc thể (vẫn gồm hai nhiễm sắc tử chị em) lại bắt đầu cô đặc.

  • Thoi phân bào mới hình thành.

2.2. Kỳ giữa II (Metaphase II)

  • Các nhiễm sắc thể kép (gồm hai nhiễm sắc tử chị em) sắp xếp thẳng hàng trên mặt phẳng xích đạo của mỗi tế bào.

  • Các vi ống từ hai cực đối diện gắn vào kinetochore của mỗi nhiễm sắc tử chị em.

2.3. Kỳ sau II (Anaphase II)

  • Các nhiễm sắc tử chị em tách ra tại tâm động và di chuyển về hai cực đối diện của tế bào.

  • Mỗi nhiễm sắc tử chị em bây giờ được coi là một nhiễm sắc thể đơn riêng biệt.

2.4. Kỳ cuối II (Telophase II) và Phân chia tế bào chất II (Cytokinesis II)

  • Các nhiễm sắc thể (đơn) đến các cực đối diện.

  • Màng nhân tái hình thành xung quanh mỗi bộ nhiễm sắc thể ở hai cực.

  • Phân chia tế bào chất xảy ra, tạo ra tổng cộng bốn tế bào con đơn bội (n) từ một tế bào mẹ ban đầu.

  • Mỗi trong số bốn tế bào con này đều khác biệt về mặt di truyền với nhau và với tế bào mẹ.


3. Hình thành giao tử đực và giao tử cái

Quá trình giảm phân dẫn đến sự hình thành các giao tử chuyên biệt, khác nhau ở giới tính đực và cái.

3.1. Hình thành giao tử đực (Spermatogenesis)

Xảy ra trong tinh hoàn của động vật đực.

  • Một tế bào sinh tinh nguyên bào (spermatogonium) lưỡng bội (2n) trải qua nguyên phân để tạo ra nhiều tế bào sinh tinh bậc nhất (primary spermatocytes).

  • Mỗi tế bào sinh tinh bậc nhất (2n) trải qua Giảm phân I, tạo ra hai tế bào sinh tinh bậc hai (secondary spermatocytes) đơn bội (n, nhưng nhiễm sắc thể kép).

  • Mỗi tế bào sinh tinh bậc hai (n) trải qua Giảm phân II, tạo ra hai tiền tinh trùng (spermatids) đơn bội (n, nhiễm sắc thể đơn).

  • Cuối cùng, các tiền tinh trùng biệt hóa thành bốn tinh trùng (sperm) chức năng, mỗi tinh trùng là một giao tử đực đơn bội (n).

  • Quá trình này tạo ra số lượng lớn tinh trùng nhỏ, có khả năng di chuyển.

3.2. Hình thành giao tử cái (Oogenesis)

  • Xảy ra trong buồng trứng của động vật cái.

  • Một tế bào sinh trứng nguyên bào (oogonium) lưỡng bội (2n) trải qua nguyên phân để tạo ra tế bào sinh trứng bậc nhất (primary oocyte). Quá trình này thường xảy ra trước khi sinh.

  • Tế bào sinh trứng bậc nhất (2n) trải qua Giảm phân I, nhưng sự phân chia tế bào chất không đồng đều:

    • Nó tạo ra một tế bào trứng bậc hai (secondary oocyte) lớn hơn (chứa hầu hết tế bào chất) và một thể cực thứ nhất (first polar body) nhỏ hơn.

    • Thể cực thứ nhất có thể phân chia tiếp hoặc không.

  • Tế bào trứng bậc hai (n, nhiễm sắc thể kép) trải qua Giảm phân II, nhưng quá trình này thường chỉ hoàn tất khi có sự thụ tinh:

    • Nó tạo ra một tế bào trứng (ovum) lớn hơn (chứa hầu hết tế bào chất) và một thể cực thứ hai (second polar body) nhỏ hơn.

  • Thể cực thứ nhất và thứ hai sẽ tiêu biến.

  • Quá trình này chỉ tạo ra một tế bào trứng lớn chức năng duy nhất từ mỗi tế bào sinh trứng bậc nhất, có nhiều tế bào chất để nuôi dưỡng phôi sớm.


Tầm quan trọng của Giảm phân và Hình thành giao tử:

  • Duy trì số lượng nhiễm sắc thể: Giảm phân đảm bảo rằng mỗi thế hệ con cái sinh ra từ sinh sản hữu tính vẫn giữ được số lượng nhiễm sắc thể loài ổn định (bằng cách kết hợp hai giao tử đơn bội để tạo thành hợp tử lưỡng bội).

  • Tạo ra sự đa dạng di truyền: Trao đổi chéo và phân ly độc lập là hai cơ chế chính tạo ra sự kết hợp gen mới lạ trong các giao tử. Sự đa dạng này là rất quan trọng cho sự tiến hóa và khả năng thích nghi của loài với môi trường thay đổi.

Giảm phân là một quá trình phức tạp nhưng vô cùng quan trọng, là nền tảng của sự sinh sản hữu tính và sự đa dạng của sự sống trên Trái Đất.

53.

Giảm phân là một loại phân bào đặc biệt tạo ra các tế bào con có một nửa số nhiễm sắc thể so với tế bào mẹ ban đầu. Mục tiêu chính của giảm phân là gì?

a)

Giảm số lượng nhiễm sắc thể đi một nửa và tạo ra sự đa dạng di truyền

b)

Tăng số lượng nhiễm sắc thể và tạo ra tế bào giống hệt nhau

c)

Giảm số lượng tế bào và tạo ra tế bào giống hệt nhau

d)

Tăng số lượng tế bào và tạo ra sự đa dạng di truyền

54.

Trong quá trình giảm phân, sự trao đổi chéo xảy ra ở giai đoạn nào?

a)

Kỳ đầu I (Prophase I)

b)

Kỳ giữa I (Metaphase I)

c)

Kỳ sau I (Anaphase I)

d)

Kỳ cuối I (Telophase I)

55.

Sự phân ly độc lập của nhiễm sắc thể tương đồng xảy ra trong giai đoạn nào của giảm phân?

a)

Kỳ giữa I (Metaphase I)

b)

Kỳ đầu I (Prophase I)

c)

Kỳ sau I (Anaphase I)

d)

Kỳ cuối I (Telophase I)

56.

Hãy giải thích tầm quan trọng của quá trình trao đổi chéo trong giảm phân đối với sự đa dạng di truyền.

4 lines
57.

So sánh quá trình hình thành giao tử đực và giao tử cái trong giảm phân. Những điểm khác biệt chính là gì?

4 lines
58.

Trong quá trình giảm phân, các nhiễm sắc tử chị em tách ra tại tâm động và di chuyển về hai cực đối diện của tế bào trong giai đoạn nào?

a)

Kỳ sau II (Anaphase II)

b)

Kỳ đầu II (Prophase II)

c)

Kỳ giữa II (Metaphase II)

d)

Kỳ cuối II (Telophase II)

59.

Giảm phân xảy ra trong (a)   của động vật đực.

60.

Nói về hô hấp tế bào, điều nào sau đây không đúng?

a)

Đó là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào

b)

Đó là quá trình oxi hóa các chất hữu cơ thành CO2 và H2O và giải phóng năng lượng ATP

c)

Hô hấp tế bào có bản chất là chuỗi các phản ứng oxi hóa khử

d)

Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào

61.

Sản phẩm của hô hấp tế bào gồm:

a)

Oxi, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)

b)

Nước, đường và năng lượng (ATP + nhiệt)

c)

Nước, khí cacbonic và đường

d)

Khí cacbonic, đường và năng lượng (ATP + nhiệt)

62.

Năng lượng chủ yếu được tạo ra từ quá trình hô hấp là

a)

ATP

b)

NADH

c)

ADP

d)

FADH2

63.

Sơ đồ tóm tắt nào sau đây thể hiện đúng quá trình đường phân?

a)

Glucozo → axit piruvic + ATP + NADH

b)

Glucozo → CO2 + ATP + NADH

c)

Glucozo → nước + năng lượng

d)

Glucozo → CO2 + nước

64.

Năng lượng mà tế bào thu được khi kết thúc giai đoạn đường phân một phân tử glucozo là

a)

1ATP

b)

2ATP

c)

4ATP

d)

6ATP

65.

Quá trình đường phân xảy ra ở

a)

Trên màng của tế bào

b)

Trong tế bào chất (bào tương)

c)

Trong tất cả các bào quan khác nhau

d)

Trong nhân của tế bào

66.

Chất hữu cơ trực tiếp đi vào chu trình Crebs là

a)

axit lactic

b)

axetyl – CoA

c)

axit axetic

d)

glucozo

67.

Qua chu trình Crebs, mỗi phân tử axetyl – CoA được oxi hóa hoàn toàn sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử CO2

a)

4 phân tử

b)

1 phân tử

c)

3 phân tử

d)

2 phân tử

68.

Quá trình hô hấp tế bào gồm các giai đoạn sau:

(1) Đường phân

(2) Chuỗi truyền electron hô hấp

(3) Chu trình Crep

(4) Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep

Trật tự đúng các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào là

a)

(1) → (2) → (3) → (4)

b)

(1) → (3) → (2) → (4)

c)

(1) → (4) → (3) → (2)

d)

(1) → (4) → (2) → (3)

69.

Giai đoạn nào sinh ra nhiều ATP nhất?

a)

Đường phân

b)

Chuỗi chuyền electron hô hấp

c)

Chu trình Crep

d)

Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep

70.

Qua chu trình Crebs, mỗi phân tử axetyl – CoA được oxi hóa hoàn toàn sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử CO2

a)

4 phân tử

b)

1 phân tử

c)

3 phân tử

d)

2 phân tử

71.

Giai đoạn nào sinh ra nhiều ATP nhất?

a)

Đường phân

b)

Chuỗi chuyền electron hô hấp

c)

Chu trình Crep

d)

Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep

72.

Ở tế bào nhân thực, vị trí xảy ra giai đoạn chu trình Crebs là

a)

màng trong ti thể

b)

chất nền ti thể

c)

màng sinh chất

d)

tế bào chất

73.

Ở tế bào nhân thực, vị trí xảy ra giai đoạn chuỗi chuyền electron hô hấp là

a)

màng trong ti thể

b)

chất nền ti thể

c)

màng sinh chất

d)

tế bào chất

74.

Trong hô hấp tế bào, giai đoạn cần oxy là

a)

giai đoạn đường phân

b)

chu trình Crep

c)

giai đoạn vận chuyển electron hô hấp

d)

cả 3 giai đoạn trên

75.

Trong chu trình Crep, mỗi phân tử Axêtyl – CoA được ôxy hóa hoàn toàn thành

a)

2 phân tử CO2­

b)

1 phân tử CO2

c)

4 phân tử CO2­

d)

3 phân tử CO2

76.

Trong hô hấp tế bào, giai đoạn tạo ra nước là:

a)

Đường phân

b)

Chu trình Crep

c)

Chuỗi chuyền electron hô hấp

d)

Đường phân và Chu trình Crep

77.

Trong quá trình hô hấp, sinh vật sống nhả ra loại khí nào?

a)

Khí oxi

b)

Khí nitơ

c)

Khí cacbonic

d)

Khí hidro

78.

Ở thực vật, quá trình hô hấp xảy ra khi nào?

a)

Buổi sáng

b)

Buổi trưa

c)

Buổi tối

d)

Cả ngày đêm

79.

Ở thực vật, quá trình quang hợp được tiến hành khi nào?

a)

Ở lá khi có ánh sáng  

b)

Ở lá khi không có ánh sáng 

c)

Ở thân khi có ánh sáng và khi không có ánh sáng

d)

Ở lá khi có ánh sáng và khi không có ánh sáng 

80.

Cho một cành rong đuôi chó vào bình chứa nước. Đổ đầy nước vào một ống nghiệm sau đó úp ngược ống nghiệm vào cành rong đuôi chó sao cho không có bọt khí lọt vào. Để bình nước này ra chỗ có nắng thì sau một thời gian, người ta quan sát thấy hiện tượng gì?

a)

Chất kết tủa màu trắng dần xuất hiện ở đáy ống nghiệm. 

b)

Nước trong bình chuyển dần sang màu hồng nhạt. 

c)

Nước trong ống nghiệm chuyển màu xanh thẫm. 

d)

Bọt khí nổi lên và khí dần chiếm chỗ nước trong ống nghiệm. 

81.

Hô hấp ở thực vật được thực hiện ở bào quan nào?

a)

Ty thể

b)

Lục lạp

c)

Diệp lục

d)

Tất cả các bào quan trên 

82.

Khẳng định nào dưới đây là đúng về quá trình lên men:

a)

Lên men rượu được thực hiện nhờ một số vi khuẩn lactic  

b)

Lên men được thực hiện trong điều kiện có nhiều khí oxi 

c)

Lên men lactic diễn ra do một số loại nấm men

d)

Quá trình lên men thải ra khí CO2 

83.

Việc làm nào sau đây giúp quá trình hô hấp của chúng ta diễn ra hiệu quả hơn?

a)

Tập hít thở, tập thể dục

b)

Chạy nhanh trong thời gian ngắn 

c)

Mặc quần áo chật

d)

Không ăn uống gì trong thời gian dài 

 

84.

Trả lời (Đ) hoặc sai (S) cho 6 khẳng định dưới đây. Sửa lại các câu khẳng định sai cho đúng.

1. Ty thể là bào quan chính thực hiện quang hợp ở cây xanh. 

2. Ánh sáng mặt trời là nguồn cung cấp năng lượng chính cho sinh giới.  

3. Khi trồng cây ta không nên tưới quá nhiều nước cho cây tránh hiện tượng thối rễ. 

4. Hô hấp và quang hợp là hai quá trình trái ngược nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau.  

5. Oxi là một trong số các sản phẩm của quá trình quang hợp. 

6. Ta nên để cây trong phòng ngủ vào buổi tối vì sẽ tạo nhiều oxi.  

4 lines
85.

Trong các quá trình sau đây, có bao nhiêu quá trình của tế bào cần năng lượng?

(1) Sinh trưởng               (2) Phát triển                   (3) Trao đổi chất             (4) Sinh sản

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

86.

Quá trình hô hấp tế bào có sự tham gia của khí nào sau đây?

a)

Carbon dioxide.

b)

Oxygen.

c)

Nitrogen.

d)

Hidrogen.

87.

Quá trình hô hấp tế bào xảy ra ở bào quan nào?

a)

Ti thể.

b)

Lục lạp.

c)

Không bào.

d)

Nhân.

88.

Nhờ quá trình……..cùng với sự tham gia của khí oxygen mà các phân tử hữu cơ (chủ yếu là glucose) được phân giải thành khí carbon dioxide và nước, đồng thời tạo ra năng lượng ATP cung cấp hoạt động cho tế bào. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là

a)

Chuyển hóa năng lượng.

b)

Quang hợp.

c)

Trao đổi chất.

d)

Hô hấp tế bào.

89.

Ở đa số thực vật, glucose tham gia vào quá trình hô hấp tế bào được tổng hợp từ quá trình nào?

a)

Quá trình hô hấp.

b)

Quá trình quang hợp.

c)

Quá trình phân giải thức ăn.

d)

Quá trình chuyển hóa năng lượng từ hóa năng thành nhiệt năng.

90.

Ở tế bào nhân sơ, vị trí xảy ra giai đoạn chu trình Crep là

a)

màng trong ti thể

b)

chất nền ti thể

c)

màng sinh chất

d)

tế bào chất

91.

Ở tế bào nhân sơ, vị trí xảy ra giai đoạn chuỗi chuyền electron hô hấp là

a)

màng trong ti thể

b)

chất nền ti thể

c)

màng sinh chất

d)

tế bào chất

92.

Câu 5: Giả sử khi nhiệt độ cao, khí khổng đóng, cây nào sau đây không có hô hấp sáng?

a)

A: Dứa

b)

B: Rau muống

c)

C: Lúa nước

d)

D: Bí ngô

93.

Các sắc tố quang hợp có nhiệm vụ

a)

Tổng hợp glucôzơ.

b)

Hấp thụ năng lượng ánh sáng.

c)

Thực hiện quang phân li nước.

d)

Tiếp nhận CO2.

94.

Sắc tố nào trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các liên kết hóa học?

a)

Diệp lục a

b)

Diệp lục b

c)

Caroten

d)

Xanhtophyl

95.

Sản phẩm của quá trình quang hợp là

a)

CO2

b)

Tinh bột

c)

H2O

d)

O2

96.

Ngoài cây xanh, dạng sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp ?

a)

Vi khuẩn chứa diệp lục và tảo

b)

Nấm

c)

Động vật

d)

Vi khuẩn lưu huỳnh

97.

Pha tối quang hợp xảy ra ở :

a)

Trong chất nền của lục lạp

b)

Trong các hạt grana

c)

Ở màng của các túi tilacôit

d)

Ở trên các lớp màng của lục lạp

98.

Chu trình nào sau đây thể hiện cơ chế các phản ứng trong pha tối của quá trình quang hợp?

a)

Chu trình Canvin

b)

Chu trình Crep

c)

Chu trình Cnôp

d)

Tất cả các chu trình trên

99.

Giai đoạn nào sinh ra nhiều ATP nhất?

a)

A.Đường phân

b)

B.Chuỗi chuyền electron hô hấp

c)

C.Chu trình Crep

d)

D.Giai đoạn trung gian giữa đường phân và chu trình Crep

100.

Điền vào chỗ trống đáp án đúng:

"Lục lạp là bào quan nơi diễn ra quá trình quang hợp. CO2 từ không khí đi vào lá qua các lỗ nhỏ gọi là ........................, trên lớp tế bào bên ngoài. O2 được hình thành trong quá trình quang hợp cũng thoát ra khỏi cây qua ........................ "

(a)