wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kinh tế vĩ mô 1

Total questions: 64

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

1.       Anh Tuấn đã chi 200 triệu để mở một cửa hàng cà phê. Anh ta dự tính thu nhập nhận được là 250 triệu. Khi sắp hoàn thành anh ta dự tính tổng thu nhập giảm xuống chỉ còn 150 triệu. Anh Tuấn quyết định hoàn thành cửa hàng phê miễn chi phí cho việc hoàn thành nhỏ hơn

a)

90 tr

b)

150tr

c)

200 tr

d)

250 tr

2.

1.      Trong một nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh tế được dẫn dắt bởi

a)

A.  Chính phủ

b)

B.  Doanh nghiệp

c)

C.  Giá cả

d)

D.  Các nhà lập kế hoạch

3.

Ví dụ về ảnh hưởng ngoại ứng là

a)

A.  Tác động của thời tiết xấu lên thu nhập của người nông dân

b)

B.  Tác động của thuế thu nhập cá nhân lên sức mua hàng hóa và dịch vụ của mọi người

c)

C.  Tác động của không khí ô nhiễm thải ra từ một nhà máy lên người dân sống xung quanh

d)

D.  Tác động của việc tăng chi phí khám chữa bệnh lên sức khỏe của người dân

4.

GDP được tính bằng cách sử dụng giá cả thị trường của hàng hóa và dịch vụ cuối cùng bởi vì:

a)

 Giá cả thị trường không thay đổi nhiều, do vậy sẽ dễ dàng so sánh giữa các năm

b)

Nếu giá cả thị trường không phản ánh đúng giá trị của hàng hóa, Chính phủ sẽ áp đặt giá trần hoặc giá sàn đối với chúng

c)

  Giá cả thị trường phản ánh giá trị của hàng hóa và dịch vụ

d)

Không phải các đáp án trên. Tổng cục thống kê không sử dụng giá cả thị trường để tính GDP

5.

1.  Giả sử rằng một tổ hợp căn hộ cho thuê bây giờ được bán đứt cho những người đang thuê

nó thì

a)

A.    Tiền thuê căn hộ được tính vào GDP nhưng tiền mua nó thì không

b)

B.  Tiền thuê căn hộ và tiền mua căn hộ đều được tính vào GDP

c)

C.  Tiền thuê căn hộ không được tính vào GDP nhưng tiền mua căn hộ được tính vào GDP

d)

D.  Tiền thuê căn hộ và tiền mua căn hộ đều không được tính vào GDP

6.

1.  Tổng doanh thu của mọi công ty trong nền kinh tế trong một năm

a)

A.  Bằng với GDP của năm đó

b)

B.  Lớn hơn GDP của năm đó

c)

C.  Nhỏ hơn GDP của năm đó

d)

D.  Bằng với GNP của năm đó

7.

Nếu tổng chi tiêu của nền kinh tế tăng so với năm trước thì có nghĩa là

a)

A.  Nền kinh tế phải sản xuất nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn

b)

A.  Giá cả hàng hóa và dịch vụ phải cao hơn

c)

B.  Nền kinh tế phải sản xuất nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn, hoặc giá cả hàng hóa và dịch vụ phải

cao hơn, hoặc cả hai

d)

C.  Lao động và năng suất phải tăng

8.

1.  CPI đo lường giá

a)

A.  Đầu vào sản xuất của một doanh nghiệp điển hình mua.

b)

B.  Hàng hóa và dịch vụ mà một hộ gia đình điển hình mua.

c)

C.  Hàng hóa và dịch vụ đượng sản xuất ra trong nền kinh tế đó.

d)

D.  Cổ phiếu trên thị trường chứng khóa Việt Nam.

9.

Giả sử giỏ hàng hóa của người tiêu dùng điển hình bao gồm 10kg tóa và 15kg cam và năm cơ sở là năm 2017.Tỷ lệ lạm phát năm 2018 là bao nhiêu khi năm cơ sở là 2017?

a)

20%

b)

B. 16,7%

c)

C. 10%

d)

D. 8%

10.

1.      Xét một nền kinh tế có giỏi hàng hóa dịch vụ được sử dụng để tính CPI bao gồm 5 quả táo, 4 ổ bánh mỳ, 3kg thịt và 2 lít xăng. Tỷ lệ lạm phát năm 2002 là bao nhiêu?

a)

A. 40%

b)

B. 40,25%

c)

C. 46,46%

d)

D. Không tính được cho không biết năm cơ sở.

11.

1.      Mục đích của việc tính toán chỉ số giá tiêu dùng là đo lường sự thay đổi của

a)

A.  Chi phí sản xuất.

b)

B.  Chi phí sinh hoạt.

c)

C.  Giá cả tương đối của hàng hóa tiêu dùng.

d)

D.  Sản xuất hàng hóa tiêu dùng.

12.

1.      Khi chất lượng hàng hóa được cải thiện thì sức mua của tiền sẽ

a)

A.  Tăng, do đó CPI ước tính quá cao sự thay đổi chi phí sinh hoạt nếu sự cải thiện chất lượng hàng

hóa không được tính đến.

b)

B.  Tăng, do đó CPI ước tính quá thấp sự thay đổi chi phí sinh hoạt nếu sự cải thiện chất lượng hàng hóa không được tính đến.

c)

C.  Giảm, do đó CPI ước tính quá cao sự thay đổi chi phí sinh hoạt nếu sự cải thiện chất lượng hàng

hóa không được tính đến.

d)

D.   Giảm, do đó CPI ước tính quá thấp dự thay đổi chi phí sinh hoạt nếu sự cải thiện chất lượng hàng hóa không được tính đến.

13.

1.      Giả sử bếp từ là một mặt hàng trpng giỏ hàng hóa tính CPI và giả sử chất lượng bếp từ được cải thiên trong khi giá bếp từ không đổi. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi,nếu Tổng cục Thống kê điều chỉnh CPI chính xác theo sự cải thiện trong chất lượng của bếp từ thì

a)

A. CPI sẽ tăng.

b)

B.  CPI sẽ giảm.

c)

C.  CPI không đổi.

d)

D. Bếp từ sẽ không nằm trong giỏ hàng hóa tính CPI nữa.

14.

1.      Do không tính toán đến hành vi thay thế của người tiêu dùng nên CPI

a)

A.  Ước tính quá thấp chi phí sinh hoạt.

b)

B.  Ước tính quá cao chi phí sinh hoạt.

c)

C.  Có thể ước tính quá cao hoặc quá thấp chi phí sinh hoạt, tùy thuộc vào mức độ tăng của giá hàng hóa và dịch vụ.

d)

D.  Không phải là một thước đo hữu ích trong việc đo lường chi phí sinh hoạt.

15.

1.      Chỉ số điều chỉnh GDP phản ảnh

a)

A.  Mức giá của năm cơ sở với mức giá của năm hiện hành.

b)

B.  Mức giá của năm hiện hàng soi với mức giá của năm cơ sở.

c)

C.  Sản lượng thực của nền kinh tế trong năm cơ sở so với sản lượng thực của nền kinh tế trong

năm hiện hành.

d)

D.  Sản lượng thực của nền kinh tế trong năm hiện hành so với sản lượng thực của nền kinh tế trong

năm cơ sở.

16.

Giả sử một doanh nghiệp sản xuất đồ điện tử của Việt Nam mua được một lô linh kiện được sản xuất ở Trung Quốc với mức giá thấp. Việc này ảnh hưởng như thế nào đến chỉ số điều chỉnh GDP và chỉ số giá tiêu dùng CPI của Việt Nam?

a)

A.  CPI và chỉ số điều chỉnh GDP đều giảm,

b)

B.  CPI và chỉ số điều chỉnh GDP không bị tác động.

c)

C.  CPI sẽ giảm và chỉ số điều chỉnh GDP không bị tác động.

d)

D.  CPI không bị tác động và chỉ số điều chỉnh GDP giảm.

17.

1.      Giỏ hàng hóa được sử dụng để tính CPI thay đổi

a)

A.  không thường xuyên, và giỏ hàng hóa dùng để tính chi số điều chỉnh GDP cũng thế.

b)

B.  hàng năm, và giỏ hàng hóa dùng để tính chỉ số điều chỉnh GDP cũng thế.

c)

C.  không thường xuyên, trong khi giỏ hàng hóa dùng để tính chi số điều chỉnh GDP thay đổi hàng

năm.

d)

D.   hàng năm, trong khi giỏ hàng hóa dùng để tính chỉ số điều chỉnh GDP thỉnh thoảng mới thay

đổi.

18.

1.      Mức lương mà cô Hoa nhận được năm 2010 là 8 triệu đồng/tháng. Chỉ số giá năm 2010 là 152 chỉ số giá năm 2018 177. Mức lương năm 2010 của Hoa tương đương với mức lương bao nhiêu của năm 2018?

a)

A.  9,3 triệu đồng.

b)

B.  6,9 triệu đồng.

c)

C.  0,93 triệu đồng.

d)

D.  93 triệu đồng.

19.

1.      Chị Quỳnh nhận công việc trợ giảng một trường đại học trong năm 2010 với mức lương 10 triệu đồng/tháng. Đến năm 2018, chị nhận bằng tiến sĩ và nhận được mức lương 30 triệu đồng/tháng. Nếu chỉ số giá năm 2010 120 chỉ số giá năm 2018 180, thì mức lương năm 2018 của chị Quỳnh tính theo tiền của năm 2010 là bao nhiêu?

a)

A.  20 triệu đồng.

b)

B.  18 triệu đồng.

c)

C.  26 triệu đồng.

d)

D.  36 triệu đồng.

20.

1.      Giả sử lãi suất thực là 3% và tỷ lệ lạm phát là 1% thì

a)

A.  số tiền gửi tiết kiệm tăng 2% và giá trị của khoản tiết kiệm đo lường bằng đơn vị hàng hóa tăng

3%.

b)

B.  số tiền gửi tiết kiệm tăng 1% và giá trị của khoản tiết kiệm đo lường bằng đơn vị hàng hóa tăng

2%.

c)

C.  số tiền gửi tiết kiệm tăng 3% và giá trị của khoản tiết kiệm đo lường bằng đơn vị hàng hóa tăng

1%.

d)

D.  số tiền gửi tiết kiệm tăng 4% và giá trị của khoản tiết kiệm đo lường bằng đơn vị hàng hóa tăng

3%.

21.

1.  Mức sống của một quốc gia được đo bằng

a)

A.  GDP thực

b)

B.  GDP thực bình quân đầu người.

c)

C.  GDP danh nghĩa.

d)

D.GDP danh nghĩa bình quân đầungười

22.

1.  Một nước GDP thực 500 tỷ đô-la dân số 2 triệu người vào năm 2020. Trong khi các con số tương ứng của năm 2021 lần lượt là 561 tỷ đô-la và 2,2 triệu người. Tốc độ tăng trưởng GDP thực bình quân đầu người giữa hai năm của nước này xấp xỉ bằng bao nhiêu?

a)

A. 12%.

b)

B. 10%.

c)

C. 4%.

d)

D. 2%.

23.

1.      Giả định các yếu tố khác không thay đổi, trong ngắn hạn, việc số lượng người lao động tăng nhanh nhiều khả năng sẽ làm

a)

A.  tăng GDP thực đầu người nhưng làm giảm GDP thực.

b)

B.  giảm cả GDP thực và GDP thực đầu người.

c)

C.  tăng cả GDP thực và GDP thực đầu người.

d)

D.tăng GDP thực nhưng làm giảm GDP thực đầungười

24.

1.      Một giáo sư đại học phát hiện ra một cách quản lý để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn. Ông công bố phát hiện của mình trên một tạp chí. Phát hiện của ông

a)

A.  là kiến thức độc quyền và phổ biến.

b)

A.  không phải là kiến thức độc quyền hay phổ biến.

c)

B.  là kiến thức độc quyền nhưng không phổ biến.

d)

C.  là kiến thức phổ biến nhưng không độc quyền.

25.

1.      Mức sống của con người ngày nay cao hơn nhiều so với một thế kỷ trước, chủ yếu là do

a)

A.  tài nguyên thiên nhiên dùng cho sản xuất được phát hiện ngày càng nhiều.

b)

B.    vốn vật chất tính trên mỗi lao động ngày càng tăng.

c)

C.  công nghệ ngày càng tiến bộ.

d)

D. vốn con người ngày càng được nâng cao.

26.

1.      Giả sử công ty của bạn hiệu suất không đổi theo quy mô. Nếu bạn sử dụng gấp đôi tất cả các đầu vào thì đầu ra của công ty bạn sẽ

a)

A.  không thay đổi.

b)

B.  tăng, nhưng ít hơn gấp đôi.

c)

C.  tăng gấp đôi.

d)

D.  tăng nhiều hơn gấp đôi.

27.

1.      Nếu hiệu suất là không đổi theo quy mô, hàm sản xuất có thể được viết như sau:

a)

A.  xY=2xAF(L,K, H, N).

b)

B.  Y/L = AF(xL, xK, xH, xN).

c)

C.  Y/L = AF(1, K/L, H/L, N/L).

d)

D.    L= AF(Y, K, H, N).

28.

1.      Một trong những nguyên nhân giải thích cho tốc độ tăng trưởng thấp của nhiều nước là do

a)

A. thuế suất thấp.

b)

B.  rào cản thương mại cao

c)

C.  không bảo hộ cho các doanh nghiệp sản xuất nội địa.

d)

D. Tất cả các đáp án trên đềuđúng

29.

Các tổ chức trong nền kinh tế giúp tiết kiệm của người này ăn khớp với đầu tư của người khác được gọi chung là?

a)

Hệ thống dự trữ quốc gia

b)

A.  Hệ thống ngân hàng.

c)

B.  Hệ thống tiền tệ.

d)

C.  Hệ thống tài chính.

30.

1.  Các trung gian tài chính là?

a)

A.  Các thị trường tài chính.

b)

B.  Các cá nhân hưởng lợi nhuận từ việc mua cổ phiếu ở mức giá thấp và bán chúng ở mức giá cao.

c)

C.  Một tên gọi chung hơn cho các tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu và tài khoản viết séc.

d)

D.   Các tổ chức tài chính, thông qua đó người có tiết kiệm có thể cung cấp vốn cho người đi vay

một cách gián tiếp

31.

1.  Cổ phiếu thể hiện?

a)

A.  Yêu cầu về lợi nhuận của một công ty.

b)

B.  Quyền sở hữu trong một công ty.

c)

C.  Việc huy động vốn bằng cổ phiếu.

d)

D.  Tất cả các đáp án trên đều đúng.

32.

1.  Việc bán cổ phiếu

a)

A.  Và trái phiếu để huy động vốn được gọi là hình thức tài trợ bằng nợ.

b)

B.  Và trái phiếu để huy động vốn được gọi là hình thức tài trợ bằng vốn chủ sở hữu.

c)

C.     Để huy động vốn được gọi là hình thức tài trợ bằng nợ, trong khi việc bán trái phiếu để huy

động vốn được gọi là hình thức tài trợ bằng vốn chủ sở hữu.

d)

D.   Để huy động vốn được gọi là hình thức tài trợ bằng vốn chủ sở hữu, trong khi việc bán trái phiếu để huy động vốn được gọi là hình thức tài trợ bằng nợ.

33.

1.      Một công ty cải tiến quy trình giao hàng nhằm rút ngắn thời gian giao hàng và giảm chi phí. Chúng ta kỳ vọng điều này sẽ làm:

a)

A.  Tăng nhu cầu đối với cổ phiếu hiện tại, khiến giá của cổ phiếu tăng.

.

b)

B.  Giảm nhu cầu đối với cổ phiếu hiện tại, khiến giá của cổ phiếu giảm.

c)

C.  Tăng cung của cổ phiếu hiện tại, khiến giá của cổ phiếu tăng.

d)

D.  Giảm cung của cổ phiếu hiện tại, khiến giá của cổ phiếu giảm

34.

1.      Nhận định nào dưới đây có khả năng đúng nhất?

a)

A.   Sự suy giảm chung và liên tục của giá các cổ phiếu là một tín hiệu cho thấy nền kinh tế sắp

bước vào thời kỳ bùng nổ bời vì mọi người sẽ có thể mua cổ phiếu với ít tiền hơn

b)

B.  Sự suy giảm chung và liên tục của giá các cổ phiếu là một tín hiệu cho thấy nền kinh tế sắp bước vào thời kỳ suy thoái bời vì giá cổ phiếu thấp có thể có nghĩa là mọi người kỹ vọng lợi nhuận doanh nghiệp thấp.

c)

C.  Sự suy giảm chung và liên tục của giá các cổ phiếu không cho chúng ta biết bất cứ điều gì về chu kỳ kinh tế vì giá cổ phiếu có thể giảm vì nhiều lý do.

d)

D.   Sự suy giảm chung và liên tục của giá các cổ phiếu là một tín hiệu cho thấy nền kinh tế sắp bước vào thời kỳ suy thoái bời vì giá cổ phiếu thấp có nghĩa là các doanh nghiệp đã có lợi nhuận thấp trong quá khứ.

35.

1.      Giả sử một nước không có quan hệ thương mại với bất kỳ nước nào trên thế giới. GDP của nước này 30 tỷ đô-la. Hằng năm, chi mua hàng của chính phủ 5 tỷ đô-la, doanh thu thuế là 7 tỷ đô-la và chi chuyển giao cho hộ gia đình là 3 tỷ đô-la. Tiết kiệm tư nhân là 5 tỷ đô-la. Tiêu dùng và tiết kiệm của nước này là bao nhiêu?

a)

A.  18 tỷ đô-la và 5 tỷ đô-la.

b)

B.  21 tỷ đô-la và 4 tỷ đô-la.

.

c)

C.  13 tỷ đô-la và 7 tỷ đô-la.

d)

D.  không có đủ thông tin để tính

36.

1.      Nếu thị trường vốn đang thâm hụt, thì

a)

A.  Đường cung vốn dịch sang phải và đường cầu vốn dịch sang trái.

b)

B.  Đường cung vốn dịch sang trái và đường cầu vốn dịch sang phải.

c)

C.  Không đường nào dịch chuyển, nhưng lượng cung vốn tăng và lượng cầu vốn giảm khi lãi suất

tăng về mức cân bằng.

d)

D.  Không đường nào dịch chuyển, nhưng lượng cung vốn giảm và lượng cầu vốn tăng khi lãi suất giảm về mức cân bằng.

37.

1.      Giả sử chính phủ đang kế hoạch thay thuế thu nhập bằng thuế tiêu dùng. Điều đó làm lãi suất

a)

A.  Và đầu tư tăng.

b)

B.  Và đầu tư giảm.

c)

C.  Tăng và đầu tư giảm.

d)

D.  Giảm và đầu tư tăng.

38.

1.      Hiện tượng lấn át xảy ra khi

a)

A.  Thâm hụt ngân sách chính phủ làm tăng tiết kiệm quốc dân.

b)

B.  Chính phủ đi vay trên thị trường làm lãi suất thực giảm.

c)

C.  Chính phủ đi vay trên thị trường làm chi tiêu đầu tư giảm.

d)

D.  Chính phủ đi vay trên thị trường làm chi tiêu cho tiêu dùng giảm.

39.

1.  Thất nghiệp chu kỳ là hệ quả của

a)

A.  Quá trình tìm việc.

b)

B.  Sự phân biệt đối sử trên thị trường lao động.

c)

C.  Việc quy định mức lương tối thiểu.

d)

D.  Biến động chu kỳ kinh tế.

40.

1.      Trường hợp nào sau đây không được tính vào lực lượng lao động?

a)

A.  Nam, người mới bị sa thải.

b)

B.  Trinh, người vừa nghỉ hưu và không có nhu cầu tìm việc.

c)

C.  Tâm, người không có việc làm, nhưng đã ứng tuyển nhiều nơi trong tuần trước.

d)

D.  Không phải các đáp án trên.

41.

1.      Điều nào dưới đây không phải nguyên nhân gây thất nghiệp trên thị trường lao động?

a)

A.  Công đoàn.

b)

B.  Quá trình tìm việc.

c)

C.  Tiền lương linh hoạt.

d)

D.  Luật tiền lương tối thiểu.

42.

1.      Bảo hiểm thất nghiệp

a)

A.  Làm giảm động lực tìm việc và làm tăng tỷ lệ thất nghiệp.

b)

B.  Làm giảm động lực tìm việc và làm giảm tỷ lệ thất nghiệp.

c)

C.  Làm tăng động lực tìm việc và làm tăng tỷ lệ thất nghiệp.

d)

D.  Làm giảm động lực tìm việc và làm giảm tỷ lệ thất nghiệp.

43.

1.      Nếu tiền lương tối thiểu là 5 đo-la, thì số người thất nghiệp cơ cấu  

a)

A.  40, và là 0 nếu tiền lương tối thiểu là 6 đô-la.

b)

B.  20, và là 20nếu tiền lương tối thiểu là 6 đô-la.

c)

C.  40, và là 20nếu tiền lương tối thiểu là 6 đô-la.

d)

D.  0, và là 0 nếu tiền lương tối thiểu là 6 đô-la.

44.

1.      Nguyên nhân gây thất nghiệp nào dưới đây không liên quan tới dư cung lao động?

a)

A.  Luật tiền lương tối thiểu.

b)

B.  Công đoàn.

c)

C.  Quá trình tìm việc.

d)

D.  Tiền lương hiệu quả.

45.

1.       Nguyên nhân gây thất nghiệp nào dưới đây liên quan tới việc tiền lương được ấn định cao hơn mức cân bằng thị trường?

a)

A.  Luật tiền lương tối thiểu.

b)

B.  Công đoàn.

c)

C.  Tiền lương hiệu quả.

d)

D.  Tất cả các đáp án trên đều đúng.

46.

1.  Thẻ tín dụng

a)

A.  là một bộ phận của M1.

b)

B.  là phương tiện cất trữ giá trị.

c)

C.  là một phương thức để trả chậm các khoản phải trả.

d)

D.  làm mở rộng quy mô sử dụng tiền mặt trong thanh toán.

47.

1.      Khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam muốn điều chỉnh cung tiền thì họ thường

a)

A.  điều chỉnh lãi suất chiết khấu.

b)

B.  điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

c)

C.  thực hiện hoạt động thị trường mở.

d)

D.  phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.

48.

1.      Nếu bạn gửi 100 triệu đồng vào tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, hành động này của bạn sẽ

a)

A.  không làm thay đổi cung tiền.

b)

B.  làm cung tiền tăng.

c)

C.  làm cung tiền giảm.

d)

D.  Không phải các đáp án trên.

49.

1.       Nếu các NHTM muốn giữ 3% tiền gửi dưới dạng dự trữ và dân cư muốn giữ tiền mặt bằng 10% so với tiền gửi, số nhân tiền sẽ

a)

A. 8,46.

b)

B. 10.

c)

C. 7,69.

d)

D. 33,3.

50.

37.  Một hệ thống ngân hàng có tổng dự trữ 0,5 triệu tỷ đồng, không có dự trữ dư thừa. Dân chúng không nắm giữ tiền mặt. NHTỰ quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%, Nếu NHTƯ đồng thời điều chỉnh tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lên 12,5% thực hiện mua 0,1 triệu tỷ đồng mệnh giá trái phiếu chính phủ, cung tiền khi đó

a)

A.  giảm 0,2 triệu tỷ đồng.

b)

B.  giảm 1,1 triệu tỷ đồng.

c)

C.  giảm 1,8 triệu tỷ đồng.

d)

D.  Không phải các đáp án trên

51.

37. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, cầu tiền lớn hơn khi

a)

A. chi phí cơ hội của việc giữ tiền thấp hơn.

b)

B. lãi suất thấp hơn.

c)

C. mức giá cao hơn,

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

52.

37.   Giả sử khi không có hệ thống ngân hàng, cung tiền của một nền kinh tế là 10 tỷ đồng. Sau đó, một hệ thống ngân hàng được thiết lập với tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 20%. Dân chúng giữ lượng tiền mặt đúng bằng lượng tiền gửi ngân hàng. Nếu các ngân hàng thương mại không có dự trữ dư thừa, lượng tiền mặt mà người dân nắm giữ sẽ

a)

A.  2 tỷ đồng.

b)

B.  5 tỷ đồng.

c)

C.  8,33 tỷ đồng.

d)

D.  9,09 tỷ đồng.

53.

37.  Một hệ thống ngân hàng tổng dự trữ 20 tỷ đô-la với tỷ lệ dự trữ bắt buộc 20% và không có dự trữ dư thừa. Công chúng nắm giữ 10 tỷ đôla tiền mặt. Khi nền kinh tế gặp bất ổn, công chúng rút 5 tỷ đô-la từ tài khoản tiền gửi của họ. Nếu muốn giữ cung tiền không thay đổi, NHTỰ sẽ phải điều chỉnh tỷ lệ dữ trữ bắt buộc về mức

a)

A. 18,2%.

b)

B. 15,78%.

c)

C. 15%.

d)

D. 21,1%

54.

1.  Lạm phát được đo lường bằng

a)

A.  mức thay đổi của chỉ số giá tiêu dùng.

b)

B.  phần trăm thay đổi của mức giá chung.

.

c)

C.  phần trăm thay đổi giá của một hàng hóa cụ thể.

d)

D.  mức thay đổi giá của một hàng hóa

55.

5.      Nếu tiền là trung tính và tốc độ lưu chuyển của tiền ổn định, sự gia tăng cung tiền sẽ gây ra sự thay đổi tương ứng trong

a)

A.  sản lượng thực.

b)

B.  sản lượng danh nghĩa,

c)

C.  mức giá chung.

d)

D.   Cả (b) và (c) đều đúng.

56.

1.      Một doanh nghiệp Mỹ mở một nhà máy sản xuất thiết bị vệ sinh Việt Nam. Hành động này

a)

A.  Làm giảm dòng vốn ra ròng của Mỹ và làm tăng dòng vốn ra ròng của Việt Nam

b)

B.  Làm tăng dòng vốn ra ròng của Mỹ và làm giảm dòng vốn ra ròng của Việt Nam

c)

C.  Chỉ tăng dòng vốn ra ròng của Mỹ

d)

D.  Chỉ tăng dòng vốn ra ròng của Việt Nam

57.

1.      Những khoản tiền mà Việt Nam nhận viện trợ từ nước ngoài sẽ làm

a)

A.  Giảm thâm hụt tài khoản vốn của Việt Nam

b)

B.  Tăng thâm hụt tài khoản vốn của Việt Nam

c)

C.  Giảm thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam

d)

D.  Tăng thâm hụt tài khoản vãng lai của Việt Nam

58.

5.      Năm 2000, bạn mua một thửa đất với giá 20 tỷ đồng khi đó chỉ số giá 100. Đến năm 2020, bạn bán thửa đất đó với giá 100 tỷ đồng và chỉ số giá của nền kinh tế là 600. Nếu tiền lãi vốn bị đánh thuế 20%, thì số tiền lãi thực sau thuế (tính theo giá trị tiền của năm 2020) mà bạn kiếm được

a)

A.  64 tỷ đồng.

b)

B.  -36 tỷ đồng.

c)

C.  -16 tỷ đồng.

d)

D.  -3,333 tỷ đồng.

59.

1.      Trường hợp nào dưới đây là đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của Việt Nam?

a)

A.  Albert, Công dân Đức, mua cổ phiếu của một công ty máy tính ở Việt Nam

b)

B.  Larry, một công dân Ai-len, xây dựng chuỗi cửa hàng ăn nhanh ở Việt Nam

c)

C.  Một doanh nghiệp Việt Nam mua trái phiếu của một doanh nghiệp ở Mỹ

d)

D.  Hệ thống phở 24 của Việt Nam mở cửa hàng ở Campuchia

60.

1.       Nếu tỷ giá hối đoái giảm từ 23500 VND đổi 1 USD xuống còn 22000 VND đổi 1 USD.

Đồng USD

a)

A.  Lên giá và nên mua nhiều hàng hóa Việt Nam hơn

b)

B.  Lên giá và nên mua ít hàng hóa Việt Nam hơn

c)

C.  Xuống giá và nên mua nhiều hàng hóa Việt Nam hơn

d)

D.  Xuống giá và nên mua ít hàng hóa Việt Nam hơn

61.

1.      Nếu VND lên giá thực tế so với USD thì

a)

A.    Thâm hụt thương mại của Mỹ với Việt Nam sẽ tăng

b)

B.  Thâm hụt thương mại của Mỹ với Việt Nam sẽ giảm

c)

C.  Thâm hụt thương mại của Mỹ với Việt Nam không thay đổi

d)

Không có đáp án nàođúng

62.

1.      Tình huống nào sau đây làm dịch chuyển đường cung ngoại tệ trên thị trường ngoại hối sang phải?

a)

A.  Cầu về hàng hóa nước ngoài của dân cư trong nước tăng

b)

B.  Cầu về hàng hóa trong nước của người nước ngoài giảm

c)

C.  Các nhà đầu cơ dự đoán đồng nội tệ sẽ tăng giá mạnh trên thị trường ngoại hối trong thời gian tới

d)

D.  Chính phủ có thâm hụt ngân sách

63.

1.      Trong chế độ tỷ giá hối đoái cố định nếu cung về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối tăng lên thì ngân hàng trung ương phải

a)

A.  Giữ cho cán cân thanh toán cân bằng

b)

B.  Mua ngoại tệ

c)

C.  Để tỷ giá tự điều chỉnh theo cung cầu thị trường

d)

D.  Áp đặt một mức tỷ giá hối đoái cố định mới

64.

1.      Điều gì xảy ra trên thị trường trao đổi giữa VND và USD khi các nhà đầu tư nước ngoài rút vốn khỏi thị trường chứng khoán Việt Nam?

a)

A.  Cả giá USD và lượng USD được trao đổi đều tăng

b)

B.  Cả giá USD và lượng USD được trao đổi đều giảm

c)

C.  Giá USD tăng và lượng USD được trao đổi giảm

d)

D.  Giá USD giảm và lượng USD được trao đổi tăng