NEW
Font size
WorksheetsB3-NCKH
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Nhóm các cá thể được rút ra từ quần thể nghiên cứu để phục vụ trực tiếp cho mục đích nghiên cứu được gọi là
A. Quần thể nghiên cứu
B. Mẫu nghiên cứu
C. Quần thể mẫu
D. Quần Thể đích
Mẫu nghiên cứu là nhóm các cá thể được rút ra từ...
A. Quần thể mẫu phục vụ trực tiếp cho mục đích nghiên cứu
B. Quần thể nghiên cứu để phục vụ trực tiếp cho mục đích nghiên cứu
C. Quần thể mẫu phục vụ gián tiếp cho mục đích nghiên cứu
D. Quần Thể đích phục vụ gián tiếp cho mục đích nghiên cứu
Quần thể mà từ đó mẫu được rút ra cho nghiên cứu được gọi là:
A. Quần thể nghiên cứu
B. Mẫu nghiên cứu
C. Quần thể mẫu
D. Quần thể đích
Người điều tra thường không chỉ dừng lại ở quần thể nghiên cứu mà họ muốn ngoại suy, khái quát hoá ra một quần thể lớn hơn được gọi là :
A.Quần thể nghiên cứu
B. Mẫu nghiên cứu
C. Quần thể mẫu
D. Quần thể đích
Một chủ thể hoặc người mà sự quan sát hoặc đo lường sẽ được tiến hành khi thực hiện nghiên cứu gọi là:
A. Đơn vị mẫu
B. Đơn vị đo lường
C. Đơn vị nghiên cứu
D. Đơn vị quan sát
Đơn vị mà chủ thể được sử dụng khi chọn mẫu nghiên cứu:
A. Đơn vị mẫu
B. Đơn vị đo lường
C. Đơn vị nghiên cứu
D. Đơn vị quan sát
Danh sách các đơn vị mẫu hoặc bản đồ phân bố các đơn vị mẫu được chọn từ 1 quần thể nghiên cứu gọi là:
A. Đơn vị mẫu
B. Khung nghiên cứu
C. Công cụ nghiên cứu
D. Khung chọn mẫu
Một trong các tiêu chuẩn của một thiết kế mẫu tốt là
A. Đại diện cho người nghiên cứu
B. Đại diện cho quần thể nghiên cứu
C. Đại diện cho quần thể đích
D. Đại diện cho cả quần thể
Một trong các tiêu chuẩn của một thiết kế mẫu tốt là
A. Mẫu rất lớn
B. Mẫu nhỏ hơn 30
C. Mẫu lớn hơn 100
D. Mẫu đủ lớn
Một trong các tiêu chuẩn của một thiết kế mẫu tốt là
A.Tính thực tế và tiện lợi
B. Chỉ cần tính thực tế, khắc phục các khó khăn để hoàn thành
C. Chỉ cần tính tiện lợi , lấy mẫu ít sẽ tốt nhất
D. Không quan tâm đến tính thực tế và tính tiện lợi chỉ quan tâm đến thời gian thực hiện
Một trong các tiêu chuẩn của một thiết kế mẫu tốt là
A.Chỉ quan tâm đến chi phí, ít khi xét đến hiệu quả
B. Tính kinh tế và hiệu quả
C. Chỉ quan tâm đến hiệu qủa, lấy mẫu nhiều nhất có thể
D. Không quan tâm đến chi phí và hiệu quả, chỉ quan tâm đến thời gian thực hiện
Kỹ thuật chọn mẫu nào là kỹ thuật chọn mẫu xác suất
A. Mẫu thuận tiện
B. Mẫu ngẫu nhiên đơn
C. Mẫu chỉ tiêu
D. Mẫu có chủ đích
Kỹ thuật chọn mẫu nào là kỹ thuật chọn mẫu xác suất
A. Mẫu thuận tiện
B. Mẫu chỉ tiêu
C. Mẫu ngẫu nhiên phân tầng
D. Mẫu có chủ đích
Ưu điểm của kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên đơn là:
A. Cách làm đơn giản, tính ngẫu nhiên và tính đại diện cao
B. Mẫu được chọn từ mỗi tầng có tính đại diện và khái quát hóa cho tầng đó
C. Cách làm đơn giản nhưng không cần tính ngẫu nhiên
D. Cách làm đơn giản không cần tính đại diện
Kỹ thuật chọn mẫu nào là kỹ thuật chọn mẫu xác suất
A. Mẫu có chủ đích
B. Mẫu chỉ tiêu
C. Mẫu chùm
D. Mẫu thuận tiện
Kỹ thuật chọn mẫu mà mẫu đạt được bởi việc phân chia các cá thể của quần thể nghiên cứu thành các nhóm riêng rẽ được gọi là tầng. Quá trình chọn mẫu được thực hiện độc lập trong các tầng là:
A. Mẫu ngẫu nhiên đơn
B. Mẫu ngẫu nhiên phân tầng
C. Mẫu ngẫu nhiên có chủ đích
D. Mẫu hệ thống
Kỹ thuật chọn mẫu mà mỗi cá thể trong 1 danh sách được chọn phải tuân theo một hệ thống trật tự được xác định bởi 1 hằng số k và cá thể đầu tiên được chọn một cách ngẫu nhiên từ 1 đến k là:
A. Mẫu ngẫu nhiên đơn
B. Mẫu hệ thống
C. Mẫu ngẫu nhiên có chủ đích
D. Mẫu ngẫu nhiên phân tầng
Kỹ thuật chọn mẫu nào là kỹ thuật chọn mẫu xác suất
A. Mẫu hệ thống
B. Mẫu chỉ tiêu
C. Mẫu có chủ đích
D. Mẫu thuận tiện
Kỹ thuật chọn mẫu nào là kỹ thuật chọn mẫu không xác suất
A. Mẫu chỉ tiêu
B. Mẫu ngẫu nhiên đơn
C. Mẫu ngẫu nhiên phân tầng
D. Mẫu hệ thống
Kỹ thuật chọn mẫu nào là kỹ thuật chọn mẫu không xác suất
A. Mẫu ngẫu nhiên đơn
B. Mẫu thuận tiện
C. Mẫu ngẫu nhiên phân tầng
D. Mẫu hệ thống
Kỹ thuật chọn mẫu nào là kỹ thuật chọn mẫu không xác suất
A. Mẫu ngẫu nhiên đơn
B. Mẫu ngẫu nhiên phân tầng
C. Mẫu có chủ đích
D. Mẫu hệ thống
Trong nghiên cứu khoa học giá trị mốt (mode) là
A. Giá trị nhỏ nhất trong bộ số liệu được quan sát
B. Giá trị lớn nhất trong bộ số liệu được quan sát
C. Giá trị xuất hiện thường xuyên nhất (lặp lại nhiều lần nhất) trong bộ số liệu được quan sát
D. Giá trị nằm ở giữa bộ số liệu, chia sự phân bố của số liệu thành 2 phần bằng nhau
Trong nghiên cứu khoa học giá trị trung vị là
A. Giá trị nằm ở giữa bộ số liệu, chia số liệu thành 2 phần bằng nhau
B. Giá trị xuất hiện lặp lại nhiều lần nhất của bộ số liệu
C. Giá trị giữa của bộ số liệu khi chúng được xếp theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần. Giá trị này chia sự phân bố số liệu thành hai phần bằng nhau
D. Giá trị nằm ở cuối bộ số liệu (giá trị lớn nhất ) của bộ số liệu
Trong nghiên cứu khoa học giá trị trung bình ( hay trung bình cộng) được tính bằng
A. Tổng số các giá trị quan sát chia cho số lần quan sát, giá trị trung bình chỉ được tính với các số liệu với các biến định tính
B. Tổng số các giá trị quan sát, giá trị trung bình chỉ được tính với các số liệu dạng số (định lượng)
C. Tổng số các giá trị quan sát chia cho số lần quan sát, giá trị trung bình chỉ được tính với các số liệu dạng số ( định lượng).
D. Trung bình cộng của 2 số ở giữa dãy số liệu
Trong nghiên cứu khoa học khái niệm tần số là
A. Biểu thị số lần xuất hiện của 1 vài quan sát ở đầu dãy số liệu
B. Biểu thị số lần xuất hiện nhiều nhất ở cuối dãy số liệu
C. Biểu thị số lần xuất hiện của 1 quan sát nào đó
D. Biểu thị bằng trung bình cộng 2 giá trị ở giữa dãy số liệu
Trong nghiên cứu khoa học khái niệm tần số tuyệt đối là
A.Tần số xuất hiện của 1 vài quan sát
B. Tần số xuất hiện ít nhất của dãy số liệu
C. Tần số thực của quan sát. Nó không phụ thuộc vào cỡ mẫu lớn hay bé
D. Tần số xuất hiện của nhiều quan sát
Trong nghiên cứu khoa học khái niệm tỷ lệ là
A. Một phân số mẫu không bao hàm tử số
B. Một phân số mà tử và mẫu có đơn vị đo khác nhau
C. Một phân số mẫu bao hàm tử số, vì vậy cả tử và mẫu phải cùng đơn vị đo lường
D. Một phân số được cân nhắc trong một khoảng thời gian nhất định
Trong nghiên cứu khoa học khái niệm tỷ suất là
A. Một dạng đặc biệt của tỷ lệ khi nó được cân nhắc trong 1 khoảng thời gian nhất định
B. Một dạng đặc biệt của tần số khi nó được cân nhắc trong 1 khoảng thời gian nhất định
C. Một dạng đặc biệt của tỷ số khi nó được cân nhắc trong 1 khoảng thời gian nhất định
D. Một dạng đặc biệt của tần số tuyệt đối khi nó được cân nhắc trong 1 khoảng thời gian nhất định
Trong nghiên cứu khoa học biết p là độ tin cậy thì mức ý nghĩa α =?
A. α=1+p.
B. α=-1+p.
C. α=1-p.
D. α=-1-p.
Trong nghiên cứu khoa học biết mức ý nghĩa α thì độ tin cậy p =?
A. p=α-1.
B. p=1-α .
C. p=1+α.
D. p=-α -1
Trong nghiên cứu khoa học biết α mức ý nghĩa thống kê và p là độ tin cậy thì:
A. α+ p=-1.
B. α+ p=1
C. α+ p= 0.
D. α+ p=100.
Trong nghiên cứu khoa học biết α = 0,05 thì Zα/2 =?:
A.1.69
B. 9.16
C. 1.96
D. 6.19
Trong nghiên cứu khoa học biết độ tin cậy p=95% thì Zα/2 =?.
A.1.69
B.1.66
C. 1.99
D. 1.96
Trong nghiên cứu khoa học biết mức ý nghĩa α = 5% thì Zα/2 =?.
A.1.69
B.1.06
C. 1,96.
D. 1.09
Giả sử số liệu mẫu đã được trình bày dưới dạng bảng tần số và có trung bình mẫu là x , phương sai của mẫu đó kí hiệu là s2 thì độ lệch chuẩn của mẫu bằng:
s
2s
s2
s4
Tham số quần thể là biểu thị của một hiện tượng sức khỏe nào đó có được khi .. …
Sử dụng cụm từ nào dưới đây trong mục tiêu là phù hợp nhất:
A.Quan sát toàn bộ quần thể đích
B.Quan sát một vài đại diện của quần thể nghiên cứu
C. Quan sát toàn bộ một quần thể nghiên cứu
D. Quan sát 50% quần thể nghiên cứu
Tham số mẫu là biểu thị của một hiện tượng sức khỏe có được khi …
Sử dụng cụm từ nào dưới đây trong mục tiêu là phù hợp nhất:
A. Quan sát một mẫu được rút ra từ quần thể đích.
B. Quan sát một quần thể
C. Quan sát một mẫu được rút ra từ quần thể nghiên cứu
D. Quan sát quần thể nghiên cứu
Chọn ngẫu nhiên 88 hồ sơ bệnh án từ 360 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện A trong năm 2020 để nghiên cứu. Nếu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống khi đó người nghiên cứu phải lấy khoảng cách k là?
A. 3
B.5
C.4
D.6
Chọn ngẫu nhiên 37 hồ sơ bệnh án từ 120 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện B trong năm 2020 để nghiên cứu. Nếu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống khi đó người nghiên cứu phải lấy khoảng cách k là?
A. 4
B. 5
C. 3
D. 2
Chọn ngẫu nhiên 61 hồ sơ bệnh án từ 310 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện C trong năm 2020 để nghiên cứu. Nếu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống khi đó người nghiên cứu phải lấy khoảng cách k là?
A. 4
B. 3
C. 5
D. 2
Chọn ngẫu nhiên 87 hồ sơ bệnh án từ 350 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện A trong năm 2020 để nghiên cứu. Nếu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống khi đó phần tử đầu tiên được chọn là k=?
A.Từ 1 đến 3
B.Từ 2 đến 4
C.Từ 1 đến 4
D Từ 3 đến 5
Chọn ngẫu nhiên 115 hồ sơ bệnh án từ 350 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện B trong năm 2020 để nghiên cứu. Nếu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống khi đó phần tử đầu tiên được chọn là k=?
A.Từ 1 đến 4
B.Từ 2 đến 4
C.Từ 1 đến 3
D. Từ 3 đến 5
Trong 1 nghiên cứu biết: mức ý nghĩa α=0,05; độ lệch mẫu s=1,02; khoảng sai lệch cho phép giữa giá trị trung bình từ mẫu nghiên cứu và tham số của quần thể Δ = 0,1. Tính cỡ mẫu ước tính một giá trị trung bình trong quần thể nghiên cứu là ? (biết Z0.025=1.96)
A. n=400
B. n=200
C. n=102.
D. n=95
Trong 1 nghiên cứu biết: Mức ý nghĩa α=5%; độ lệch mẫu=1,1 ; khoảng sai lệch cho phép giữa giá trị trung bình từ mẫu nghiên cứu và tham số của quần thể Δ = 0,1. Tính cỡ mẫu ước tính một giá trị trung bình trong quần thể nghiên cứu là? (biết Z0.025=1.96)
A. n=465
B. n=100
C. n=96.
D. n=156
Trong 1 nghiên cứu biết: Độ tin cậy p=95%; độ lệch mẫu=1,0; khoảng sai lệch cho phép giữa giá trị trung bình từ mẫu nghiên cứu và tham số của quần thể Δ = 0,1. Tính cỡ mẫu ước tính một giá trị trung bình trong quần thể nghiên cứu là: (biết Z0.025=1.96)
A. n=136
B. n=100
C. n=96.
D. n=384
Trong 1 nghiên cứu biết: Mức ý nghĩa α=5% , độ lệch mẫu=1,03, khoảng sai lệch cho phép giữa giá trị trung bình từ mẫu nghiên cứu và tham số của quần thể Δ = 0,1. Tính cỡ mẫu ước tính một giá trị trung bình trong quần thể nghiên cứu là? (biết Z0.025=1.96)
A. n=136
B. n=100
C. n=296.
D. n=408
Cân nặng của nhóm sinh viên thu được số liệu sau: 45; 46;48; 49; 53; 50;50; 59( kg). Giá trị trung bình của bộ số liệu đó là
A. 51 kg
B. 49 kg
C. 50 kg
D. 52 kg
Đo chiều cao của nhóm sinh viên nữ thu được số liệu sau: 1,59; 1,56; 1,58;1,59; 1,63; 1,60; 1,65(m). Giá trị trung bình của bộ số liệu đó là
A. 1,58 m
B. 1,6 m
C. 1,57 m
D. 1,62 m
Giá trị trung vị của dãy số liệu: 45; 45; 48 ; 49; 53; 54 ; 55 là:
A.49
B.51
C.48,5
D.45
Giá trị trung vị của dãy số liệu là: 45; 46; 46; 48 ; 51; 53; 54 ; 55;56 là:
A. 46
B. 51
C. 52
D. 49,5
Giá trị trung vị của dãy số liệu: 43; 45; 48 ; 50;51; 53; 54 ; 55 là:
A. 45
B. 50,5
C. 50
D. 51
Giá trị trung vị của dãy số liệu: 32; 46; 48 ; 50; 50;51; 53; 54 ; 65 là:
A. 49
B. 51
C. 52
D. 50
Giá trị trung vị của dãy số liệu là: 1,45; 1,46; 1,48 ; 1,50; 1,51; 1,51; 1,53; 1,54 ; 1,55 là:
A.1,49
B.1,55
C.1,52
D.1,51
Giá trị mốt (mode) của dãy số liệu: 45; 47; 48 ; 50; 51; 51; 53; 54 ; 55 là
A. 49
B. 55
C. 52
D. 51
Giá trị mốt (mode)của dãy số liệu: 75;71;73;74;75;76;78;79 là:
A.75
B.70
C. 68
D.70,26
Giá trị mốt (mode) của dãy số liệu là: 45;45; 48 ; 51; 53; 55; 54 ; 54;54 là:
A. 49
B. 55
C. 54
D. 50
Giá trị mốt (mode) của dãy số liệu: 45; 46;48; 50; 51; 52; 53; 54 ; 55;48 là:
A. 49
B. 51
C. 48
D. 50
Giá trị mốt (mode) của dãy số liệu: 165; 163; 164;165;160;166;1 67; 169 là
A. 64
B. 65
C. 64,5
D. 66
Giả sử số liệu mẫu đã được trình bày dưới dạng bảng tần số , biết trung bình mẫu là x =0.9, phương sai của mẫu s2= 0.36 thì độ lệch chuẩn của mẫu là:
A. 0,3
B. 0,36
C. 0,6
D. 0,81
Giả sử số liệu mẫu đã được trình bày dưới dạng bảng tần số , biết trung bình mẫu là x =25, phương sai của mẫu s2= 0,25 thì độ lệch chuẩn của mẫu là:
A. 5
B. 2,5
C. 0,5
D. 0,05
Giả sử số liệu mẫu đã được trình bày dưới dạng bảng tần số , biết trung bình mẫu là x =0,9; độ lệch mẫu s= 0,6 thì phương sai của mẫu là:
A. 0,12
B. 0,3
C. 0,36
D. 0,81
Giả sử số liệu mẫu đã được trình bày dưới dạng bảng tần số, biết trung bình mẫu là x =0,3; phương sai của mẫu s2= 0,81 thì độ lệch chuẩn của mẫu là:
A. 0,3
B. 0,6
C. 0,9
D. 0,81
Quan sát ngẫu nhiên 3000 lọ thuốc trong một lô thuốc của máy A sản xuất ra, ta thấy có 15 lọ không đạt tiêu chuẩn. Tần suất thuốc không đạt tiêu chuẩn trong lô thuốc máy A sản xuất ở độ tin cậy 95%là.
A. 0,5%
B. 0,95%
C. 0,05%
D. 0,005%
Quan sát ngẫu nhiên 300 lọ thuốc trong một lô thuốc của máy A sản xuất ra, ta thấy có 12 lọ không đạt tiêu chuẩn. Tần suất lọ thuốc không đạt tiêu chuẩn trong lô thuốc máy A sản xuất ở độ tin cậy 95% là.
A. 0,04
B. 0,4
C. 99,6
D. 0,96
Giả sử X là áp lực động mạch phổi thời tâm trương của người bình thường. Chọn mẫu gồm 30 người và thu được kết quả =4,93.Biết X có phân bố chuẩn và độ lệch chuẩn 2,1 mmHg. Từ mẫu quan sát đó ta có khoảng tin cậy cho áp lực động mạch phổi thời tâm trương của người bình thường với độ tin cậy p = 0,95 là: (biết Z0.025=1.96)
A. 4,88 ≤ µ ≤ 5,68
B. 4,18 ≤ µ ≤ 6,68
C.4,18 ≤ µ ≤ 5,68
D. 3,18 ≤ µ ≤ 4,68
Quan sát ngẫu nhiên 200 lọ thuốc trong một lô thuốc của máy A sản xuất ra, ta thấy tần suất thuốc không đạt tiêu chuẩn f=0,05. Khoảng ước lượng tỷ lệ thuốc không đạt tiêu chuẩn trong lô thuốc nhà máy A sản xuất ở với mức ý nghĩa α = 0,05 là? (biết Z0.025=1.96)
A. 0,019 ≤ µ ≤ 0,08
B. 0,038 ≤ µ ≤ 0,045
C. 0,0048 ≤ µ ≤ 0,08
D. 0,019 ≤ µ ≤ 0,061
