WorksheetsÔN SINH 9
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Trong phân tử ADN có các loại nuclêôtit nào ?
A, T, G, U.
G, T, X, U.
A, G, U, X.
A, T, G, X
Đơn phân của prôtein là gì ?
Axit amin.
Nuclêiôtit
Đường đơn
Glucôzơ.
Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì
A. F1 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.
B. F2 đồng tính trạng trội.
C. F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.
D. Cả 3 phương án trên.
Trong chu kỳ tế bào, NST tự nhân đôi ở giai đoạn nào?
Kì đầu.
Kì sau.
Kì giữa.
Kì trung gian.
Từ 3 tế bào nguyên phân 2 lần liên tiếp tạo ra bao nhiêu tế bào mới ?
3
6
9
12
Đơn phân của prôtêin là
axit amin.
nuclêôtit.
glucôzơ.
Đường đơn.
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội ở sinh vật có?
3n NST
n NST
2n NST
5n NST
Phát biểu nào sau đây về thường biến là không đúng?
Thường biến thường có hại.
Thường biến là những biến đổi tương ứng ở điều kiện sống.
Không di truyền được.
Thường đồng loạt, xảy ra với một nhóm cá thể sống trong cùng một điều kiện.
Đột biến là gì?
Biến đổi xảy ra trong kiểu gen.
Sự dư số lượng về các cặp NST.
Biến đổi xảy ra trong NST.
Biến đổi xảy ra trong ADN và NST.
Đột biến gen là gì?
Biến đổi xảy ra trong kiểu gen.
Sự thay đổi kiểu hình của sinh vật.
Biến đổi xảy ra trong ADN và NST.
Biến đổi xảy ra do môi trường.
Đâu là dạng đột biến của thể dị bội?
2n.
3n.
4n.
2n + 1.
Đâu là nguyên nhân chủ yếu gây đột biến cấu trúc NST?
Tác nhân vật lí và hóa học của ngoại cảnh.
Sự rối loạn trong trao đổi chất của nội bào.
Các vụ thử vũ khí hạt nhân của con người.
Quá trình giao phối tự nhiên.
Đặc điểm nào chỉ có ở đột biến mà không có ở thường biến?
Biến đổi theo hướng xác định.
Di truyền được cho thế hệ sau.
Phần lớn có ích cho sinh vật.
Biến đổi động loạt để thích nghi.
Đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n = 14). Cây có dạng đột biến (2n – 1) có số lượng nhiễm sắc thể bao nhiêu?
12
13
15
16
Đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n = 14). Cây có dạng đột biến (2n + 1) có số lượng nhiễm sắc thể bao nhiêu?
12
13
15
28
Bốn loại đơn phân nào cấu tạo nên phân tử ARN?
A, U, G, X.
A, T, G, X.
A, T, U, X.
A, U, G, T
Chiều dài một vòng xoắn của phân tử ADN là bao nhiêu?
0,34 Å.
3,4 Å.
34 Å.
340 Å.
Mỗi vòng xoắn của phân tử ADN có chứa bao nhiêu nucleotit ?
10.
20.
30.
40.
Loại nuclêôtit nào không có ở ARN?
Ađênin.
Timin.
Uraxin.
Guanin.
Kiểu gen nào dưới dây là kiểu gen thuần chủng
AaBb
AABB
aaBb
AABb
Nhiễm sắc thể là cấu trúc được tạo thành từ
ADN liên kết với protein.
ADN liên kết với cacbohidrat.
ADN liên kết với lipit.
ADN liên kết với axit nucleic.
Một phân tử ADN có 3000 nucleotit. Phân tử ADN này dài
5100Å
3000Å
2100Å
1500Å
Một phân tử ADN có dài 5100 Angstron. Phân tử ADN có tổng số nucleotit
5100
3000
4080
1500
có chức năng
cấu trúc nên enzim, hoocmon và kháng thể.
cấu trúc nên màng tế bào và các bào quan.
lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
cấu trúc nên ARN và protein.
Sơ đồ mối quan hệ giữa gen và tính trạng nào dưới đây là đúng?
Gen → ARN → protein → tính trạng.
Gen → mARN → tính trạng.
Gen → mARN → protein → tính trạng.
ADN → ARN → protein → tính trạng.
Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành
từng cặp tương đồng
từng cặp không tương đồng
từng chiếc riêng rẽ
. từng nhóm
Phép lai nào sau dây được gọi là phép lai phân tích?
Aa x Aa
Aa x AA
Aa x aa
AA x Aa
Đường kính ADN và chiều dài của mỗi vòng xoắn của ADN lần lượt bằng
10 Å và 34 Å
20 Å và 34Å
3,4 Å và 34 Å
3,4 Å và 10 Å
Một gen dài 4080Å, số lượng nucleotit của gen đó là
2400
4800
1200
4080.
Những tác nhân gây đột biến gen
. Do sự phân li không đồng đều của NST.
. Do NST bị tác động cơ học.
. Do sự phân li đồng đều của NST.
. Do tác nhân vật lí, hoá học của môi trường, do biến đổi các quá trình sinh lí, sinh hoá bên trong tế bào.
: Thể dị bội không nhiễm là dạng nào sau đây:
Dạng 2n- 2
Dạng 2n- 1
Dạng 2n + 1
Cả ba đáp án trên
: Kí hiệu bộ NST nào sau đây dùng để chỉ có thể 3 nhiễm?
. 2n – 1
2n + 2
2n + 1
2n – 2
Bộ NST của người mắc bệnh nhân Đao có thêm một NST ở cặp số 21, đây là đột biến dị bội:
Thể khuyết nhiễm (2n-2)
. Thể bốn nhiễm (2n+2)
Thể một nhiễm (2n+1)
Thể ba nhiễm (2n+1)
Một loài có bộ NST 2n =10. Số NST trong tế bào thể ba nhiễm là:
13
11
30
. 9
: Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n=8. Số NST bộ đơn bội là:
5
3
. 4
8
Trong tế bào sinh dưỡng NST
tồn tại từng cặp, 1 có nguồn gốc từ bố , 1 có nguồn gốc từ mẹ.
tồn tại từng cặp, có nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ.
tồn tại từng cặp, có nguồn gốc từ bố hoặc mẹ
tồn tại từng cặp, có nguồn gốc từ mẹ.
Câu 2: Trong tế bào sinh dưỡng của mỗi loài sinh vật thì NST giới tính:
A. Luôn luôn là một cặp tương đồng.
B. Luôn luôn là một cặp không tương đồng.
.
C. Là một cặp tương đồng hay không tương đồng tuỳ thuộc vào giới tính.
D. Có nhiều cặp, đều không tương đồng
Đặc điểm chung về cấu tạo của ADN, ARN và prôtêin là:
Là đại phân tử, có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Có kích thước và khối lượng bằng nhau
Đều được cấu tạo từ các nuclêôtit
Đều được cấu tạo từ các axit amin
Trâu, bò, ngựa, thỏ, … đều ăn cỏ nhưng lại có prôtêin và các tính trạng khác nhau do
bộ máy tiêu hoá của chúng khác nhau.
chúng có ADN khác nhau về trình tự sắp xếp các nuclêôtit.
cơ chế tổng hợp prôtêin khác nhau.
có quá trình trao đổi chất khác nhau.
NST kép là
NST được tạo ra từ sự nhân đôi NST gồm hai cromatit giống nhau, đính với nhau ở tâm động.
Cặp gồm hai NST giống nhau về hình dáng và kích thước, một có nguồn gốc từ bố và một có nguồn gốc từ mẹ.
NST tạo ra từ sự nhân đôi NST, một có nguồn gốc từ bố và một có nguồn gốc từ mẹ.
Cặp gồm hai cromatit giống nhau về hình thái nhưng khác nhau về nguồn gốc.
Một tế bào có bộ NST 2n = 14, đang ở kì giữa của quá trình phân chia nhân trong nguyên phân, số NST của tế bào là
14NST đơn
14 NST kép.
28 NST đơn.
28 NST kép.
Axit nuclêic là từ chung dùng để chỉ cấu trúc:
Prôtêin và Axit Amin
ARN và prôtêin
ARN và ADN
Prôtêin và ADN
Nguyên tắc bổ sung trong phân tử ADN có nghĩa là
A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro và ngược lại.
A liên kết với T bằng 3 liên kết hidro, G liên kết với X bằng 2 liên kết hidro và ngược lại.
A liên kết với U bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro và ngược lại.
A liên kết với U bằng 3 liên kết hidro, G liên kết với X bằng 2 liên kết hidro và ngược lại.
Loại nuclêôtit có ở ARN và không có ở ADN là:
Ađênin
Timin
Uraxin
Guanin
Sinh con trai hay con gái là do ai quyết định?
Bố
Mẹ
Ông bà nội
Ông bà ngoại
Hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ, tổ tiên về nhiều chi tiết gọi là gì?
Sinh sản
Di truyền
Biến dị
Sao chép
Khi lai hai cặp bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì:
F1 phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn
F2 phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn
F1 xuất hiện cả tính trạng trội và lặn
F2 đồng tính
Theo TN của Menđen (bài 4 trang 14): Lai hai giống đậu Hà lan thuần chủng hạt vàng, vỏ trơn với hạt xanh, vỏ nhăn thì ở đời con F2 sẽ xuất hiện kiểu hình nào là biến dị tổ hợp?
Hạt vàng, trơn.
Hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn.
Hạt xanh, nhăn.
Hạt vàng, nhăn và hạt xanh, trơn.
Phép lai 1 cặp tính trạng dưới đây cho 4 tổ hợp ở con lai là
TT x tt
Tt x tt
Tt x Tt
TT x Tt
