WorksheetsCâu hỏi staphylococcus
Total questions: 38
Worksheet time: 29mins
Tên khoa học chính xác của tụ cầu vàng là
Staphylococeus alerus
Staphylococeus areus
Staphylococeus aeroreus
Staphylococeus aureus
Chọn ý đúng về hình thể tụ cầu vàng
Hình cầu, Gram(+) đứng thành chuỗi
2- Hình cầu, Gram(+) đứng thành đám, có bào tử
Hình cầu, Gram(+) đứng thành đám, không có bào tử
Hình cầu, Gram(-) đứng thành đám, có bào tử
Chọn ý đúng về các bệnh do tụ cầu
Viêm mủ da, nhiễm khuẩn thức ăn, nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn phổi
Viêm mủ da, viêm phổi, sốt xuất huyết
Viêm xoang, viêm tiết niệu, bệnh sốt mò
Bệnh viêm tai, viêm mủ tiết niệu, sinh dục, viêm gan
Chọn câu sai về tụ cầu
Tụ cầu Gram (+) đứng đám, không có bào tử
Tụ cầu Gram (+) đứng đám, dễ nuôi cấy
Tụ cầu Gram (+) có kháng nguyên đặc hiệu loài, dễ điều trị
Tụ cầu Gram (+) ko vỏ, ko bào tử, ko di động
Chọn câu nói đúng về tụ cầu
Vi khuẩn khó nuôi, khó chẩn đoán
Tụ cầu còn nhạy cảm với nhiều kháng sinh
Điều trị tụ cầu tốt nhất nên có kháng sinh
Tụ cầu thuộc nhóm gây bệnh cơ hội, rất khó chẩn đoán
Chọn ý đúng về tụ cầu gây bệnh
Gây bệnh thương hàn và bệnh lị
Gây viêm mủ nhiễm khuẩn huyết,gây bệnh bạch cầu
Gây viêm mủ,viêm phổi,nhiễm độc thức ăn,nhiễm khuẩn huyết
Có độc tố ruột,không có độc tố gây hoại tử da
Chọn ý sai về tụ cầu gây bệnh
Hình cầu, Gram dương.
Rất khó nuôi trên môi trường nhân tạo, vừa ưa khí, vừa kị khí.
Không có lông, không sinh bào tử.
Kháng lại nhiều kháng sinh
staphylococcus :
Không di động
Là trực khuẩn gram dương(+)
Di động
Có tan máu kiểu alpha
Tụ cầu:
Chỉ có ở cơ thể người
Không gây bệnh cho người và động vật
Chỉ có trong không khí và thực phẩm
Gây bệnh viêm vú ở bò sữa
staphylococcus aureus:
Có độc tố ruột dễ bị hủy bởi nhiệt
Nội độc tố bản chất là liposaccarit
Có Coagulaza
Có streptolysin O
staphylococcus aureus
Lên men đường mannit
Chủ yếu gây viêm niệu đạo cấp
Có kháng nguyên H
Không gây nhiễm trùng ở da
staphylococcus aureus tạo sắc tố tốt trên môi trường đặc ở:
37
20
45
28
Hyaluronidase của các chủng staphylococcus aureus:
Tạo điều kiện cho vi khuẩn lan tràn vào các mô
Gây hoai tử da tại chỗ
Làm vỡ cục máu thanh mảnh nhỏ
Giúp vi khuẩn chống lại thực bào
Độc tố ruột
Có ở tất cả chủng tụ cầu
Chỉ có ở chủng staphylococcus epidermidis
Do một số chủng staphylococcus aureus tạo thành
Chỉ có ở chủng tụ cầu đề kháng với penicillin
Đôc tố ruột của tụ cầu:
Là loại độc tố dễ bị hủy bởi nhiệt
Là 1 loại nội độc tố
Chịu nhiệt 100˚C/30p và không bị enzym ở ruột tác động
Là nhân tố giết chết bạch cầu
Một vài loại hemolysin:
Gây type tan máu Alpha
Gây hoại tử da tại chỗ
Làm vỡ cụ máu thanh mảnh nhỏ
Bản chất là lypoprotein
Tụ cầu thường gây nên:
Nhọt đầu đinh, chóc lở
Viêm tủy xương
Viêm phổi màng phổi
Tất cả đáp án trên
Nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu:
Thường gặp ở bệnh nhân đã uống kháng sinh có hoạt phổ rộng
Có dấu hiệu nôn mửa, ỉa chảy, không sốt, mau binh phục
Là một chứng bệnh thường gặp ở bệnh viện, ở những người sức đề kháng giảm sút
Thường do chủng có độc tố ruột gây nên
: Ngộ độc thức ăn và viêm ruột cấp tinh:
DO các chủng S. Saprophiticus gây nên
Do các chủng không sinh độc tố ruột gây ra
Do các chủng tụ cầu có độc tố ruột gây nên
Do tụ cầu có dấu hiệu nhưu bệnh lị trực khuẩn
Tụ cầu được xem như là Staphylococcus aureus dựa vào tiêu chuẩn sau:
Lên men glucoza, có catalase
Tạo sắc tố vàng
Có tan máu, có độc tố ruột
Có coagulaza, lên men đường mannit
S. Epidermidis có thể
Gây các bệnh ngoai da nhưu chóc lở,nhọt đầu đinh
Gây ngộ độc thức ăn
Gây viêm ruột cấp tinh
Gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn trong phẫu thuật tim mạch
Sự lây nhiễm tụ cầu từ người này sang người khác:
Qua đường sinh dục
Do tiếp xúc hoặc qua không khí
Qua tuyến sữa
Qua nhau thai
S. aureus có đặc tinh sau
Có thể sống ở nồng độ NaCl cao(9%)
Bị ly giải bởi mật hoặc muối mật
Có kháng nguyên C đặc hiệu nhôm
Tạo vỏ acid hyalunoric
Điều trị tụ cầu cần theo kết quả kháng sinh đồ vì:
Tụ cầu có nhiều loại hemolysin
Các bệnh do tụ cầu gây nên chưa có vaccine
Tụ cầu thường gây nên các chưng bệnh nặng
Nhiều loại tụ cầu đề kháng với nhiều loại kháng sinh nhất là penicillin
Đâu là độc tố sinh mủ của S. aureus
Enterotoxin
pyrogenic
Coagulase
Leucocidin
pH thích hợp để nuôi cấy Tuberculosis là
4-5
7.2-7.6
7-8
8-9
Các loại chẩn đoán dùng để chẩn đoán bệnh do S. aureus là
Chẩn đoán lâm sàng
Chẩn đoán VKH
Chẩn đoán bằng phản ứng dị ứng
cả 3 ý trên
Động vật cảm nhiễm cao với S. aureus trong phòng thí nghiệm là
Thỏ
Gà, thỏ
Gà, chuột
Thỏ, mèo
Câu nào sau đây không đúng khi nói về Tuberculosis
Có thể di chuyển được
Không sinh nha bào
là vi khuẩn hiếu khí
Là cầu khuẩn
Có vaccine phòng tụ cầu vàng không
Không
Có
Nguyên lí của phương pháp chẩn đoán bằng phản ứng dị ứng là
Kháng thể- Bổ thể
Kháng nguyên- Kháng thể
Kháng nguyên- Bổ thể
Kháng thể - Bổ thể
Độc tố làm đông huyết trương người là:
Leucocidin
Coagulase
pyrogenic
hemolycin staphylolycin
S. aureus có bị bạch cầu trung tính tiêu diệt không
Có
Không
Đặc điểm nuôi cấy trong môi trường thạch máu là:
Đục, lắng cặn, không màng
KL S sinh sắc tố vàng thẫm-vàng chanh-trắng
KL S gây dung huyết
S. aureus không lên men đường nào sau đây
glucose
galactose
mamnose
galactose
Staphylococus aureus và Streptococcus suis đều :
Là VK gram (+)
Không có nha bào
Không có lông
Tất cả phương án trên
Phân loại theo kháng nguyên, liên cầu khuẩn được chia làm
17 nhóm
18 nhóm
19 nhóm
20 nhóm
Khác với Salmonella, Staphylococus aureus:
Không có nha bào
Không có lông
Lên men đường glucose
Dương tính Catalase
