wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập kiểm tra

Total questions: 60

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Cơ quan nào thực hiện quá trình trao đổi chất ở bên trong cơ thể?

a)

Tiêu hóa

b)

Hô hấp

c)

Bài tiết

d)

Tuần hoàn

2.

Vai trò chất béo:

a)

Giúp cơ thể phòng chống bệnh.

b)

Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa.

c)

Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống.

d)

Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thu một số vi-ta-min (A, D, E, K).

3.

Câu nào sai trong các câu sau đây:

a)

Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh dưỡng nhất định ở những tỉ lệ khác nhau, vì vậy cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn để cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể

b)

Không một loại thức ăn nào có thể cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu của cơ thể dù thức ăn đó chứa nhiều chất dinh dưỡng

c)

Hàng ngày, chỉ cần ăn một số loại thức ăn mà ta thích là đảm bảo có sức khỏe tốt, không cần cầu kì thay đổi món ăn

d)

Thay đổi món ăn vừa giúp ta ăn ngon miệng, vừa cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể

4.

Ta nên ăn chất béo có nguồn gốc động vật, chất béo có nguồn gốc thực vật như thế nào?

a)

Không nên ăn chất béo có nguồn gốc động vật vì trong chất béo này có chứa chất gây xơ vữa thành mạch máu

b)

Chỉ nên ăn chất béo có nguồn gốc thực vật vì trong chất béo này có chứa chất chống lại bệnh xơ vữa thành mạch máu

c)

Nên ăn thức ăn chứa nhiều chất béo động vật để phòng tránh các bệnh như huyết áp cao, tim mạch

d)

Nên ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật để đảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo cần thiết cho cơ thể

5.

Tiêu diệt vi khuẩn và ngăn không cho vi khuẩn mới xâm nhập vào thức ăn là biện pháp bảo quản bằng cách:

a)

Phơi khô, nướng, sấy

b)

Ứơp muối, ngâm nước mắm

c)

Đóng hộp

d)

Cô đặc với đường

6.

Nêu tác hại của bệnh béo phì

a)

Nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch, tiểu đường, huyết áp.

b)

Mất thẩm mĩ.

c)

Chậm chạp, nặng nề, giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợi trong sinh hoạt

d)

Cả A,B,C

7.

Câu nào chưa đúng trong các câu sau đây:

a)

Khi bị bệnh ta cảm thấy mệt mỏi, khó chịu

b)

Khi khỏe mạnh ta cảm thấy thoải mái, dễ chịu

c)

Khi khỏe mạnh ta cảm thấy mệt mỏi, khó chịu

d)

Khi bị bênh có thể có một số biểu hiện như chán ăn, đau bụng, ỉa chảy, sốt, ho.

8.

Cần tránh làm gì khi đi bơi ở bể bơi?

a)

Tuân thủ quy định của bể bơi.

b)

Xuống nước bơi khi đang ra mồ hôi.

c)

Tắm sạch trước khi bơi.

d)

Trước khi xuống nước phải tập vận động.

9.

Nước trong thiên nhiên tồn tại ở những thể nào?

 

a)

Ở hai thể: lỏng và khí

b)

Ở cả ba thể: lỏng, khí và rắn

c)

Ở một thể: lỏng

d)

Ở hai thể: khí và rắn

10.

Chọn từ thích hợp để hoàn thành sơ đồ sau:

Hơi nước→mây trắng→…………..→Mưa

a)

Mây đen

b)

Bay hơi

c)

Ngưng tụ

d)

Trĩu nặng

11.

Nước bị ô nhiễm là:

 

a)

Có màu, có mùi hôi, không có vi sinh vật gây bệnh, không có chất hòa tan có hại cho sức khỏe.

b)

Có màu, có mùi hôi, có vi sinh vật gây bệnh, có chất hòa tan có hại cho sức khỏe.

c)

Trong suốt, không chứa các vi sinh vật gây bệnh.

d)

Không màu, không mùi.

12.

Sản xuất nước máy đúng quy trình sẽ:

a)

Chỉ diệt được một số vi khuẩn có hại trong nước.

b)

Chỉ khử được chất sắt, diệt được một số vi khuẩn có hại và loại bỏ được các chất không tan trong nước.

c)

Chỉ loại bỏ được các chất không tan trong nước.

d)

Chỉ khử được chất sắt có trong nước.

13.

Ta nên làm gì để tiết kiệm nước?

a)

Sử dụng phung phí nước

b)

Không khóa vòi nước, để nước chảy tràn

c)

Sử dụng nước để nghịch

d)

Khóa vòi nước khi không sử dụng

14.

Tính chất nào dưới đây chỉ không khí có mà nước không có?

a)

Chiếm chỗ trong không gian.

b)

Không nhìn thấy

c)

Có thể bị nén lại và có thể giãn ra.

d)

Không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định.

15.

Những yếu tố nào dưới đây cần cho sự sống của con người, động vật và thực vật?

  

a)

 Không khí, nước, thức ăn, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp.

b)

Trường học, bệnh viện, các cơ sở vui chơi, giải trí.

c)

Nhà ở, các đồ dùng trong nhà; đường giao thông và các phương tiện giao thông.

d)

Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm.

16.

Hàng ngày, cơ thể người phải lấy những gì từ môi trường và thải vào môi trường những gì?

  

a)

Lấy nước uống và thải ra nước tiểu, mồ hôi

b)

Lấy thức ăn và thải ra phân

c)

Lấy ô-xi và thải ra khí các-bô-níc

d)

Thực hiện tất cả những việc trên

17.

Vai trò của chất bột đường:

a)

Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống

b)

Giúp cơ thể phòng chống bệnh

c)

Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể

d)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

18.

Vai trò của chất khoáng là:

a)

Giúp xây dựng và đổi mới cơ thể: tạo ra tế bào mới làm cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị hủy hoại trong hoạt động sống của con người

b)

Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy điều khiển hoạt động sống

c)

Không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng nhưng rất cần cho hoạt động sống của cơ thể. Nếu thiếu chúng, ta sẽ bị bệnh

d)

Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa

19.

Đâu là lời khuyên về cách ăn các thức ăn chứa nhiều chất đạm:

a)

Chất đạm thực vật đều dễ tiêu, có nhiều ở đậu đen, đậu xanh, đậu nành. Đậu nành và các sản phẩm từ đậu nành (như sữa đậu nành, đậu phụ, tương) có chứa chất phòng chống xơ vữa động mạch. Vì vậy, chỉ cần ăn đạm thực vật là đủ

b)

Thịt là loại thức ăn khó tiêu. Thịt khi được tiêu hóa sẽ tạo ra một vài chất độc. Nếu các chất độc này không được nhanh chóng thải ra ngoài sẽ hấp thụ vào cơ thể gây ngộ độc. Vì vậy, ta không nên ăn nhiều thịt

c)

Thịt có nhiều chất đạm quý không thay thế được. Thịt còn có nhiều chất sắt dễ hấp thụ. Vì vậy, chỉ cần ăn thịt là đủ

d)

Ta nên ăn cá vì cá có nhiều chất đạm quý. Cá là loại thức ăn dễ tiêu . Cá có chứa chất phòng chống xơ vữa động mạch

20.

Đặc điểm của rau, quả tươi:

a)

Còn nguyên vẹn, lành lặn, không trầy xước, thâm nhũn ở núm cuống.

b)

Được nuôi trồng, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh. Không bị nhiễm khuẩn, nhiễm hóa chất. Không gậy ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khỏe người dùng.

c)

Có màu sắc tự nhiên của rau, quả; không héo úa.

d)

Cả A và C.

21.

Để phòng bệnh do thiếu i-ốt, hằng ngày bạn nên sử dụng:

a)

Muối hoặc bột canh có bổ sung i-ốt.

b)

Muối tinh.

c)

Đường.

d)

Bột ngọt.

22.

: Trong số những con vật dưới đây, con vật nào truyền bệnh lây qua đường tiêu hóa?

a)

Muỗi

b)

Ruồi

c)

Gián

d)

Chuột

23.

Để đề phòng bị mất nước cho trẻ bị tiêu chảy, trong trường hợp không có ô-rê-dôn, cần nấu cháo muối theo công thức nào?

a)

Ba bát nước (loại bát dùng để ăn cơm), một nắm gạo, một ít muối

b)

Năm bát nước (loại bát dùng để ăn cơm), một nắm gạo, một ít muối

c)

Bốn bát nước (loại bát dùng để ăn cơm), hai nắm gạo, một ít muối

d)

Bốn bát nước (loại bát dùng để ăn cơm), một nắm gạo, một ít muối

24.

Chất tan trong nước:

a)

Đường

b)

Cát

c)

Bột mì

d)

Bột gạo

25.

Mây được hình thành từ cái gì?

a)

Từ những luồng không khí lạnh

b)

Nhiều hạt nước nhỏ li ti hợp lại với nhau ở trên cao.

c)

Bụi và khói

d)

Không khí

26.

Sinh vật có thể chết khi nào?

a)

Mất từ 5% đến 9% nước trong cơ thể.

b)

Mất từ 1% đến 4% nước trong cơ thể.

c)

Mất từ 10% đến 15% nước trong cơ thể.

d)

Mất từ 10% đến 20% nước trong có thể.

27.

Các bệnh liên quan đến nước là:

 

a)

Các bệnh về tim , mạch, huyết áp cao.

b)

Tả, lị, thương hàn, tiêu chảy, bại liệt, viêm gan, mắt hột, …

c)

Viêm phổi, lao, cúm.

d)

Tiêu chảy, bại liệt, viêm gan, viêm phổi, lao, cúm.

28.

Địa phương và gia đình em cần tránh làm gì để bảo vệ nguồn nước?

a)

Cải tạo và bảo vệ hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và công nghiệp trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.

b)

Xây dựng nhà tiêu tự hoại, nhà tiêu hai ngăn để phân không thấm xuống đất và làm ô nhiễm nguồn nước.

c)

Đục phá ống nước làm cho chất bẩn thấm vào nguồn nước.

d)

Giữ vệ sinh sạch sẽ xung quanh nguồn nước như giếng nước, hồ nước, đường ống dẫn nước

29.

Lớp không khí bao quanh Trái Đất được gọi là gì?

a)

Khí quyển

b)

Thạch quyển

c)

Sinh quyển

d)

Thủy quyển

30.

Không khí bao gồm những thành phần nào?

a)

Hơi nước, khí ô-xi, khí khác như các-bô-níc

b)

Khí ni-tơ, hơi nước

c)

Bụi, nhiều loại vi khuẩn, hơi nước, khí ô-xi, khí khác như các-bô-níc

d)

Khí ô-xi, bụi, nhiều loại vi khuẩn, khí ni-tơ, hơi nước, khí khác như các-bô-níc

31.

Đinh bộ Lĩnh có công gì?

a)

Dời kinh đô ra Thăng Long.

b)

Chỉ huy khánh chiến chống quân Tống.

c)

Lập nước Âu Lạc.

d)

Dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước.    

32.

Quân Tống sang xâm lược nước ta lần thứ nhất vào năm nào?

a)

1076

b)

1068   

c)

981

d)

937 

33.

Thời Lý, chùa được dùng để:

a)

Dành cho trẻ em đến học tập và vui chơi.

b)

Diễn ra các cuộc họp bí mật của triều đình

c)

Các nhà sư tu hành, tổ chức lễ bái, là trung tâm văn hoá làng, xã            

d)

Họp chợ, trao đổi, mua bán hàng hoá    

34.

Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng cố xây dựng đất nước?

a)

Đắp lại đê điều, mở rộng đồn điền.        

b)

Chia cả nước thành các lộ, phủ, Châu, huyện, xã.  

c)

Xây dựng lực lượng quân đội, tăng gia sản xuất.    

d)

Tất cả các phương án trên.

35.

Trả lời câu hỏi của vua Trần tại Hội Nghị Diên Hồng : “ Nên đánh hay nên hòa”, tiếng hô đồng thanh “Đánh” là của ai?                

a)

Trần Quốc Toản.    

b)

Các bô lão.

c)

Trần Hưng Đạo.

d)

Trần Thủ Độ.

36.

Tại sao người dân miền núi thường làm nhà sàn để ở?

  

a)

Tránh lũ lụt

b)

Tránh ẩm thấp

c)

Tránh gió lạnh

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

37.

Khoáng sản được khai thác nhiều nhất ở Hoàng Liên Sơn là:

  

a)

Kẽm

b)

Chì

c)

A-pa-tít

d)

Đồng

38.

Trong các loại cây sau, cây nào không được trồng ở trung du Bắc Bộ?

  

a)

Cây công nghiệp

b)

Cây nông nghiệp

c)

Rau xứ lạnh

d)

Cây ăn quả

39.

Các dân tộc Tây Nguyên thường sống tập trung thành:

a)

Xóm

b)

Buôn

c)

Làng

d)

Bản

40.

Đà Lạt nằm trên Cao Nguyên nào?

a)

Cao nguyên Lâm Viên

b)

Cao nguyên Kon Tum

c)

Cao nguyên Plây Ku

d)

Cao nguyên Di Linh

41.

Diện tích đồng bằng Bắc Bộ là:

  

a)

15500 ki lô mét vuông

b)

15000 ki lô mét vuông

c)

14500 ki lô mét vuông

d)

14000 ki lô mét vuông

42.

Nguyên nhân làm cho đồng bằng Bắc Bộ trở thành vựa lúa lớn của nước ta là:

  

a)

Nguồn nước dồi dào

b)

Người dân nhiều kinh nghiệm trồng lúa

c)

Đất phù sa màu mỡ

d)

Tất cả các ý trên

43.

Nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào?

a)

Khoảng năm 700 SCN .  

b)

Khoảng năm 700 TCN.   

c)

700 năm SCN.

d)

700 năm TCN.   

44.

Trước sự thống trị của các triều đại phương Bắc, dân ta phản ứng ra sao?

a)

Chưa chịu khất phục, nhưng lo sợ thế lực của chúng.

b)

Giữ được các phong tục truyền thống vốn có.

c)

Chịu khuất phục, đem đồ cống nạp cho chúng.         

d)

Không chịu khuất phục, nổi dậy đấu tranh.   

45.

Vị vua của nước Âu lạc có tên gọi là gì?

a)

Vua Hùng Vương.

b)

Vua Lê Đại Hành.

c)

An Dương Vương.

d)

Ngô Quyền.      

46.

Cuộc khởi nghĩa chống lại ách đô hộ của nhà Hán, mùa xuân năm 40 do ai lãnh đạo?

a)

Hùng Vương.

b)

Ngô Quyền.

c)

Hai Bà Trưng.

d)

Thục Phán (An Dương Vương).

47.

Ai là người lãnh đạo chống lại quân Nam Hán?

a)

Lê Hoàn

b)

Dương Đình Nghệ. 

c)

Ngô Quyền.  

d)

Hai Bà Trưng.    

48.

Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc?

a)

Nhử giặc vào sâu trong đất liền rồi tấn công.

b)

Cả hai ý trên đều đúng.

c)

Cho quân cắm cọc ở Sông Bạch Đằng để ngăn chặn chiến thuyền địch.

d)

Cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở Sông Bạch Đằng, lợi dụng thuỷ triều lên rồi nhử giặc vào bãi cọc.

49.

Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào?

a)

Lê Hoàn đã giết hại Đinh Tiên Hoàng để lên ngôi vua.

b)

Lê Hoàn đã đánh bại 12 sứ quân để lên ngôi vua.

c)

Đinh Tiên Hoàng và Đinh Liễn bị ám hại, vua kế vị còn nhỏ, nhà Tống chuẩn bị xâm lược nước ta. 

d)

Được Thái hậu họ Dương mời lên ngôi vua.

50.

Nhà Tống xâm lược nước ta lần thứ hai vào thời gian nào?

a)

Năm 981

b)

Năm 1076

c)

Năm 1075

d)

Năm 1068  

51.

Nhà Trần đã lập ra “Hà đê sứ” để làm gì?

a)

Để chống hạn hán.

b)

Tuyển mộ người đi khẩn hoang.

c)

Để chống lũ lụt.

d)

Để trông coi việc đắp đê và bảo vệ đê.       

52.

Đặc điểm của dãy Hoàng Liên Sơn là:

  

a)

Cao, đồ sộ nhất nước ta, đỉnh tròn, sườn dốc, có nhiều thung lũng rộng và sâu.

b)

Cao đồ sộ nhất nước ta, đỉnh nhọn, sườn dốc, có nhiều thung lũng hẹp và sâu.

c)

Cao, đồ sộ nhất nước ta, đỉnh tròn, sườn thoải, có nhiều thung lũng hẹp và sâu.

d)

Cao, đồ sộ nhất nước ta, đỉnh tròn, sườn dốc, có nhiều thung lũng rộng và sâu.

53.

Dân tộc ít người nào trong các dân tộc dưới đây không ở vùng Hoàng Liên Sơn?

 

a)

Dao

b)

Mông

c)

Khơ-me

d)

Thái

54.

Loại cây nào được coi là biểu tượng của trung du Bắc Bộ?

  

a)

Hoa mai

b)

Rừng cọ đồi chè

c)

Măng cụt

d)

Dưa hấu

55.

Khí hậu Tây Nguyên có:

 

a)

Bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông.

b)

Chỉ có một mùa: mùa mưa.

c)

Hai mùa rõ rệt: mùa hạ nóng và mùa đông rét.

d)

Hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.

56.

Phần lớn các cao nguyên ở Tây Nguyên được phủ loại đất gì?

a)

Đất cát

b)

Đất ba dan

c)

Đất phù sa

d)

Đất sét

57.

Đồng bằng Bắc Bộ  là đồng bằng lớn thứ mấy của nước ta?

 

a)

Lớn thứ nhất

b)

Lớn thứ hai

c)

Lớn thứ ba

d)

Lớn thứ tư

58.

Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người:

  

a)

Thái

b)

Kinh

c)

Mường

d)

Ba-na

59.

Thủ đô Hà Nội nằm ở:

  

a)

Trung tâm đồng bằng Nam Bộ

b)

Tây Nguyên

c)

Trung tâm đồng bằng Bắc Bộ

d)

Duyên Hải Miền Trung

60.

Vì sao vua Lý Thái Tổ dời đô về Đại La?

a)

Vì đây là vùng đất giàu có, nhiều của cải, vàng bạc.

b)

Vì đây là vùng đất rộng, lại bằng phẳng, dân cư khổ vì ngập lụt.

c)

Vì đây là trung tâm của đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, dân cư không khổ vì ngập lụt.

d)

Vì đây là vùng đất mà giặc không dám đặt chân đến.