Font size
WorksheetsLý 9- lần 4
Total questions: 70
Worksheet time: 2hrs 14mins
Khi nói về biến trở trong một mạch điện có hiệu điện thế không đổi, câu phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong một mạch điện có hiệu điện thế không đổi:
Biến trở dùng để thay đổi chiều dòng điện.
Biến trở dùng để thay đổi cường độ dòng điện.
Biến trở được mắc song song với mạch điện.
Biến trở dùng để thay đổi hiệu điện thế.
Công có ích của một động cơ điện trong thời gian làm việc 10 phút là 211200J, hiệu suất của động cơ là 80%. Biết rằng hiệu điện thế của động cơ là 220V, cường độ dòng điện qua động cơ là:
2A
2,5A
3,5A
4,5A
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,6A. Nếu cường độ dòng điện chạy qua nó là 1A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là:
12V
9V
20V
18V
Hai bóng đèn mắc nối tiếp rồi mắc vào nguồn điện. Để hai đèn cùng sáng bình thường ta phải chọn hai bóng đèn như thế nào?
Có cùng hiệu điện thế định mức.
Có cùng công suất định mức.
Có cùng cường độ dòng điện định mức.
Có cùng điện trở.
Một dây mayso có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U rồi nhúng vào chậu nước chứa 4 lít nước nhiệt độ 200C. Sau t phút, nhiệt lượng tỏa ra do hiệu ứng Jun – Len-xơ là 30000 J. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg.độ, nhiệt độ nước sau thời gian nói trên có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau?
21,80C
82,10C
13,70C
56,20C
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?
Công suất điện để chỉ:
điện năng tiêu thụ nhiều hay ít.
cường độ dòng điện chạy qua mạch mạnh hay yếu.
hiệu điện thế sử dụng lớn hoặc bé.
mức độ hoạt động mạnh hay yếu của dụng cụ điện.
Một dòng điện có cường độ I = 0,002A chạy qua điện trở R = 3000Ω trong thời gian 600 giây. Nhiệt lượng tỏa ra là:
7,2 J
60 J
120 J
3600 J
Người ta dùng công tơ điện để đo đại lượng nào sau đây?
Công suất điện
Công của dòng điện
Cường độ dòng điện
Điện trở của mạch điện
Một gia đình dùng 5 bóng đèn loại 220V – 40W và một bếp điện 220V – 1000W. Mỗi ngày dùng 6 giờ. Trong một tháng (30 ngày) phải trả bao nhiêu tiền điện, biết giá mỗi số điện là 800 đồng, đèn được mắc vào mạch điện 220V.
149.760 đồng
172.800 đồng
28.800 đồng
2.880.000 đồng
Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài, tiết diện của dây thứ nhất gấp hai lần tiết diện của dây thứ hai, dây thứ hai có điện trở 8Ω . Điện trở của dây thứ nhất là:
2 Ω
3 Ω
4 Ω
16 Ω
Một dây dẫn có chiều dài l và điện trở R. Nếu nối 4 dây dẫn trên với nhau thì dây mới có điện trở R’ là
R’ = 4R
R’ = R/4
R’= R + 4
R’= R - 4
Khi đặt một hiệu điện thế 12V vào hai đầu một cuộn dây dẫn thì dòng điện qua nó có cường độ 1,5A. Chiều dài của dây dẫn dùng để quấn cuộn dây này là ( Biết rằng loại dây dẫn này nếu dài 6m có điện trở là 2 ôm.)
l = 24m
l = 18m
l = 12m
l = 8m
Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng tiết diện S. Dây thứ nhất có chiều dài 20cm và điện trở 5 ôm. Dây thứ hai có điện trở 8 ôm .Chiều dài dây thứ hai là
2 cm
12,5 cm
23 cm
32 cm
Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện S1 = 0,5mm2 và R1 =8,5 ôm. Dây thứ hai có điện trở R2 = 127,5 ôm, có tiết diện S2 là
S2 = 0,33 mm2
S2 = 0,5 mm2
S2 = 15 mm2
S2 = 0,033 mm2
Một điện trở con chạy được quấn bằng dây hợp kim nicrôm có điện trở suất 1,1.10-6 ôm.m, đường kính tiết diện d1 = 0,5mm,chiều dài dây là 6,28 m. Điện trở lớn nhất của biến trở là
0,352 ôm
3,52 ôm
35,2 ôm
352 ôm
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế có dạng
đường thẳng đi qua gốc tọa độ
đường thẳng không đi qua gốc tọa độ
đường cong đi qua gốc tọa độ
đường cong không đi qua gốc tọa độ
Làm cách nào để tăng CĐDĐ một cách dễ dàng?
Tăng giá trị R
Giảm giá trị R
Thay thế bằng 1 R khác
Tăng HĐT
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12 V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5 A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36 V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?
A. 0,5 A.
B. 1,5 A.
C. 1 A.
D. 2 A.
Khi đặt hiệu điện thế 12 V vào hai đầu một dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua nó có cường độ 6 mA. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 4 mA thì hiệu điện thế là:
A. 4V.
B. 2V.
C. 8V.
D. 4000 V.
Cđdđ chạy qua dây dẫn là 1,5A khi nó mắc vào hđt 12V. Muốn cđdđ qua dây dẫn đó tăng thêm 0,5A thì hđt giữa hai đầu dây dẫn là bao nhiêu?
6V
16V
24V
8V
Để đo cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ta dùng dụng cụ nào
Vôn kế
Nhiệt kế
Lực kế
Ampe kế
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua nó là:
1,5 A
2 A
3 A
1 A
Một người làm thí nghiệm quan sát Ampe kế đo cđdđ qua bóng đèn tăng 3 lần vậy hđt giữa hai đầu bóng đèn đã được điều chỉnh như thế nào ?
Tăng 3 lần
Giảm 3 lần
Tăng 9 lần
Giảm 9 lần
Điện trở của dây dẫn
tỉ lệ thuận với tiết diện của dây
tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
không phụ thuộc vào tiết diện của dây
phụ thuộc vào tiết diện của dây nhưng tùy trường hợp
Công thức nào là đúng khi mạch điện có hai điện trở mắc song song?
U = U1 = U2
U = U1 + U2
R = R1 + R2
I = I1 = I2
Cho ba điện trở R1 = 30Ω, R2 = 20Ω, R3 = 60Ω được mắc song song. Điện trở tương đương RAB của đoạn mạch?
10Ω
20Ω
14Ω
50Ω
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi U, U1, U2 lần lượt là hiệu điện thế của toàn mạch, hiệu điện thế qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?
A. U = U1 = U2
B. U = U1 + U2
C. U ≠ U1 = U2
D. U1 ≠ U2
Hệ thức của định luật Ôm là:
I = U.R .
I = RU
I = UR .
R = IU
Đặt hiệu điện thế U = 36V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R1 = 40Ω và R2 = 80Ω mắc nối tiếp. Hỏi cường độ dòng điện chạy qua mạch này là bao nhiêu?
0,1A
0,15A
0,45A
0,3A
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là sai?
U = U1 + U2 + …+ Un.
I = I1 = I2 = …= In
R = R1 = R2 = …= Rn
R = R1 + R2 + …+ Rn
Cho hai điện trở R1= 12Ω và R2 = 18Ω được mắc nối tiếp nhau. Điện trở tương đương R12 của đoạn mạch đó có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau đây:
R12 = 12Ω
R12 = 18Ω
R12 = 6Ω
R12 = 30Ω
Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 3Ω , R2 = 8Ω , R3 = 7 Ω mắc nối tiếp. Hiệu điện thế UAB = 36V. Cường độ dòng điện trong mạch:
1A
2A
3A
2,5 A
Trong đoạn mạch mắc song song, công thức nào sau đây là sai?
U = U1 = U2 = …= Un.
I = I1 + I2 + …+ In
I.R = I1. R1 = I2 .R2 = …= In .Rn
R = R1 + R2 + …+ Rn
Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song có điện trở tương đương là:
R1 + R2
R1 . R2
(R1 + R2 )/R1 . R2
R1 R2 /(R1 + R2)
Chọn biến đổi đúng trong các biến đổi sau:
10Ω = 0,1kΩ = 0,00001MΩ
1Ω = 0,001kΩ = 0,0001MΩ
1kΩ = 1000Ω = 0,01MΩ
1MΩ = 1000kΩ = 1.000.000Ω
Câu 3: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn là 1,5A khi nó được mắc vào hiệu điện thế 12V. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ 2A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây đó là bao nhiêu ?
A. 12,5 V
B. 36 V
C. 4 V
D. 16 V
A
B
C
D
Câu 7: Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu điện trở R = 30Ω thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở là I. Thông tin nào sau đây là đúng?
Câu 9: Chọn phép đổi đơn vị đúng.
Câu 10: Một bóng đèn sáng bình thường khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu đèn 3,6V, cường độ dòng điện qua nó 0,2 A. Điện trở bóng đèn khi đó là:
A. 20 Ω
B. 16 Ω
C. 18 Ω
D. 28 Ω
A
B
C
D
Câu 12: Hai điện trở R1 và R2 mắc song song. Hệ thức nào sau đây là không đúng?
Câu 15: Biến trở không có kí hiệu trong hình vẽ nào dưới đây?
Công thức tính công suất dòng điện là:
P=tA
P=vF
P=F.s
P=A.t
Biểu thức nào sau đây xác định điện trở của dây dẫn?
R = U.I
Ba điện trở có các giá trị là 10Ω, 20Ω, 30Ω . Có bao nhiêu cách mắc các điện trở này vào mạch có hiệu điện thế 12V để dòng điện trong mạch có cường độ 0,4A?
1 cách
2 cách
3 cách
4 cách
Vật bị nhiễm điện là vật
Có khả năng đấy các vật nhẹ khác
Có khả năng làm sáng bóng đèn của bút thử điện
Không có khả năng hút các vật nhẹ
Hút các vật nhỏ và đẩy nam châm
Trên bóng đèn có ghi 220V. Bóng đèn sẽ sáng bình thường khi sử dụng ở hiệu điện thế bao nhiêu?
220
240
200
210
Bạn An làm thí nghiệm đo hiệu điện thế của đoạn mắc nối tiếp và thu được kết quả sau đây: U1 = 1,3V; U= 2,5V. Kết quả U2 của bóng đèn 2 sẽ bằng bao nhiêu?
1,2V
3,8V
1,3V
2,5V
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết cường độ dòng điện qua đèn 1 có giá trị là I1=0,4A, cường độ dòng điện qua đèn 2 có giá trị là I2=0,2A. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu mỗi đèn là 6V. Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch?
I=0,6A, U=6V
I=0,2A, U=6V
I=0,6A, U=12V
I=0,4A, U=12V
Công thức tính nhiệt lượng của vật thu vào là:
Q=mcΔt
Q=mc(t°1+t°2)
Q=Δtmc
Q=cmΔt
Để đun sôi 15 lít nước cần cung cấp một nhiệt lượng là bao nhiêu? Biết nhiệt độ ban đầu của nước là 20°C và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.
5040 kJ
5040 J
50,40 kJ
5,040 J
Các đường sức từ ở trong lòng ống dây có dòng điện một chiều chạy qua có những đặc điểm gì?
A. Là những đường thẳng song song, cách điều nhau và vuông góc với trục của ống dây.
B. Là những vòng tròn cách đều nhau, có tâm nằm trên trục của ống dây.
C. Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Bắc đến cực Nam của ống dây.
D. Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Nam đến cực Bắc của ống dây.
Vì sao có thể coi ống dây có dòng điện một chiều chạy qua như một thanh nam châm thẳng?
A. Vì ống dây cũng có tác dụng lực từ lên kim nam châm.
B. Vì ống dây cũng tác dụng lực từ lên kim sắt
C. Vì ống dây cũng có hai cực từ như thanh nam châm.
D. Vì một kim nam châm đặt trong lòng ống dây cũng chịu tác dụng của một lực giống như khi đặt trong lòng thanh nam châm
Nếu dùng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua thì ngón tay cái choãi ra chỉ điều gì?
A. Chiều của dòng điện trong ống dây.
B. Chiều của lực điện từ lên nam châm thử.
C. Chiều của đường sức từ tác dụng lên cực Bắc của nam châm thử đặt ở ngoài ống dây.
D. Chiều của đường sức từ tác dụng lên cực Bắc của nam châm thử trong lòng ống dây.
Cho ống dây AB có dòng diện chạy qua. Một nam châm thử đặt ở đầu B của ống dây, khi đứng yên nằm định hướng như hình sau:
Tên các từ cực của ống dây được xác định là:
A. A là cực Bắc, B là cực Nam.
B. A là cực Nam, B là cực Bắc.
C. Cả A và B là cực Bắc.
D. Cả A và B là cực Nam.
Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho
A. Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.
B. Có độ mau thưa tùy ý.
C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.
D. Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.
Chiều của đường sức từ của nam châm được vẽ như sau:
Tên các cực từ của nam châm là
A. A là cực Bắc, B là cực Nam
B. A là cực Nam, B là cực Bắc.
C. A và B là cực Bắc.
D. A và B là cực Nam.
Nam châm điện có cấu tạo gồm:
A. Nam châm vĩnh cửu và lõi sắt non.
B. Cuộn dây dẫn và lõi sắt non.
C. Cuộn dây dẫn và nam châm vĩnh cửu.
D. Nam châm.
Nam châm điện gồm một cuộn dây dẫn cuốn xung quanh lõi sắt non có dòng điện chạy qua.Nếu ngắt dòng điện:
A. Lõi sắt non có từ tính tạo ra từ trường mạnh, có thể hút được sắt, thép…
B. Lõi sắt non có từ tính tạo ra từ trường yếu, không thể hút được sắt, thép…
C. Lõi sắt non không có từ tính, có thể hút được sắt, thép…
D. Lõi sắt non không có từ tính, không thể hút được sắt, thép…
Sắt và thép vật nào nhiễm từ mạnh hơn ?
A. Không nhiem từ
B. Thép
C, Sắt
D. Như nhau
Sắt và thép vật nào giữ từ tính lâu hơn ?
A. Sắt
B. Thép
C. Không giữ từ tính
D. Cả hai như nhau
Làm như nào ngắt nam châm điện ?
A. Bỏ lõi thép
B. Ngắt dòng điện
C. Bỏ dây dẫn
D. Bỏ lõi nhôm
Làm như nào để tăng từ tính của nam châm điện ?
A. Tăng I và tăng số vòng dây
B. giảm I
C. Tăng I
D. Tăng số vòng dây .
Một ống dây dẫn được đặt sao cho trục chính của nó nằm dọc theo thanh nam châm như hình dưới. Đóng công tắc K, đầu tiên thấy thanh nam châm bị đẩy ra xa.
Đầu B của nam châm là cực gì?
A. Cực Bắc
B. Cực Nam
C. Cực Bắc Nam
D. Không đủ dữ kiện để xác định
Quy tắc nắm tay phải được phát biểu:
A. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều của đường sức từ trong lòng ống dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều dòng điện chạy qua các vòng dây.
B. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
C. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho ngón tay cái hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay còn lại chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
D. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái khom lại theo bốn ngón tay chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
Trong hình sau, kim nam châm nào bị vẽ sai?
A. Kim nam châm số 1
B. Kim nam châm số 3
C. Kim nam châm số 4
D. Kim nam châm số 5
Đặt vào 2 đầu dây dẫn 1 hiệu điện thế là 12V, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có giá trị là 0,5A. Tính điện trở của dây dẫn.
12
24
5
10
Đặt vào 2 đầu dây dẫn 1 hiệu điện là 24V. Biết dây dẫn có điện trở là 12 Ω . Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó.
1A
1,5A
2A
2,5A
Tính điện trở của đoạn dây bằng đồng có chiều dài là 8m, có tiết diện tròn, bán kính là 0,5mm.
0,5
0,8
1,7 Ω
54
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có giá trị là 0,5A. Biết dây dẫn có điện trở là 20 Ω . Em hãy cho biết hiệu điện thế đặt vào dây dẫn có giá trị là bao nhiêu?
10V
20V
1V
5V
Một điện trở con chạy quấn bằng dây nicrom có điện trở suất 1,1.10-6Ωm. đường kính tiết diện d = 0,5 mm. chiều dài dây 6,28 m. Điện trở lớn nhất của biến trở là:
3,52.10-3Ω
3,52Ω
35,2Ω
352 Ω
