wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Giáo dục công dân

Total questions: 50

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1:Những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật, hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật, hiện tượng khác được gọi là

a)

hợp chất

b)

lượng

c)

chất

d)

độ

2.

Câu 2:Độ của sự vật hiện tượng là

a)

giới hạn của sự vật, hiện tượng.

b)

sự thống nhất, liên hệ qua lại và phụ thuộc lẫn nhau giữa chất và lượng.

c)

sự biểu hiện mối quan hệ qua lại giữa chất và lượng.

d)

giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất.

3.

: Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là

a)

A. điểm nút.

b)

B. bước nhảy.

c)

C. chất.

d)

D. độ.

4.

Câu 4:Sự vận động theo hướng tiến lên từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn là

a)

A. sự tăng trưởng.

b)

B. sự phát triển

c)

C. sự tiến hóa.

d)

D. sự tuần hoàn.

5.

Khái niệm dùng để chỉ việc xoá bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng là

a)

phủ định

b)

phủ định biện chứng

c)

phủ định siêu hình

d)

diệt vong

6.

Câu 6:……………..phát triển của sự vật hiện tượng là vận động đi lên, cái mới ra đời, kế thừa và thay thế cái cũ nhưng ở trình độ ngày càng cao hơn, hoàn thiện hơn

a)

kết quả

b)

cách thức

c)

khuynh hướng

d)

nguồn gốc

7.

Nhận thức là quá trình

a)

phản xạ tự nhiên vào sự vật, hiện tượng.

b)

phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan.

c)

 là sự tiếp xúc với sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan.

d)

là  sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan tác động vào bộ óc con người.

8.

Thực tiễn là

a)

hoạt động vật chất của con người, mang tính lịch sử, xã hội.  

b)

toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử, xã hội  của con người.

c)

hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử, xã hội của loài người.

d)

 hoạt động vật chất có mục đích nhằm cải tạo thế giới tự nhiên của con người.

9.

Câu 9:Quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng, được gọi là

a)

cảm giác

b)

thấu hiểu

c)

nhận thức

d)

tri thức

10.

Trong một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau triết học gọi là

a)

sự đối lập

b)

sự xung đột

c)

mâu thuẫn

d)

sự chống chọi

11.

Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng

a)

điều hòa mâu thuẫn.

b)

chuyển hóa mâu thuẫn.

c)

 thủ tiêu mâu thẫn.

d)

đấu tranh giữa các mặt đối lập.

12.

Để phân biệt sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác người ta căn cứ vào

a)

chất của sự vật, hiện tượng.

b)

. lượng của sự vật, hiện tượng.

c)

tính chất của sự vật, hiện tượng.

d)

quy mô của sự vật, hiện tượng.

13.

Theo em, sự biến hóa nào sau đây không được coi là sự phát triển

a)

vượn cổ tiến hóa thành người.

b)

hạt nảy mầm.

c)

nước bốc hơi thành mây gây ra mưa.

d)

máy móc ra đời thay thế lao động thủ công.

14.

Câu 14:Hạt thóc \rightarrow   cây lúa \rightarrow  Hạt thóc thuộc phủ định nào sau đây?

a)

Phủ định biện chứng.

b)

Phủ định siêu hình.

c)

Phủ định khách quan.

d)

Phủ định chủ quan.

15.

Câu 15:Theo quan điểm duy vật biện chứng nguyên nhân dẫn đến sự phủ định nằm

a)

giữa cái cũ và cái mới.

b)

trước cái mới.

c)

ngoài bản thân của sự vật, hiện tượng.

d)

ngay trong bản thân của sự vật, hiện tượng

16.

Câu 16:Việc làm nào dưới đây là biểu hiện của phủ định siêu hình?

a)

Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.

b)

Giữ gìn truyền thống văn hoá dân tộc.

c)

Xây dựng nền văn hoá tiên tiến.

d)

Xoá bỏ hoàn toàn nền văn hoá phong kiến.

17.

Câu 17:Nhận thức gồm hai giai đoạn nào dưới đây?

a)

Cảm giác và tri giác.

b)

So sánh và tổng hợp

c)

So sánh và phân tích.

d)

Cảm tính và lý tính

18.

Câu 18:Các nhà khoa học tìm ra văcxin phòng bệnh và đưa vào sản xuất. Điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn?

a)

Cơ sở của nhận thức

b)

Động lực của nhận thức.

c)

Tiêu chuẩn của chân lý.

d)

Mục đích của nhận thức.

19.

Mục đích của nhận thức.

a)

cải tạo tự nhiên

b)

tạo ra của cải vật chất.

c)

cải tạo đời sống xã hội.

d)

cải tạo tự nhiên và xã hội.

20.

Trong các hoạt động của thực tiễn hoạt động nào là quan trọng nhất

a)

hoạt động sản xuất vật chất

b)

hoạt động kinh tế.

c)

hoạt động thực nghiệm.

d)

hoạt động xã hội.

21.

Câu 21:Trong 3 năm học phổ thông, bạn A đều đạt học sinh giỏi, nên mặc dù điểm xét tuyển vào trường Đại học X là 28 điểm nhưng bạn vẫn vượt qua và trở thành sinh viên đại học. Điểm nút trong ví dụ trên là

a)

28 điểm

b)

ba năm học phổ thông.

c)

sinh viên đại học.

d)

học sinh giỏi.

22.

Câu 22:Hiện nay, một số hộ nông dân sử dụng hoá chất cấm trong chăn nuôi. Em đồng tình với ý kiến nào dưới đây?

a)

Việc làm này giúp người nông dân rút ngắn thời gian chăn nuôi.

b)

Việc làm này giúp người nông dân tăng năng suất lao động.

c)

Việc làm này đi ngược lại với mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.

d)

Việc làm này giúp người dân mua được thực phẩm rẻ hơn.

23.

Câu 23: “Lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông”. Câu nói này của Bác muốn nói đến vai trò nào sau đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Mục đích của nhận thức.

b)

Tiêu chuẩn của chân lý.

c)

Cơ sở của nhận thức.

d)

Động lực của nhận thức.

24.

Theo em khi những người thợ phá bỏ một ngôi nhà cũ đó là biểu hiện của 

a)

phủ định biện chứng.

b)

sự phát triển của hạ tầng xã hội.

c)

vận động.

d)

phủ định siêu hình.

25.

V.I Lênin viết: Sự phát triển là một cuộc “đấu tranh” giữa các mặt đối lập”. Câu đó V.I Lê-nin bàn về

a)

nội dung của sự phát triển

b)

khuynh hướng vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng .

c)

nguồn gốc của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

d)

nguyên nhân của sự phát triển.

26.

Câu nào sau đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng?

a)

 Chất quy định lượng.

b)

Chất và lượng luôn có sự tác động lẫn nhau.

c)

Mỗi lượng có chất riêng của nó.

d)

Lượng biến đổi dẫn đến chất biến đổi.

27.

Giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất thì

a)

cả chất và lượng cùng biến đổi từ từ.

b)

chất biến đổi chậm, lượng biến đổi nhanh chóng.

c)

cả chất và lượng cùng biến đổi nhanh chóng

d)

lượng biến đổi chậm, chất biến đổi nhanh chóng..

28.

Trong những câu dưới đây, câu nào không thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi?

a)

Nhổ một sợi tóc thành hói.

b)

Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

c)

 Đánh bùn sang ao.   

29.

Sự biến đổi về lượng chỉ dẫn tới sự biến đổi về chất khi

a)

lượng biến đổi trong giới hạn của độ.

b)

lượng biến đổi đến điểm nút thì dừng lại.

c)

lượng biến đổi đến điểm nút và tiếp tục biến đổi.

d)

lượng chỉ biến đổi trong một giai đoạn nhất định.

30.

Khối thống nhất trong đó các bộ phận có quan hệ chặt chẽ không thể tách rời nhau được gọi là

a)

khối liên kết.

b)

 khối tổng thể.

c)

thể thống nhất.

d)

chỉnh thể.

31.

Xóa bỏ sự tồn tại của một sự vật hiện tượng nào đó gọi là.

a)

tiêu hủy

b)

phủ định

c)

phá hủy.

d)

 triệt tiêu.

32.

Sự phủ định được diễn ra do sự can thiệp, sự tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật được gọi là

a)

phủ định biện chứng.

b)

phủ định hoàn toàn.

c)

. phủ định siêu hình.

d)

phủ định tự nhiên.

33.

Những khuynh hướng, tính chất đặc điểm … mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật chúng phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau, triết học gọi là

a)

Sự đối lập.

b)

Mặt đối lập.

c)

Sự thống nhất.

d)

Mặt thống nhất

34.

Câu 34:Hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau làm tiền đề tồn tại cho nhau triết học gọi đó là

a)

Mặt đối lập của mâu thuẫn.

b)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

c)

Sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

d)

Sự xung đột giữa các mặt đối lập.

35.

Mỗi mâu thuẫn đều bao hàm

a)

Sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

b)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Sự xung đột giữa các mặt đối lập.

d)

Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.

36.

Hiểu như thế nào là đúng về mâu thuẫn triết học

a)

 Hai mặt đối lập phải cùng tồn tại trong một chỉnh thể.

b)

Một mặt đối lập nằm ở sự vật hiện tượng này, mặt đối lập kia nằm ở sự vật hiện tượng khác.

c)

Hai mặt đối lập cùng tồn tại tách biệt trong một chỉnh thể.

d)

Các mặt đối lập không cùng nằm trong một chỉnh thể.

37.

Khi mâu thuẫn được giải quyết thì có tác dụng như thế nào ?

a)

Sự vật hiện tượng có sự chuyển biến tích cực.

b)

Sự vật hiện tượng phát triển.

c)

Sự vật hiện tượng cũ mất đi được thay thế bằng một sự vật hiện tượng mới.

d)

Sự vật hiện tượng vẫn tồn tại.

38.

Đâu không phải là đặc trưng của phủ định biện chứng

a)

Là sự phủ định có tính khách quan.

b)

 Cái mới ra đời có sự kế thừa những yếu tố tiến bộ tích cực của cái cũ.

c)

 Nguyên nhân của sự phủ định nằm bên trong sự vật hiện tượng.

d)

Cái mới ra đời phủ định hoàn toàn cái cũ.

39.

Trong các ví dụ sau, ví dụ nào không phải là mâu thuẫn theo qua điểm triết học

a)

Sự xung đột giữa nhu cầu phát triển kinh tế với yêu cầu bảo vệ môi trường.

b)

Mâu thuẫn giữa hai nhóm học sinh do hiểu nhầm nhau.

c)

Mâu thẫn giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị trong xã hội có giai cấp.

d)

 Mâu thuẫn giữa học sinh tích cực và học sinh lười biếng trong lớp.

40.

Trong những câu sau, câu nào thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi

a)

Góp gió thành bão.

b)

Rau nào sâu đó.

c)

Uống nước nhớ nguồn.

d)

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

41.

Nhờ tạo ra công cụ lao động mà bàn tay con người trở nên khéo léo hơn, tư duy phát triển hơn... là ta đang nói đến vai trò nào của nhận thức?

a)

Tiêu chuẩn của chân lí.

b)

Cơ sở của nhận thức.

c)

Mục đích của nhận thức.

d)

Động lực của nhận thức.

42.

Sự phủ định được diễn ra do sự do sự phát triển của thân thân sự vật và hiện tượng được gọi là

a)

 phủ định tự thân.

b)

phủ định biện chứng

c)

phủ định tất yếu.

d)

phủ định siêu hình

43.

Sự phủ định có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật và hiện tượng cũ để phát huy những sự vật hiện tượng mới là đặc điểm của sự phủ định nào?

a)

Phủ định khách quan.

b)

 Phủ định biện chứng.

c)

Phủ định của phủ định.

d)

Phủ định siêu hình

44.

Phủ định biên chứng có những đặc điểm nào?

a)

Khách quan, tích cực.

b)

Khách quan, tất yếu.

c)

Khách quan, chọn lọc.

d)

Khách quan, kế thừa.

45.

Quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc của con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng được gọi là

a)

tri thức

b)

kiến thức

c)

nhận thức

d)

vô thức

46.

Hoạt động thực tiễn có mấy hình thức cơ bản?

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

47.

Hoạt động nào là cơ bản nhất trong hoạt động thực tiễn?

a)

Hoạt động văn hóa nghệ thuật .

b)

Hoạt động chính trị - xã hội.

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Hoạt động sản xuất vật chất

48.

Sự đúc rút kinh nghiệm từ đời này qua đời khác là nói đến vai trò nào của thực tiễn?

a)

Tiêu chuẩn của chân lí.

b)

Cơ sở của nhận thức.

c)

Động lực của nhận thức.

d)

Mục đích của nhận

49.

Câu nào dưới đây thể hiện mặt lượng của sự vật, hiện tượng?

a)

Lớp 10 C có 40 học sinh.

b)

Muối có vị mặn, đường có vị ngọt.

c)

X nhớ Y da diết.

d)

Hàng hoá có giá trị sử dụng và giá trị trao đổi.

50.

Bạn G cao 1m 60,  nặng 50 kg. Những thuộc tính kể trên chỉ về  

a)

chất của A

b)

trọng lượng của G

c)

lượng của A

d)

tính chất của A