Font size
WorksheetsLý thuyết
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Tổng diện tích phần đất liền và các hải đảo của nước ta
331 211 (km2)
331 212 (km2)
331 213 (km2)
331 214 (km2)
Đường bờ biển của nước ta dài 3260 km, chạy từ tỉnh
Lạng Sơn đến tỉnh Kiên Giang
Quảng Ninh đến tỉnh Cà Mau
Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang
Lạng Sơn đến tỉnh Cà Mau
Với vị trí nằm trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nước ta có loại gió nào hoạt động quanh năm?
Gió mùa Tây Nam
Gió Tây ôn đới
Gió mùa Đông Bắc
Gió Mậu dịch
Phạm vi lãnh thổ vùng đất của nước ta bao gồm toàn bộ
Phần đất liền và các hải đảo
Phần đất liền và thềm lục địa
Đồng bằng và thềm lục địa
Khu vực đồng bằng và đồi núi
Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có
Lượng mưa lớn
Nền nhiệt độ cao
Khí hậu mát mẻ
Nhiều sông lớn
Nước ta có vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương liền kề với vành đai sinh khoáng nên có
Nhiều tài nguyên khoáng sản
Nhiều tài nguyên sinh vật
Thiên nhiên phân hóa đa dạng
Nhiều thiên tai nhiệt đới
Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
Liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn
Diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động
Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn
Có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa
Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho xây dựng cảng biển?
Vịnh cửa sông
Các bờ biển mải mòn
Các vũng, vịnh nước sâu
Các bãi cát phẳng
Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn hướng tây bắc - đông nam là đặc điểm của vùng núi
Tây Bắc
Đông Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Thung lũng sông có hướng vòng cung theo hướng núi là
Sông Chu
Sông Mã
Sông Cầu
Sông Đà
Cấu trúc địa hình Việt Nam đa dạng, thể hiện
Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích
Hướng núi tây bắc - đông nam chiếm ưu thế
Địa hình có nhiều kiểu khác nhau
Đồi núi thấp chiếm ưu thế
Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là
Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông
Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn hướng tây bắc - đông nam
Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng tây bắc - đông nam
Gồm các khối núi và cao nguyên xếp tầng, đất đỏ ba dan
Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Đông Bắc và Tây Bắc
Đồi núi thấp chiếm ưu thế
Nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam
Có nhiều sơn nguyên, cao nguyên
Có nhiều khối núi cao đồ sộ
Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta hiện tại là
Xâm thực
Bồi tụ
Xâm thực - bồi tụ
Bồi tụ - xâm thực
Tác động của địa hình xâm thực bồi tụ mạnh đến việc sử dụng đất ở nước ta là
Bào mòn, rửa trôi đất, làm trơ sỏi đá
Tạo thành địa hình cácxtơ với các hang động ngầm
Bề mặt địa hình bị cắt xé, hẻm vực, khe sâu
Tích tụ đất đá thành nón phóng vật ở chân núi
Quá trình hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại được biểu hiện
Hiện tượng xâm thực
Hiện tượng bào mòn, rửa trôi đất
Tạo thàn địa hình cácxtơ
Đất trượt, đá lở ở sườn dốc
Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ có nhiều dạng địa hình bồi tụ, mài mòn chủ yếu do
Chịu ảnh hưởng của bão, sạt lở bờ biển, cát bay
Các dòng biển ven bờ tác động lên các khối núi
Hoạt động của sóng biển, thủy triều và sông ngòi
Có nhiều lần biển tiến và biển thoái trong lịch sử
Sự khác biệt giữa địa hình đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do tác động kết hợp của
Dòng biển, thủy triều, khả năng bồi tụ
Hoạt động kiến tạo, sông ngòi
Các mảng và khối nền cổ, sông ngòi
Cấu trúc địa chất, các vùng núi giáp biển
Đặc điểm nào sau đây không đúng với Biển Đông?
Là biển tương đối kín
Nằm trong vùng nhiệt đới khô
Phía đông và đông nam là vòng cung đảo
Phía bắc và phía tây là lục địa
Dạng địa hình ven biển nào sau đây thuận lợi cho việc xây dựng các hải cảng?
Các bờ biển bị mài mòn
Các hệ thống đảo ven bờ
Có tam giác châu rộng
Các vùng vịnh nước sâu
Hệ sinh thái chiếm diện tích lớn ở ven biển nước ta là
Rừng ngập mặn
Sinh vật nước lợ
Các rạn san hô
Rừng trên đất phèn
Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất vùng biển nước ta là
Cát biển
Muối biển
Dầu khí
Sa khoáng
Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở nước ta có diện tích lớn ở
Nam Bộ
Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ
Hai bể trầm tích dầu khí cổ diện tích lớn nhất nước ta là
Thổ Chu - Mã Lai và sông Hồng
Nam Côn Sơn và Cửu Long
Thổ Chu - Mã Lai và Cửu Long
Nam Côn Sơn và sông Hồng
Trung bình mỗi năm có bao nhiêu cơn bão đổ bộ trực tiếp vào nước ta ?
8 đến 10 cơn bão
3 đến 4 cơn bão
9 đến 10 cơn bão
2 đến 3 cơn bão
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí địa lí
Trong vùng nội chí tuyến
Gần trung tâm gió mùa châu Á
Tiếp giáp với Biển Đông
Trong năm Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời
Khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ vì
Nước ta nằm liền kề với 2 vành đsi sinh khoáng lớn
Nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu
Ảnh hưởng của biển Đông và các khối di chuyển qua biển
Thiên nhiên chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió Tín phong
Nhờ có Biển Đông mà khí hậu nước ta có đặc tính
Nhiệt đới nóng ẩm gió mùa
Đa dạng và nóng ẩm
Hải dương, điều hòa hơn
Khí hậu ôn đới lục địa
Vùng ven biển Nam Trung Bộ có nền nhiệt cao, nhiều nắng, ít sông tạo điều kiện thuận lợi để phát triển ngành nào sau đây?
Nuôi trồng thủy sản
Nghề làm muối
Đánh bắt thủy sản
Chế biến thủy sản
Lượng mưa trung bình năm ở nước ta dao động khoảng (mm)
1500 - 2000 mm
1600 - 2000 mm
1700 - 2000 mm
1800 - 2000mm
Độ ẩm không khí ở nước ta dao động từ (%)
60-100
70-100
80-100
90-100
Thời gian gió mùa mùa đông thổi vào nước ta từ ( tháng )
10-4
11-4
12-4
1-4
Gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Nam xâm nhập vào nước ta từ ( tháng )
5-9
5-7
8-10
6-9
Khí hậu được phân chia thành hai mùa khô, mưa rõ rệt là ở
Miền Bắc
Miền Nam
Miền Trung
Miền Bắc và miền Nam
Mưa vào thu đông là đặc điểm sự phân mùa khí hậu của
Miền Nam
Miền Trung
Miền Bắc
Miền Nam và miền Trung
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi
Ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn
Ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa
Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến
Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời
Biểu hiện nào sau đây không đúng và tính chất nhiệt đới của nước ta?
Cán cân bức xạ luôn dương
Nhiều nắng và số giờ nắng cao
Nhiệt độ trung bình trên 20°C
Cân bằng ẩm luôn luôn dương
Nhận định nào sau đây không đúng về sự hoạt động của gió mùa Đông Bắc ở nước ta?
Chỉ hoạt động mạnh ở khu vực miền Bắc nước ta
Là gió thổi theo từng đợt, không kéo dài liên tục
Gây ra hiện tượng phơn khi vượt dãy Trường Sơn
Bị biến tính, suy yếu khi di chuyển về phía Nam
Gió Tây khô nóng tác động như thế nào đến khí hậu nước ta?
Tạo ra sự đối lập giữa Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Tạo kiểu thời tiết khô nóng, hoạt động từng đợt
Gây ra mưa vào mùa thu đông ven biển Trung Bộ
Hoạt động vào đầu hè và gây ra thời tiết nóng ẩm
Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa mùa hạ?
Gió thổi theo hướng Tây Nam vào lãnh thổ
Gây ra mưa nhiều ở Bắc Bộ vào đầu mùa hạ
Nguồn gốc hình thành từ Bắc Ấn Độ Dương
Mưa nhiều ở khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ
Đặc điểm khí hậu của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ khác với vùng Nam Bộ là
Khí hậu mang tính chất cận xích đạo rõ rệt
Có mưa nhiều vào thời điểm thu-đông
Có gió Mậu dịch ảnh hưởng vào vùng này
Khí hậu chia thành 2 mùa mưa-khô
Gió thổi vào nước ta mang lại thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông và lạnh ẩm vào cuối mùa đông cho miền Bắc là
Gió Đông Bắc
Gió Mậu dịch nửa cầu Bắc
Gió Mậu dịch nửa cầu Nam
Gió Tây Nam từ vịnh Tây Bengan
Từ vĩ tuyến 16°B trở vào, về mùa Đông, gió thịnh hành là
Gió Đông Bắc thổi từ cao áp cận chí tuyển nửa cầu Bắc
Gió Tây Nam thổi từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Nam
Gió mùa Đông Bắc thổi từ cao áp cận cực
Gió Tây Nam thổi từ cao áp ở Ấn Độ Dương
Nguyên nhân gây mưa lớn và kèo dài ở các vùng đón gió Nam Bộ và Tây Nguyên là do hoạt động
Gió mùa tây nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến bán cầu Nam
Gió mùa tây nam xuất phát từ vịnh Bengan
Gió tín phong xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Bắc
Gió Đông Bắc xuất phát từ cao áp Xi-bia
Thời tiết rất nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?
Gió mùa Tây Nam
Gió phơn tây nam
Gió Mậu dịch Bắc bán cầu
Gió Mậu dịch Nam bán cầu
Tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc Bộ đến Trung Bộ là do
Sự lùi dần về vị trí trung bình của dải hội tụ nội chí tuyến
Càng về nam càng xa chí tuyến Bắc bán cầu
Gió tây nam nguồn gốc nam bán cầu suy yếu dần
Sự lùi dần mùa mưa nói chung từ Bắc Bộ đến Trung Bộ
Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thỗ phía Nam là
Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh
Cận xích đạo gió mùa
Nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thỗ phía Bắc là
Đới rừng gió mùa cận xích đạo
Đới rừng gió mùa nhiệt đới
Đới rừng xích đạo
Đới rừng nhiệt đới
Loài cây nào sau đây thuộc loài cây cận nhiệt đới
Dẻ, re
Sa mu, pơ mu
Dẻ, pơ mu
Dâu, vang
Động vật nào sau đáy không tiêu biểu cho thiên nhiên phần phía Nam lãnh thỗ
Thú lớn (voi, hổ, báo,...)
Thú có lông dày ( gấu, chồn,....)
Thú có móng vuốt
Trăn, rắn, cá sấu,....
Đại nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình từ (m)
500-600
600-700
700-800
800-900
Đại cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao (m)
Từ 600 - 700 đến 2400
Từ 600 - 700 đến 2500
Từ 600 - 700 đến 2600
Từ 600 - 700 đến 2700
Đặc điểm khí hậu của đại nhiệt đới gió mùa là
Mùa đông lạnh
Lượng mưa trung bình năm trên 3000mm
Tổng nhiệt độ năm trên 4500°C
Mùa hạ nóng ( nhiệt độ trung bình tháng trên 25°C ), độ ẩm thay đổi tùy nơi
Kiểu cảnh quan chiếm ưu thế ở Việt Nam là rừng
Thưa, cây bụi gai khô hạn
Mưa ôn đới núi cao
Nhiệt đới gió mùa ở đồi núi thấp
Á nhiệt đới trên núi
Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ (Bắc - Nam) là sự phân hóa của
Địa hình
Khí hậu
Đất đai
Sinh vật
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam ( từ 16°B trở vào )
Quanh năm nóng
Không có tháng nào nhiệt độ dưới 20°C
Có hai mùa mưa và khô rõ rệt
Về mùa khô có mưa phùn
Sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của
Khí hậu
Đất đai
Sinh vật
Địa hình
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo, vì miền này
Nằm gần xích đạo
Không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
Tiếp giáp với vùng biển rộng lớn
Chủ yếu có địa hình thấp
Theo quy hoạch, chúng ta phải nâng độ che phủ rừng của cả nước hiện tại từ gần 40% lên đến (%)
40-50
45-50
50-55
55-60
Theo quy hoạch, ở vùng núi dốc phải đạt độ che phủ khoáng (%)
50-60
60-70
70-80
80-90
Hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng nào sau đây?
Rừng sản xuất
Rừng đặc dụng
Rừng phòng hộ
Rừng ven biển
Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là
Đẩy mạnh thâm canh
Bón phân thích hợp
Làm ruộng bậc thang
Tiến hành tăng vụ
Phần lớn diện tích rừng nước ta hiện nay là
Rừng trồng chưa khai thác được
Rừng nghèo và rừng mới phục hồi
Rừng non mới phục hồi và rừng trồng
Rừng non mới phục hồi
Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở miền núi là
Nhiễm mặn
Xói mòn
Nhiễm phèn
Glây hóa
Các cánh rừng phi lao ở ven biển miền Trung là loại rừng
Phòng hộ
Đặc dụng
Khoanh nuôi
Sản xuất
Diện tích đất nông nghiệp trung bình trên đầu người (ha)
0,1
0,2
0,3
0,4
Mặc dù tổng diện tích rừng đang dần tăng lên, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái, vì:
Rừng giàu hiện nay còn rất ít (chỉ vài trăm nghìn ha)
Chất lượng rừng không ngừng giảm sút
Diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm phần lớn
Diện tích rừng nghèo và rừng phục hồi tăng lên
Việc bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu về mặt
Giá trị kinh tế
Cảnh quan môi trường tự nhiên
Cân bằng môi trường hệ sinh thái
Giá trị kinh tế và bảo vệ môi trường
Để bảo vệ đất ở đồi núi cần quan tâm đến việc
Quản lí sử dụng vốn đất hợp lí
Sử dụng các biện pháp chống suy thoái đất
Áp dụng tổng thể các biện pháp chống xói mòn đất
Phòng ngừa ô nhiễm môi trường đất
Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp là
Thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc
Áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp
Chống suy thoái và ô nhiễm đất
Ngăn chặn nạn du canh, du cư
Để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi, về mặt kĩ thuật canh tác cần thực hiện biện pháp
Trồng trọt theo đường bình độ
Bảo vệ rừng và đất rừng
Ngăn chặn nạn du canh
Áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp
Phát biểu nào sau đây đúng với tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Diện tích rừng trồng đang thu hẹp
Độ che phủ rừng đang giảm nhanh
Chấy lượng rừng chưa kể phục hồi
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn
Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường ở nước ta biểu hiện rõ nhất ở
Ô nhiễm môi trường và gia tăng thiên tai
Sự gia tăng các thiên tai như bão, ngập lụt
Ô nhiễm môi trường và sự biến đổi bất thường về thời tiết, khí hậu
Sự gia tăng các thiên tai và biến đổi bất thường về thời tiết, khí hậu
Mùa bão ở nước ta bắt đầu từ tháng
5 - 10
6 - 11
7 - 12
5 - 12
Bão tập trung nhiều nhất vào tháng
7
8
9
10
Mùa bão ở nước ta có đặc điểm là
Ở miền Bắc muộn hơn miền Nam
Ở miền Trung sớm hơn miền Bắc
Chậm dần từ Bắc vào Nam
Chậm dần từ Nam ra Bắc
Nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của bão là
Đồng bằng Bắc Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Ven biển Trung Bộ
Vùng đồng bằng chịu lụt úng nghiệm trọng
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng duyên hải miền Trung
Đồng bằng Nam Trung Bộ
Vùng núi nước ta thường xảy ra
Sóng thần
Xói mòn
Ngập mặn
Cát bay
Lũ quét thường xảy ra ở những khu vực nào dưới đây?
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ
Tây Bắc
Mùa khô kéo dài đến 6 - 7 tháng ở :
Đồng bằng Nam Bộ
Tây Nguyên
Vùng ven biển cực Nam Trung Bộ
Bắc Trung Bộ
Biện pháp chủ yếu để phòng chống khô hạn là
Tăng cường trồng và bảo vệ vốn rừng
Xây dựng hệ thống công trình thủy lợi
Thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc
Xây dựng các hệ thống ruộng bậc thang
Ở khu vực miền núi thường xảy ra lũ quét, xói mòn, trượt lở đất là do
Nhiều hẻm vực, độ dốc địa hình lớn
Nhiều sông lớn và có lượng mưa lớn
Mưa nhiều, độ dốc của địa hình lớn
Có sông lớn chảy trên sườn núi cao
Biện pháp quan trọng nhất trong việc phòng chống bão là
Dự báo chính xác hướng bão di chuyển
Phòng chống lũ lụt ở miền núi và sạt lỡ
Sơ tán người dân ra khỏi vùng có bão
Củng cố hệ thống các đê ven sông, biển
Nguyên nhân gây ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long là do
Sông lớn, mặt đất thấp
Mưa lớn, triều cường
Mưa trên diện rộng
Có các đê song bao bọc
