NEW
Font size
WorksheetsGHKI ĐỊA 12
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Vị trí địa lí nước ta nằm ở
rìa phía đông bán đảo Đông Dương.
khu vực ngoại chí tuyến.
cận nhiệt đới Bắc bán cầu.
phía đông bán đảo Trung Ấn.
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm
vùng đất, hải đảo, thềm lục địa.
vùng núi, vùng đồng bằng, vùng biển.
vùng núi cao, vùng đồi núi thấp, vùng đồng bằng.
vùng đất, vùng biển, vùng trời.
Việc xác định chủ quyền của các đảo và quần đảo của nước ta có ý nghĩa rất lớn vì
các đảo và quần đảo nước ta có tiềm năng kinh tế rất lớn.
đây là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta với vùng biển và thềm lục địa.
các đảo và quần đảo đều nằm xa với đất liền.
các đảo và quần đảo là bộ phận không thể tách rời trong vùng biển nước ta.
Vùng biển mà ranh giới ngoài của nó là biên giới trên biển của quốc gia, được gọi là
nội thủy.
lãnh hải.
vùng tiếp giáp lãnh hải.
vùng đặc quyền kinh tế.
Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí
nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương- Ðịa Trung Hải.
nằm tiếp giáp với Biển Ðông.
nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.
nằm ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
vị trí trong vùng nội chí tuyến.
địa hình nước ta thấp dần ra biển.
hoạt động của gió phơn Tây Nam.
địa hình nước ta nhiều đồi núi.
Với chiều dài 3260 km, bờ biển nước ta chạy dài từ
Hải Phòng đến Cà Mau.
Móng Cái đến Hà Tiên.
Quảng Ninh đến Phú Quốc.
Hạ Long đến Rạch Giá.
Tự nhiên nước ta phân hóa đa dạng thành các vùng khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam, giữa miền núi và đồng bằng, ven biển, hải đảo là do
tiếp giáp với vùng biển rộng lớn và địa hình phân bậc rõ nét.
vị trí nằm trong vùng nhiệt đới ở nửa cầu Bắc.
lãnh thổ kéo dài theo chiều kinh tuyến.
vị trí địa lí và hình thể nước ta.
Do nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới nên nước ta có
nền nhiệt độ cao.
lượng mưa lớn.
độ ẩm lớn.
thảm thực vật xanh tốt.
Vị trí địa lí của nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng.
phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.
phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.
Dạng địa hình chiếm diện tích lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là
đồng bằng.
đồi núi thấp.
núi trung bình.
núi cao.
Cấu trúc địa hình nước ta gồm hai hướng chính là
hướng bắc - nam và hướng vòng cung.
hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung.
hướng đông - tây và hướng vòng cung.
hướng đông bắc - tây nam và hướng vòng cung.
Đặc điểm địa hình "thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu, ở giữa thấp trũng" là vùng núi
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Trường Sơn Bắc.
Trường Sơn Nam.
Vùng núi Trường Sơn Nam có đặc điểm nổi bật là
địa hình núi thấp chiếm ưu thế.
các dãy núi xen kẽ các thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.
sự tương phản về địa hình giữa hai sườn đông - tây.
các dãy núi có hình cánh cung mở ra phía bắc.
Ở nước ta, các đồng bằng hạ lưu sông được bồi tụ, mở mang nhanh chóng là hệ quả của
quá trình xâm thực, bóc mòn mạnh mẽ ở miền núi.
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
sông ngòi nhiều nước.
chế độ nước sông theo mùa.
So với đồng bằng sông Cửu Long thì đồng bằng sông Hồng
thấp hơn và bằng phẳng hơn.
thấp hơn và ít bằng phẳng hơn.
cao hơn và bằng phẳng hơn.
cao hơn và ít bằng phẳng hơn.
Khó khăn nào dưới đây là của vùng đồng bằng sông Cửu Long?
Phần lớn diện tích là đất phù sa màu mỡ.
Tình trạng cát bay, cát lấn.
Xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền.
Bão và áp thấp nhiệt đới.
Thế mạnh của vùng đồi núi đối với sản xuất nông nghiệp là
chuyên canh cây công nghiệp, cây lương thực, chăn nuôi gia súc lớn.
chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia cầm.
chuyên canh cây lương thực, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc nhỏ.
chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn.
Đồng bằng châu thổ sông ở nước ta đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên cơ sở
vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.
vịnh biển nông, thềm lục địa hẹp.
vịnh biển sâu, thềm lục địa mở rộng.
vịnh biển sâu, thềm lục địa hẹp.
Vùng núi Đông Bắc có vị trí
nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng.
nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.
nằm ở phía nam dãy Bạch Mã.
Đặc điểm chung vùng biển nước ta là
biển lớn, mở rộng ra đại dương và nóng quanh năm.
biển nhỏ, tương đối kín và nóng quanh năm.
biển lớn, tương đối kín, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa.
biển nhỏ, mở và mang tính chất nhiệt đới gió mùa.
Hiện nay, rừng ngập mặn bị thu hẹp, chủ yếu là do
chiến tranh.
khai thác gỗ củi.
phá rừng để nuôi tôm.
cháy rừng.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?
Làm dịu tính nóng bức của mùa hạ.
Làm cho khí hậu khô hạn.
Tăng độ ẩm tương đối của không khí.
Mang lại lượng mưa lớn.
Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là
thấp dần từ bắc xuống nam.
thấp dần từ tây sang đông.
thấp dần từ đông bắc xuống tây nam.
thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp nhất đến thành phần tự nhiên nào sau đây?
Đất đai.
Địa hình.
Khí hậu.
Sông ngòi.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?
Làm tăng độ ẩm tương đối của không khí.
Giảm độ lục địa của các vùng đất phía tây.
Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn.
Làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc
Câu 27. Nhờ tiếp giáp với biển Đông nên khí hậu nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Có sự phân hóa đa dạng giữa các khu vực.
Mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng.
Chịu tác động thường xuyên của gió mùa.
Có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều.
Câu 28. Nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, ít sông đổ ra biển thuận lợi nhất cho nghề
khai thác hải sản.
làm muối.
nuôi trồng thủy sản.
chế biến thủy sản.
Câu 29. Vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là hệ sinh thái
A. rừng ngập mặn.
B. trên đất phèn.
C. rừng trên đất, đá pha cát ven biển.
D. rừng trên đảo và rạn san hô.
Câu 30. Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
Tây ôn đới.
Tín phong.
gió phơn.
gió mùa.
Câu 31. Do tác động của gió mùa Đông Bắc, nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta có thời tiết
lạnh, ẩm.
ấm, ẩm.
lạnh, khô.
ấm, khô.
Câu 32. Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do
chế độ mưa mùa
hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
hoạt động của bão
sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.
Câu 33. Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình
phong hóa.
bồi tụ.
bóc mòn.
rửa trôi.
Câu 34. Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình hiện tại của nước ta là
xâm thực - bồi tụ.
xâm thực
bồi tụ.
bồi tụ - xói mòn.’
Câu 35. Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
đất xám bạc màu
đất mùn thô.
đất phù sa.
đất feralit.
Câu 36. Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?
Khí hậu có sự phân hoá đa dạng
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.
Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.
Câu 37. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi
ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.
ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa
vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
Câu 38. Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
quá trình tích tụ mùn mạnh.
rửa trôi các chất badơ dễ tan.
tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.
quá trình phong hóa mạnh mẽ.
Câu 39. Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là
rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa.
rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh
Câu 40. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?
Công nghiêp.
Nông nghiệp.
Du lịch.
Giao thông vận tải.
Câu 41. Mùa mưa vào thu - đông là đặc điểm của khu vực nào sau đây của nước ta ?
Đông Bắc.
Đồng bằng Bắc Bộ.
Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Câu 42. Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do
gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.
khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.
ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.
Câu 43. Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Gió mùa Tây Nam.
Câu 44. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta
phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.
hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Câu 45. Trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là các hệ sinh thái
ôn đới.
cận nhiệt đới.
xa van.
nhiệt đới.
Câu 46. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?
Diện tích rừng tăng lên và lượng mưa rất lớn.
Nhiều nơi lớp phủ thực vật ít, lượng mưa lớn.
Lượng mưa lớn và địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
Lượng mưa lớn và nguồn nước bên ngoài lãnh thổ.
Câu 47. Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là
đối núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là núi cao.
đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nằm chủ yếu ở ven biển.
đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.
Câu 48. Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian ở nước ta là
tác động của hướng các dãy núi.
tác động của gió mùa và sông ngòi.
tác động của gió mùa và địa hình.
tác động của gió mùa và địa hình.
Câu 49. Sự phân hóa thiên nhiên của vùng núi Đông Bắc và Tây bắc chủ yếu là do
sự phân bố của các kiểu thảm thực vật và đất
sự phân bố độ cao địa hình.
tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
ảnh hưởng của biển Đông.
Câu 50. Cho biểu đồ
Lượng mưa, lượng bốc hơi, cân bằng ẩm của Hà Nội, Huế và TPHCM.
Lượng mưa, lượng bốc hơi, cân bằng ẩm của Hà Nội và TPHCM.
Lượng mưa, lượng bốc hơi của Hà Nội, Huế và TPHCM.
Lượng mưa, lượng bốc hơi, cân bằng ẩm của Hà Nội và Huế
biểu đồ đường
biểu đồ cột
biểu đồ kết hợp
biểu đồ tròn
