Font size
WorksheetsĐịa 12
Total questions: 80
Worksheet time: 9hrs 33mins
Câu 1: Đầu mùa hạ, Tây Nguyên có mưa chủ yếu do tác động của
A. gió mùa Đông Nam.
B. gió Tây Nam.
C. Tín phong bán cầu Bắc.
D. gió mùa Đông Bắc.
Câu 2. Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000mm/năm nguyên nhân chính là do
A. gió Tín phong mang mưa tới.
B. nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.
C. các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền.
D. địa hình cao đón gió gây mưa.
Câu 3: Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là
A. khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao.
B. địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ.
C. thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
D. đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú.
Câu 4: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta
A. phát triển mạnh nền nông nghiệp cận nhiệt và ôn đới.
B. hình thành các vùng kinh tế trọng điểm trên cả nước.
C. đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
D. đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Câu 5: Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng đồi núi nước ta?
A. độ cao phân thành các bậc địa hình khác nhau.
B. tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.
C. độ dốc địa hình theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.
D. tác động của con người và sự biến đổi khí hậu.
Câu 6: Khí hậu của phần phía Nam
A. khí hậu nóng quanh năm.
B. không có tháng nào dưới 250C.
C. có 2 mùa mưa và khô rõ rệt.
D. có mưa phùn vào mùa đông.
Câu 7: Phân bố dân cư nước ta hiện nay
A. đồng đều giữa các vùng với nhau.
B. phù hợp với tính chất nền kinh tế.
C. chưa gắn liền với công nghiệp hóa.
D. toàn bộ gắn với vùng chuyên canh.
Câu 8: Dân cư nước ta hiện nay
A. tập trung chủ yếu ở thành thị.
B. có mật độ cao ở các đồng bằng.
C. có xu hướng giảm về quy mô.
D. phân bố hợp lí giữa các vùng.
Câu 9: Các dân tộc ở nước ta hiện nay
A. phân bố đồng đều trên khắp cả nước.
B. chưa chú trọng phát triển trồng trọt
C. có chất lượng sống được cải thiện
D. chỉ tập trung ở các khu vực đồi núi.
Câu 10: Dân cư nước ta hiện nay
A. cơ cấu dân số trẻ, ít biến động theo nhóm tuổi.
B. gia tăng dân số cao, phân bố đều giữa các vùng.
C. phân bố không đều, tập trung chủ yếu ven biển.
D. còn tăng nhanh, quy mô dân số ngày càng lớn.
Câu 11: Chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta hiện nay
A. chưa có sự thay đổi tỉ trọng các ngành.
B. có quan hệ với quá trình hiện đại hóa.
C. không phù hợp với xu hướng hội nhập.
D. giảm dần lao động có trình độ đại học
Câu 12: Lao động nước ta hiện nay
A. không thay đổi trước xu thế hội nhập.
B. hầu hết có trình độ cao đẳng, đại học.
C. được đào tạo trong nhiều ngành nghề
D. không được tiếp cận công nghệ mới.
Câu 13: Các vùng đồng bằng nước ta tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn còn cao chủ yếu do
A. lao động tại chỗ đông, nhập cư từ vùng khác nhiều.
B. hoạt động kinh tế công nghiệp, dịch vụ phát triển.
C. mạng lưới đô thị phát triển dày đặc, quy mô lớn.
D. nông nghiệp phát triển, sản xuất mang tính mùa vụ.
Câu 14: Những năm gần đây tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng khá nhanh chủ yếu do
A. công nghiệp hóa, mở rộng đô thị, điều kiện sống thuận lợi.
B. chuyển cư, chuyển dịch cơ cấu ngành, chính sách việc làm.
C. thu hút đầu tư, đô thị hóa, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
D. công nghiệp hóa, đô thị hóa và chuyển cư giữa các vùng.
Câu 15: Các thành phố ở nước ta hiện nay
A. phân bố đều trong cả nước.
B. rất hiện đại về cơ sở hạ tầng.
C. chỉ có lao động công nghiệp.
D. có ngành dịch vụ phát triển.
Câu 16. Mạng lưới đô thị ở nước ta hiện nay
A. toàn bộ là đô thị trực thuộc tỉnh.
B. chủ yếu là các thành phố lớn.
C. được đầu tư về kết cấu hạ tầng.
D. phân bố thành dải dọc biên giới.
Câu 17: Ở khu vực I, tỉ trọng ngành thủy sản tăng phản ánh xu hướng tích cực của việc
A. đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản có giá trị.
B. phát triển sản xuất hàng hóa tập trung.
C. tăng cường chuyên môn hóa sản xuất.
D. xây dựng cơ cấu ngành kinh tế hợp lí.
Câu 18: Việc hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở nước ta là biểu hiện của
A. áp dụng kĩ thuật mới trong sản xuất.
B. quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
C. mở cửa và hội nhập quốc tế sâu rộng.
D. phát triển kinh tế nhiều thành phần.
Câu 19. Ngành dịch vụ nước ta đang chuyển dịch theo hướng
A. hạn chế các ngành mà thị trường không có nhu cầu.
B. ưu tiên phát triển các lĩnh vực thuộc kết cấu hạ tầng.
C. tập trung nguồn vốn cho phát triển giáo dục đào tạo
D. phát triển các sản phẩm có chất lượng cao và giá rẻ.
Câu 20: Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay
A. chỉ tập trung ở khu vực Nhà nước.
B. tạo nên các khu kinh tế cửa khẩu.
C. hình thành các vùng chuyên canh.
D. làm thay đổi tỉ trọng của dịch vụ.
Câu 21: Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nước ta hiện nay
A. chỉ tập trung ở lĩnh vực công nghiệp.
B. tương ứng với quá trình hiện đại hóa.
C. làm gia tăng tỉ trọng kinh tế tư nhân.
D. hình thành nên khu kinh tế ven biển.
Câu 22. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta hiện nay
A. làm giảm tỉ trọng của khu vực Nhà nước.
B. chỉ tập trung phát triển khu vực dịch vụ.
C. tương ứng với quá trình hiện đại hóa.
D. hình thành nên các khu kinh tế cửa khẩu.
Câu 23: Sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay theo xu hướng
A. giảm chế biến, tăng việc khai khoáng.
B. giảm chăn nuôi, tăng ngành trồng trọt.
C. tăng công nghiệp, giảm nông nghiệp.
D. tăng ngành dịch vụ, giảm công nghiệp.
Câu 24: Việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay nhằm mục đích chủ yếu là
A. đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường.
B. tạo sức hấp dẫn đầu tư nước ngoài.
C. giải quyết việc làm cho lao động.
D. thúc đẩy sự phân công lao động.
Câu 25: Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
A. hội nhập kinh tế toàn cầu.
B. công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
C. phát triển nền kinh tế thị trường.
D. phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Câu 26: Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
A. phù hợp hơn với yêu cầu thị trường.
B. ưu tiên đầu tư cho các vùng núi cao.
C. chỉ tập trung tiêu dùng ở trong nước.
D. tăng tỉ trọng các ngành khai khoáng.
Câu 27: Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ nước ta hiện nay
A. tập trung ở miền núi.
B. đều khắp ở các vùng.
C. không có ở ven biển.
D. có sự phân hóa.
Câu 28: Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế nước ta chuyển biến rõ rệt chủ yếu do
A. lao động dồi dào và tăng hàng năm.
B. tăng trưởng kinh tế gần đây nhanh.
C. thúc đẩy sự phát triển công nghiệp.
D. chuyển sang nền kinh tế thị trường.
Câu 29: Xu hướng phát triển ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay là
A. chú trọng nhóm công nghiệp khai thác.
B. liên tục giảm tỉ trọng trong cơ cấu GDP.
C. tăng các loại sản phẩm chất lượng thấp.
D. tăng tỉ trọng nhóm công nghiệp chế biến.
Câu 30: Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp nước ta, tỉ trọng thay đổi theo xu hướng
A. tăng chăn nuôi, giảm trồng trọt.
B. giảm chăn nuôi, tăng trồng trọt.
C. tăng chăn nuôi, tăng trồng trọt.
D. giảm chăn nuôi, giảm trồng trọt.
Câu 31: Việc chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nước ta hiện nay
A. đang diễn ra với tốc độ rất nhanh chóng.
B. theo hướng tăng tỉ trọng kinh tế tư nhân.
C. làm giảm nhanh tỉ trọng của nông nghiệp.
D. theo hướng mở rộng các khu công nghiệp.
Câu 32: Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là
A. mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến.
B. canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ.
C. sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng.
D. liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế.
Câu 33: Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây lương thực nước ta là
A. mở rộng chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.
B. đẩy mạnh thâm canh, áp dụng công nghệ.
C. sản xuất hữu cơ, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
D. phát triển thị trường, thu hút vốn đầu tư.
Câu 34: Nông nghiệp nước ta hiện nay có xu hướng phát triển
A. với quy mô rất nhỏ.
B. theo hướng bền vững.
C. đẩy mạnh quảng canh.
D. cơ cấu ít đa dạng.
Câu 35: Biện pháp chủ yếu nâng cao sản lượng cây công nghiệp nước ta là
A. sử dụng kĩ thuật lai tạo giống mới.
B. sản xuất chuyên canh quy mô lớn.
C. tìm kiếm nhiều thị trường tiêu thụ.
D. tăng trưởng công nghiệp chế biến.
Câu 36: Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả ngành chăn nuôi ở nước ta là
A. tăng chất lượng sản phẩm, mở rộng đầu ra.
B. phát triển thị trường, tạo nhiều giống mới.
C. phát triển chế biến, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
D. tăng cường công nghệ, liên kết các vùng.
Câu 37: Sản xuất lúa gạo ở nước ta hiện nay
A. hoàn toàn theo hình thức gia đình.
B. chỉ tập trung ở khu vực đồng bằng.
C. phát triển theo xu hướng hàng hóa.
D. chỉ phục vụ nhu cầu ở trong nước.
Câu 38: Chăn nuôi của nước ta hiện nay
A. đã đem lại hiệu quả sản xuất rất cao.
B. hoàn toàn dùng thức ăn từ tự nhiên.
C. tạo ra được các sản phẩm hàng hóa.
D. chỉ phát triển ở khu vực đồng bằng.
Câu 39: Chăn nuôi gia cầm ở nước ta
A. tăng liên tục về số lượng vật nuôi.
B. phát triển rất mạnh ở các vùng núi.
C. còn chịu ảnh hưởng của dịch bệnh.
D. cung cấp sản lượng thịt lớn nhất.
Câu 40. Ý nghĩa về mặt xã hội của việc hình thành các vùng chuyên canh trong sx nông nghiệp ở nước ta là
A. khai thác tối đa các điều kiện sinh thái nông nghiệp ở mỗi vùng.
B. tạo điều kiện chuyên môn hoá lao động cho các vùng nông thôn.
C. tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho phát triển công nghiệp chế biến.
D. đảm bảo sản lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
Câu 41. Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Tập trung nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp chế biến nông sản với công nghệ cao.
B. Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
C. Trồng và bảo vệ rừng phòng hộ là hướng chuyên môn hoá nổi bật của vùng.
D. Nuôi trồng thuỷ sản nước lợ và nước mặn phát triển mạnh nhất cả nước.
Câu 42. Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Có vùng biển nông, ngư trường rộng.
B. Trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.
C. Có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến nông sản hiện đại.
D. Sản xuất hoa và rau là hướng chuyên môn hoá của vùng.
Câu 43. Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Tây Nguyên?
A. Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
B. Địa hình chủ yếu là đồi núi và khí hậu có mùa đông lạnh.
C. Có các cơ sở công nghiệp chế biến nông sản hiện đại.
D. Trồng và phát triển cây công nghiệp lâu năm ưa nhiệt.
Câu 44. Đặc điểm nào sau đây đúng với vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng?
A. Có đường bờ biển dài và ngư trường cá lớn.
B. Người dân có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước.
C. Hạn hán xảy ra nghiêm trọng vào nửa sau mùa đông.
D. Trồng và phát triển rau, cây ăn quả nhiệt đới.
Câu 45: Công nghiệp nước ta hiện nay
A. tăng tỉ trọng khai thác.
B. có cơ cấu thay đổi.
C. số lượng ngành rất ít
D. chưa có chế biến.
Câu 46: Công nghiệp của nước ta hiện nay
A. chỉ có ở ven biển.
B. phân bố nhiều nơi.
C. tập trung ở núi cao.
D. ít loại sản phẩm.
Câu 47: Công nghiệp ở vùng núi nước ta phát triển
A. tập trung cao.
B. rất nhanh.
C. còn chậm.
D. rất đa dạng.
Câu 48: Tiềm năng để phát triển nhiệt điện ở nước ta là
A. sức gió.
B. than đá.
C. thác nước.
D. thủy triều
Câu 49. Hoạt động công nghiệp ở nước ta hiện nay
A. phát triển mạnh công nghiệp hiện đại.
B. phân bố đồng đều trên toàn lãnh thổ.
C. trung tâm công nghiệp chỉ ở đồng bằng.
D. có nhiều thành phần kinh tế tham gia.
Câu 50. Ở nước ta, ngành công nghiệp thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo là
A. phân phối điện.
B. điện tử - tin học.
C. khai thác dầu.
D. khai thác than.
Câu 51: Nguồn năng lượng tái tạo ở nước ta là
A. dầu mỏ.
B. than nâu.
C. sóng biển.
D. than đá.
Câu 52: Ngành công nghiệp dầu khí nước ta hiện nay
A. đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước.
B. thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
C. cơ sở vật chất kỹ thuật chưa tiến bộ.
D. tập trung ở thềm lục địa phía Bắc.
Câu 53: Các trung tâm công nghiệp nước ta hiện nay
A. chủ yếu có quy mô lớn.
B. phân bố không đồng đều.
C. có cơ cấu ngành hiện đại.
D. tập trung ở miền núi.
Câu 54: Vùng có số lượng khu công nghiệp nhiều nhất ở nước ta là
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Đông Nam Bộ.
Nước ta có 54 dân tộc anh em, trong đó dân tộc Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân, các dân tộc thiểu số chiếm gần 15%. Các dân tộc sinh sống đan xen nhau khá phổ biến trên các vùng miền của Tổ quốc. Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, cùng nhau bảo vệ và xây dựng đất nước.
a) Các dân tộc thiểu số ở nước ta thường phân bố xen kẽ và chủ yếu ở vùng núi.
b) Nhiều thành phần dân tộc cùng sinh sống đã tạo nên thế mạnh về văn hóa, phong tục tập quán đa dạng.
c) Các dân tộc ở nước ta có nét tương đồng hoàn toàn với các nước trong khu vực Đông Á và Đông Nam Á.
d) Hiện nay, sự đa dạng về VH của các dân tộc là điều kiện thuận lợi để nước ta hội nhập toàn cầu sâu, rộng.
Năm 2021, mật độ dân số nước ta là 297 người/km2, cao gấp 5 lần mức trung bình thế giới và có sự chênh lệch giữa các vùng. Trong khi vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số lên tới 1 091 người/km2 thì vùng Tây Nguyên mật độ dân số chỉ có 111 người/km2.
a) Nước ta có mật độ dân số cao, tuy nhiên phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ.
b) Những vùng tập trung đông dân cư thường có điều kiện tự nhiên thuận lợi, kinh tế phát triển.
c) Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước do có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất.
d) Dân cư tập trung đông ở các đồng bằng gây sức ép lớn nhất cho việc sử dụng đất trong nông nghiệp.
Đô thị hóa đã có những đóng góp lớn cho phát triển kinh tế khi khu vực đô thị trong những năm qua đã thể hiện rõ vai trò là đầu tàu phát triển kinh tế - xã hội của các vùng và cả nước, đóng góp phần lớn vào tốc độ tăng GDP, chiếm tỉ trọng chi phối trong thu ngân sách nhà nước, xuất khẩu và sản phẩm công nghiệp. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng cũng kéo theo những mặt hạn chế tác động chưa tốt đến một số vấn đề xã hội.
a) Các đô thị ở nước ta là nơi sản xuất ra khối lượng hàng hóa lớn cho xã hội hàng năm.
b) Ý nghĩa xã hội của các đô thị là giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng sống, tăng tuổi thọ.
c) Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh các vấn đề về môi trường, tài nguyên và an ninh trật tự xã hội.
d) Phát triển đô thị hóa bền vững là mục tiêu được nhà nước ta đặt ra trong thời gian từ sau đổi mới.
Một số cây công nghiệp lâu năm có giá trị ngày càng được mở rộng, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn như: cà phê, cao su, hồ tiêu, điểu ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên. Việt Nam là quốc gia xuất khẩu cà phê, hổ tiêu và điều hàng đầu thế giới.
a) Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu có nguồn gốc nhiệt đới.
b) Nước ta đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê và cao su.
c) Giải pháp để giảm thiểu rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp là đa dạng cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh chế biến.
d) Việc phát triển cây công nghiệp cận nhiệt ở Tây Nguyên chủ yếu do khí hậu có một mùa đông lạnh.
a) Tỉ lệ nhóm tuổi 0 - 14 tuổi tăng.
b) Tỉ lệ nhóm tuổi từ 65 trở lên tăng và chiếm tỉ lệ thấp nhất.
c) Nước ta có cơ cấu dân số vàng nhưng có xu hướng chuyển sang cơ cấu dân số già.
d) Tỉ lệ nhóm tuổi từ 65 trở lên tăng do trình độ phát triển kinh tế - xã hội ngày càng cao.
a) Giai đoạn 2010 - 2021, số dân, số dân thành thị và số dân nông thôn của nước ta tăng, còn biến động
b) Số dân thành thị tăng nhanh và tăng nhiều hơn dân nông thôn, tỉ lệ dân nông thôn xu hướng giảm.
c) Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục trong giai đoạn 2010 – 2021 do quá trình đô thị hóa được đẩy mạnh.
d) Để thể hiện cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn, biểu đồ cột, miền, tròn là thích hợp.
a) Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế ở nước ta có tốc độ tăng không đều nhau.
b) Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.
c) Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất.
d) Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp, xây dựng tăng trưởng liên tục qua các năm.
a) Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2012 – 2021.
b) Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản luôn có giá trị nhỏ nhất và xu hướng giảm tỉ trọng.
c) Cơ cấu GDP của nước ta chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ.
d) Để thể hiện cơ cấu GDP của nước ta giai đoạn 2012 -2021, biểu đồ cột, tròn, miền là thích hợp.
a) Số dân và GDP của Thái Lan thấp hơn In-đô-nê-xi-a và cao hơn Phi-lip-pin.
b) GDP bình quân đầu người của Ma-lai-xi-a cao gấp 3 lần In-đô-nê-xi-a.
c) Thu nhập bình quân đầu người của Phi-lip-pin thấp nhất do dân số đông.
d) Thu nhập bình quân đầu người các nước chênh lệch do số dân và trình độ phát triển kinh tế.
a) Số lượng các loại vật nuôi đều tăng liên tục qua các năm.
b) Đàn bò có số lượng tăng mạnh nhất trong các vật nuôi.
c) Đàn trâu giảm mạnh nguyên nhân chủ yếu do dịch bệnh.
d) Đàn gia cầm tăng mạnh do cơ sở thức ăn đảm bảo, nhu cầu thị trường.
a) Diện tích cây ăn quả luôn lớn hơn so với cây lâu năm trong giai đoạn 2010 - 2022.
b) Cây lâu năm có xu hướng giảm nhanh trong suốt giai đoạn từ năm 2010 đến 2022.
c) Cây ăn quả tăng nhiều và nhanh hơn so với cây lâu năm trong giai đoạn 2010 - 2022.
d) Để thể hiện qui mô diện tích cây lâu năm và cây ăn quả, biểu đồ cột là thích hợp nhất.
a) Điện có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.
b) Dầu khí tăng nhiều và nhanh hơn than.
c) Than tăng ít và chậm nhất trong 3 sản phẩm.
d) Các sản phẩm năng lượng đều tăng qua các năm.
(a)
(a)
Câu 3. Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam: Năm 2022, dân số nước ta 99 468 nghìn người, Tỉ lệ dân thành thị là 37,5%. Hãy tính số dân nông thôn nước ta năm 2022. (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của triệu người)
(a)
(a)
Câu 5. Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam: Năm 2021, qui mô GDP của nước ta theo ngành kinh tế 7 592 323 tỉ đồng, trong đó khu vực công nghiệp, xây dựng là 2 955 806 tỉ đồng. Hãy tính tỉ trọng khu vực công nghiệp, xây dựng năm 2021. ( Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %)
(a)
Câu 6. Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam: Năm 2021, qui mô GDP của nước ta theo ngành kinh tế 7 592 323 tỉ đồng, trong đó khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 44,3%. Hãy tính qui mô GDP khu vực dịch vụ năm 2021. ( Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn tỉ đồng)
(a)
Câu 7. Sản lượng thuỷ sản nước ta năm 2022 là 9,1 triệu tấn. Trong đó tỉ trọng sản lượng nuôi trồng chiếm 56,0 %. Tính sản lượng khai thác thuỷ sản năm 2022 đạt bao nhiêu triệu tấn (làm tròn đến kết quả đến số thập phân thứ nhất của triệu tấn).
(a)
Câu 8. Năm 2021, nước ta có sản lượng thủy sản khai thác là 3,9 triệu tấn và sản lượng thủy sản nuôi trồng là 4,9 triệu tấn. Tính tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).
(a)
Câu 9. Năm 2021, sản lượng điện của nước ta đạt 244,9 tỉ kWh. Trong đó, Thủy điện chiếm 30,6%; nhiệt điện chiếm 56,2% cơ cấu sản lượng điện. Cho biết, năm 2021 sản lượng nhiệt điện nhiều hơn thủy điện bao nhiêu. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tỉ kWh)
(a)
Câu 10. Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam: Năm 2021, giá trị sản xuất công nghiệp nước ta là 13 026,8 nghìn tỉ đồng, trong đó khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 59,1% . Tính trị giá sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, năm 2021. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của nghìn tỉ đồng)
(a)
Câu 11. Sản lượng điện nước ta tăng liên tục do nhu cầu sản xuất và sinh hoạt ngày càng tăng. Sản lượng điện từ 157 949 triệu kWh năm 2015 lên 258 790,9 triệu kWh năm 2022. Hãy tính tốc độ tăng trưởng sản lượng điện của nước ta năm 2022 so với năm 2015 (lấy năm 2015 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của phần trăm)
(a)
a) GDP của nước ta năm 2020 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2010? (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ hai của lần)
(a)
b) GDP của nước ta năm 2020 tăng bao nhiêu % so với năm 2010? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của %)
(a)
(a)
