NEW
Font size
Worksheetsđịa cuối kì nè
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Trên bản đồ tự nhiên, các đối tượng địa lí thường đc thể hiện bằng pp đường chuyển động là:
hướng gió, các dãy núi
Dòng sông, dòng biển
Hướng gió, dòng biển
các thảm thực vật, động vật
Để thể hiện sản lượng lúa, diện tích lúa lên trên bản đồ, người ta sử dụng phương pháp nào?
Phương pháp khoan vùng
Phương pháp kí hiệu đường chuyển động
Phương pháp chấm điểm
Phương pháp bản đồ - biểu đồ.
Sự luân phiên ngày, đêm là hệ quả của chuyển động:
Tự quay quanh trục của Trái Đất.
Xung quanh Mặt Trời của Trái Đất.
Xung quanh các hành tinh khác của Trái Đất.
Tịnh tiến của Trái Đất.
Tại sao bề mặt Trái Đất luôn có một nửa được Mặt Trời chiếu sáng là ngày và một nửa không được chiếu sáng là đêm?
Trái Đất tự quay quanh trục.
Trục Trái Đất nghiêng.
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
Trái Đất có dạng hình khối cầu.
Thạch quyển được giới hạn bởi:
Vỏ Trái Đất.
Vỏ Trái Đất và lớp Manti.
Lớp Manti.
Vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Manti.
Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là:
nguồn năng lượng từ đại dương.
nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.
nguồn năng lượng bức xạ Mặt Trời.
nguồn năng lượng từ lòng đất.
Nhận định nào dưới đây đúng?
Khí áp tăng làm cho nhiệt độ không khí tăng.
Khí áp tăng làm cho nhiệt độ không khí giảm.
.
Nhiệt độ không khí tăng làm cho khí áp tăng.
Nhiệt độ không khí tăng làm cho khí áp giảm.
Đặc điểm của gió Tây ôn đới là
thổi vào mùa hạ, gió nóng và ẩm.
thổi vào mùa đông, gió lạnh và ẩm.
thổi quanh năm, độ ẩm rất cao, thường mang theo mưa.
thổi quanh năm, gió lạnh và độ ẩm thấp.
Nguyên nhân tạo nên sự thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là:
Lớp vỏ địa lí được hình thành với sự góp mặt từ thành phần của tất cả các địa quyển.
Lớp vỏ địa lí là một thể liên tục, không cắt rời trên bề mặt trái đất.
Các thành phần của lớp vỏ địa lí luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau.
Các thành phần và toàn bộ lớp vỏ địa lí không ngừng biến đổi.
Nhận nào dưới đây chưa chính xác về quy luật thống nhất và hoàn chỉnh lớp vỏ địa lí?
Tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của ngoại lực và nội lực.
Trong tự nhiên, bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần của lớp vỏ địa lí ảnh hưởng qua lại phụ thuộc nhau.
Lớp vỏ địa lí chỉ thay đổi khi tất cả các thành phần của nó có sự biển đổi.
Một thành phần của lớp vỏ địa lí biến đổi sẽ kéo theo sự biến đổi của tất cả các thành phần khác.
Theo thống kê năm 2005 thì dân số thế giới là bao nhiêu triệu người?
Có 6747 triệu người.
Có 6477 triệu người.
Có 7467 triệu người.
Có 4677 triệu người.
Động lực chính làm tăng dân số trên thế giới là động lực nào?
Gia tăng cơ học.
Gia tăng tự nhiên.
Ý A và B sai.
Ý A và B đúng.
Các quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ, In đô-nê-xi-a có số dân hơn 100 triệu người nằm ở châu lục nào?
Châu Âu.
Châu Á.
Châu Á và châu Âu.
Châu Mĩ.
Nếu năm 2017 trên thế giới có tỉ suất sinh thô là 20%0 và tỉ suất tử thô là 9%0, vậy tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là bao nhiêu?
1,1%.
1,1%0.
11%.
11%0.
Thế giới dân số năm 2005: 21 ‰ - 9 ‰ = 12 %, vậy 12 % là gì?
Tỉ suất sinh thô.
Tỉ suất tử thô.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
Ý A và B đúng.
Nhìn chung tỉ suất tử thô của dân số thế giới là:
Trung bình.
Giảm.
Tăng.
Tăng nhanh.
Cơ cấu ngành kinh tế của các nước đang phát triển có đặc điểm là:
Tỉ trọng ngành nông – lâm – ngư nghiệp rất cao.
Tỉ trọng ngành nông – lâm – ngư nghiệp có xu hướng tăng.
Tỉ trọng nông nghiệp còn chiếm tỉ lệ cao mặc dù tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ đã tăng.
Tỉ trọng ngành công nghiệp - xây dựng có xu hướng giảm.
Đặc điểm nào dưới đây đúng với cơ cấu ngành kinh tế?
Ổn định về tỉ trọng giữa các ngành.
Thay đổi phù hợp với trình độ phát triển sản xuất.
Giống nhau giữa các nước, nhóm nước.
Không phản ánh được trình độ phát triển của các quốc gia
Ý nghĩa của việc phân chia các vùng nông nghiệp là:
Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho mỗi gia đình.
Tự cung, tự cấp các sản phẩm nông nghiệp trong vùng.
Phân bố cây trồng, vật nuôi phù hợp với các điều kiện sinh thái nông nghiệp, điều kiện kinh tế- xã hội của từng vùng.
Loại bỏ được tinh bấp bênh, không ổn định trong sản xuất nông nghiệp
: Vai trò quan trọng nhất của nông nghiệp mà không ngành nào có thể thay thế được là:
Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Cung cấp lương thực, thực phẩm đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
Tạo việc làm cho người lao động.
Sản xuất ra những mặt hàng xuất khẩu để tăng nguồn thu ngoại tệ.
Đâu không phải là vai trò của nông nghiệp?
Cung cấp lương thực, thực phẩm.
Tạo ra máy móc thiết bị cho các ngành sản xuất.
Nguyên liệu cho công nghiệp.
Nguồn hàng xuất khẩu, thu ngoại tệ.
Đặc điểm nào sau đây của sản xuất nông nghiệp đã làm cho nông nghiệp ngày càng xích gần với công nghiệp?
Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.
Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Nông nghiệp ngày càng trở thành ngành sản xuất hàng hóa.
Cây trồng và vật nuôi là đối tượng lao động chủ yếu của nông nghiệp.
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là
Đất trồng.
Thiết bị máy móc.
Điều kiện tự nhiên.
Cây trồng và vật nuôi
Vùng trồng lúa gạo chủ yếu trên thế giới là:
Châu Á gió mùa
Quần đảo Caribê
Phía đông Nam Mĩ
Tây phi gió mùa
Cây lúa gạo là cây trồng ưa khí hậu
Nóng, đất ẩm, dễ thoát nước .
Nóng ẩm, chân ruộng ngập nước.
Ấm, khô, nhiệt độ thấp.
Nóng, khô, đất dễ thoát nước.
Cho bảng số liệu:
MẬT ĐỘ DÂN SỐ CỦA CÁC QUỐC GIA, NĂM 2019 (Đơn vị: người/km2)
Căn cứ bảng số liệu, để thể hiện mật độ dân số của các quốc gia, năm 2019, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Miền.
Cột.
Tròn.
Đường.
Cho biểu đồ:
SẢN LƯỢNG LÚA CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á, NĂM 2018
Căn cứ vào biểu đồ trên, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về sản lượng lúa một số quốc gia Đông Nam Á năm 2018?
Phi-lip-pin lớn hơn Việt Nam.
Việt Nam nhỏ hơn In-đô-nê-xi-a.
In-đô-nê-xi-a lớn hơn Phi-lip-pin.
Phi-lip-pin nhỏ hơn Thái Lan.
Cho bảng số liệu:
TỈ TRỌNG PHÂN BỐ DÂN CƯ THEO CÁC CHÂU LỤC, NĂM 2015 VÀ NĂM 2019
Châu Á giảm, châu Phi tăng.
Châu Âu giảm, châu Phi giảm.
Châu Á tăng, châu lục khác giảm.
Châu lục khác tăng, châu Á giảm.
Cho bảng số liệu:
SỐ DÂN VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A, NĂM 2018
319 kg/người.
31,3 kg/người.
31,9 tạ/người.
313 kg/người.
Đâu là biểu hiện của khí hậu ảnh hưởng đến sự hình thành đất?
Thực vật cung cấp chất hữu cơ cho đất.
Feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở vùng khí hậu nhiệt đới.
.
Vi sinh vật phân giải xác sinh vật và tổng hợp thành mùn.
Ở vùng núi, đất đai dễ bị xói mòn, rửa trôi.
Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của sinh vật, chủ yếu thông qua các yếu tố:
Gió, nhiệt độ, nước, ánh sáng.
Nhiệt độ, nước, độ ẩm không khí, ánh sáng.
Khí áp, nước, độ ẩm không khí, ánh sáng. .
Khí áp, gió, nhiệt độ, nước, ánh sáng.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về tác động tích cực của con người đối với sự phát triển và phân bố sinh vật trên Trái Đất?
Con người đã thu hẹp diện tích rừng làm tuyệt chủng nhiều loài động thực vật.
Con người đã biết lai tạo để cho ra nhiều giống mới làm đa dạng thêm giới sinh vật.
Con người đã di cư các loại cây trồng và vật nuôi làm thay đổi sự phân bố nguyên thủy.
Con người tiến hành trồng rừng, phủ xanh đất trồng đồi núi trọc.
Ảnh hưởng rõ rệt nhất của con người đối với sự phân bố sinh vật trên Trái Đất thể hiện ở việc:
Mở rộng thu hẹp diện tích rừng trên bề mặt trái đất.
Di chuyển giống cây trồng, vật nuôi từ nơi này tới nơi khác.
Làm tuyệt chủng một số loài động vật, thực vật.
Tạo ra một số loài động, thực vật mới trong quá trình lai tạo
Thảm thực vật hoang mạc và bán hoang mạc phân bố chủ yếu ở khu vực Bắc Phi, Tây Nam Á, Trung Á vì?
Khu vực thống trị của các áp cao cận chí tuyến hoặc nằm sâu trong lục địa.
Khu vực chịu ảnh hưởng của gió Tín phong khô nóng.
Cả hai khu vực không tiếp giáp biển nên khí hậu khô hạn.
Chịu hiệu ứng phơn khô nóng.
Ở nước ta, thành phố Sapa có thể phát triển các loại rau quả ôn đới (đào, mận, dâu tây, rau cao cấp), các loại hoa xứ lạnh. Đây là biểu hiện rõ nhất của sự phân bố thực vật theo:
Độ cao địa hình
Hướng sườn
Đất
Vĩ độ
Tại sao loài địa y lại phân bố chủ yếu ở độ cao 2000 – 2800m trên dãy Cap-ca?
Đai cao 2000 – 2800m có nhiệt độ thấp, khí hậu khắc nghiệt.
Địa y phù hợp với điều kiện khí hậu mát mẻ, ôn hòa ở độ cao trên 2000m
Càng lên cao lượng mưa càng tăng nên ở đai này có lượng mưa lớn, thích hợp với sự phát triển của địa y.
Đai cao 2000 – 2800 có khí hậu khô hạn, nhiệt độ cao do vị trí gần hơn với tia sáng mặt trời.
Đâu là tác động tiêu cực của con người tới các thành phần tự nhiên?
Con người chặt phá rừng bừa bãi.
Bón phân, cày xới đất.
Trồng rừng ngập mặn ven biển.
Phát triển mô hình nông – lâm kết hợp.
Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện qui luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí:
Nhiệt độ và độ ẩm lớn thúc đẩy quá trình phong hóa hình thành đất.
Gió thổi từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp.
Rừng đầu nguồn bị mất làm cho chế độ nước sông trở nên thất thường.
Mùa lũ của sông diễn ra trùng với mùa mưa.
Đâu là biểu hiện về sự tác động của khí quyển tới thổ nhưỡng quyển?
Mưa lớn, mang lại nguồn nước dồi dào thúc đẩy sinh vật phát triển xanh tốt.
Ở vùng xích đạo ẩm, lượng mưa lớn mang lại nguồn nước dồi dào cho các con sông.
Nhiệt độ, độ ẩm lớn thúc đẩy quá trình phá hủy đá và hình thành đất nhanh hơn.
Diện tích rừng đầu nguồn thu hẹp sẽ gia tăng các thiên tai lũ quét, sạt lở đất vùng núi.
Đâu là biểu hiện về sự tác động của sinh quyển tới thủy quyển?
Diện tích rừng giảm làm mất nơi cư trú của nhiều loài động vật.
Vùng ôn đới, vào mùa xuân băng tuyết tan cung cấp nước cho sông ngòi.
Lá cây phân hủy cung cấp chất hữu cơ cho đất trồng.
.
Rừng cây có vai trò giữ nguồn nước ngầm, hạn chế tình trạng khô hạn.
Ở vùng đồi núi, khi thảm thực vật rừng bị phá hủy, vào mùa mưa lượng nước chảy tràn trên mặt đất tăng lên và với cường độ mạnh hơn khiến đất bị xói mòn nhanh chóng. Trong tình huống trên, có sự tác động lẫn nhau của các thành phần nào trong lớp vỏ địa lí?
Khí quyển, sinh quyển, thổ nhưỡng quyển.
Sinh quyển, khí quyển, thạch quyển.
Sinh quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển.
Sinh quyển, khí quyển, thạch quyển.
Vào mùa mưa, lượng nước mưa tăng nhanh khiến mực nước sông ngòi dâng cao. Sông trở nên chảy xiết, tăng cường phá hủy các lớp đất đá ở thượng lưu. Con sông mang nặng phù sa đưa về bồi đắp cho các cánh đồng ở hạ lưu. Trong tình huống này, có sự tác động lẫn nhau của các thành phần nào trong lớp
vỏ địa lí?
Khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thổ nhưỡng quyển.
Thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển, thổ nhưỡng quyển.
Khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển.
Khí quyển, thủy quyển, thạch quyển, thổ nhưỡng quyển.
Hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản ở nước ta nếu không được chú ý đúng mức về vấn đề môi trường, sẽ có thể làm tổn hại đến những quyển thành phần nào sau đây?
Khí quyển, thạch quyển, thổ nhưỡng quyển, sinh quyển, thủy quyển.
Thạch quyển, thổ nhưỡng quyển, sinh quyển.
Thạch quyển, thổ nhưỡng quyển, sinh quyển, thủy quyển.
Khí quyển, thạch quyển, thổ nhưỡng quyển, thủy quyển.
Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo:
Thời gian.
Độ cao và hướng địa hình.
Vĩ độ.
Khoảng cách gần hay xa đại dương.
Nguyên nhân dẫn tới quy luật địa đới là:
Sự thay đổi lượng bức xạ mặt trời tới trái đất theo mùa.
Sự luân phiên ngày và đêm liên tục diễn ra trên trái đất.
Sự chênh lệch thời gian chiếu sáng trong năm theo vĩ độ.
Góc chiếu của tia sáng mặt trời (góc nhập xạ) đến bề mặt đất thay đổi theo vĩ độ
Số lượng các vành đai nhiệt trên Trái Đất là:
Năm vòng đai
Sáu vòng đai
Bảy vòng đai
Bốn vòng đai
Vòng đai nóng trên trái đất có vị trí:
Nằm từ chí tuyến Nam đến chí tuyến Bắc.
Nằm giữa các vĩ tuyến 50B và 50N.
Nằm giữa các vĩ tuyến 300B và 300N.
Nằm giữa 2 đường đẳng nhiệt + 200C của tháng nóng nhất.
Nguyên nhân sâu xa tạo nên quy luật phi địa đới là
Sự chuyển động của các dòng biển nóng, lạnh ngoài đại dương đã ảnh hưởng tới khí hậu của các vùng đất ven bờ.
Độ dốc và hướng phơi của địa hình làm thay đổi lượng bức xạ mặt trời ở các vùng núi.
Năng lượng bên trong trái đất đã phân chia trái đất ra lục địa, đại dương và địa hình núi cao.
Năng lượng bên ngoài trái đất đã sinh ra ngoại lực làm hình thành nhiều dạng địa hình khác nhau trên bề mặt trái đất.
Nguyên nhân tạo nên các đai cao ở miền núi là:
Sự giảm nhanh nhiệt độ và sự thay đổi độ ẩm và lượng mưa theo độ cao.
Sự giảm nhanh lượng bức xạ mặt trời tiếp nhận theo độ cao.
Sự giảm nhanh nhiệt độ, khí áp và mật độ không khí theo độ cao.
Sự giảm nhanh nhiệt độ, độ ẩm và mật độ không khí theo độ cao.
Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là:
Sự phân bố của các vành đai nhiệt theo độ cao.
Sự phân bố của các vành đai khí áp theo độ cao.
Sự phân bố của các vành đai khí hậu theo độ cao.
Sự phân bố của các vành đai đất và thực vật theo độ cao.
Các loại gió nào dưới đây biểu hiện cho quy luật địa đới?
Gió mậu dịch, gió mùa, gió tây ôn đới.
Gió mùa, gió tây ôn đới, gió fơn.
Gió mậu dịch, gió đông cực, gió fơn.
Gió mậu dịch, gió tây ôn đới, gió đông cực.
Quy luật địa đới có biểu hiện nào dưới đây?
Vòng tuần hoàn của nước.
B Các hoàn lưu trên đại dương.
Các đai khí áp và các đới gió trên trái đất.
Các vành đai đất và thực vật theo độ cao.
Sự thay đổi của thảm thực vật từ đông sang tây ở vĩ tuyến 400B trên lục địa Bắc Mĩ là biểu hiện của:
Quy luật địa đới.
Quy luật đai cao.
Quy luật địa ô.
. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh lớp vỏ địa lí.
Nguyên nhân của sự thay đổi các kiểu thảm thực vật từ đông sang tây trên lục địa Bắc Mĩ là:
Do sự phân bố đất liền và biển và đại dương kết hợp dãy núi chạy hướng kinh tuyến.
Do ảnh hưởng của các dãy núi chạy hướng đông – tây kết hợp gió mùa.
Do ảnh hưởng của dòng biển lạnh kết hợp độ cao địa hình.
Do ảnh hưởng của vị trí địa lí kết hợp gió mùa.
“Theo chiều Bắc – Nam, lãnh thổ nước ta phân hóa thành 2 phần: lãnh thổ phía Bắc từ dãy Bạch Mã (160B) trở ra, thiên nhiên đặc trưng của vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh; lãnh thổ phía Nam từ dãy Bạch Mã (160B) trở vào, thiên nhiên mang sắc thái của khí hậu cận xích đạo gió mùa”. Đây là biểu hiện của:
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh địa lí.
Quy luật địa đới.
Quy luật đai cao.
Quy luật địa ô.
Trong xu thế mở cửa nền kinh tế, nguồn lực có vai trò tạo điều kiện thuận lợi hay khó khăn trong việc trao đổi, tiếp cận hay cùng phát triển giữa các vùng trong một nước, giữa các quốc gia với nhau là:
tài nguyên thiên nhiên.
vốn.
thị trường.
vị trí địa lí.
Nguồn vốn, thị trường, khoa học và công nghệ, kinh nghiệm quản lí từ các nước khác ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế - xã hội của một nước, được gọi là:
Nguồn lực tự nhiên.
Nguồn lực tự nhiên – xã hội.
Nguồn lực từ bên trong.
Nguồn lực từ bên ngoài.
Cơ cấu ngành kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là:
Tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ cao.
Tỉ trọng ngành nông - lâm – ngư nghiệp còn tương đối lớn.
Tỉ trọng các ngành tương đương nhau.
Tỉ trọng ngành công nghiệp – xây dựng cao nhất.
Cơ cấu lãnh thổ là kết quả của:
Sự phân hóa về điều kiện tự nhiên theo lãnh thổ.
Quá trình phân công lao động theo lãnh thổ.
Khả năng thu hút vốn đầu tư theo lãnh thổ.
Sự phân bố dân cư theo lãnh thổ.
Ý nào không đúng về vai trò của nguồn lực tự nhiên?
Là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.
Vừa phục vụ trực tiếp cho cuộc sống, vừa phục vụ phát triển kinh tế.
Là điều kiện quyết định sự phát triển nền sản xuất.
Sự giàu có và đa dạng về tài nguyên thiên nhiên tạo lợi thế quan trọng cho sự phát triển.
Sự phát triển nền kinh tế nước ta từ những năm đổi mới đến nay đã khẳng định vai trò của nguồn lực:
Vị trí địa lí
Dân cư và nguồn lao động
Vốn, thị trường
. Chính sách, chiến lược phát triển kinh tế
