wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN THI CUỐI KÌ 1 VẬT LÍ 9 NH 2021 - 2022 VÒNG 1

Total questions: 64

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.
Bài 1 : Nam châm vĩnh cửu có:
a)
A. một cực
b)
B. hai cực
c)
C. ba cực
d)
D. bốn cực
2.
Bài 2 : Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?
a)
A. Khi bị cọ xát thì hút các vật nhe
b)
B. Khi bị nung nóng thì có thể hút các vụn sắt
c)
C. Có thể hút các vật bằng sắt
d)
D. Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt
3.
Bài 3 : Có hai thanh kim loại A, B bề ngoài giống hệt nhau, trong đó một thanh là nam châm. Làm thế nào để xác định được thanh nào là nam châm?
a)
A. Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A hút B thì A là nam châm
b)
B. Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A đẩy B thì A là nam châm
c)
C. Dùng một sợi chỉ mềm buộc vào giữa thanh kim loại rồi treo lên, nếu khi cân bằng thanh đó luôn nằm theo hướng Bắc - Nam thì đó là thanh nam châm
d)
D. Đưa thanh kim loại lên cao rồi thả cho rơi, nếu thanh đó luôn rơi lệch về một cực của Trái Đất thì đó là nam châm
4.
Bài 4 : Đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng như hình sau. Khi đứng cân bằng, kim nam châm nằm dọc theo hướng nào?
a)
A. Đông – Tây
b)
B. Đông bắc - Tây nam
c)
C. Bắc – Nam
d)
D. Tây bắc - Đông Nam
5.
Bài 5 : Chọn câu trả lời đúng. Trên thanh nam châm chỗ nào hút sắt mạnh nhất:
a)
A. Phần giữa của thanh
b)
B. Chỉ có từ cực Bắc
c)
C. Cả hai từ cực
d)
D. Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau
6.
Bài 6 : Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?
a)
A. Khi hai cực Bắc để gần nhau
b)
B. Khi để hai cực khác tên gần nhau
c)
C. Khi hai cực Nam để gần nhau
d)
D. Khi để hai cực cùng tên gần nhau
7.
Bài 7 : Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy làm hai nửa bằng nhau. Nhận định nào sau đây là đúng?
a)
A. Hai nửa đều mất hết từ tính
b)
B. Mỗi nửa tạo thành nam châm mới có hai cực từ cùng tên ở hai đầu
c)
C. Mỗi nửa tạo thành nam châm mới chỉ có một cực ở một đầu
d)
D. Mỗi nửa tạo thành nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu
8.
Bài 8 : Vì sao có thể nói rằng Trái Đất giống như một thanh nam châm khổng lồ?
a)
A. Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó
b)
B. Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó
c)
C. Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó
d)
D. Vì mỗi cực của thanh nam châm để tự do luôn hướng về một cực của Trái Đất
9.
Bài 9 : Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?
a)
A. Dùng kéo.
b)
B. Dùng kìm.
c)
C. Dùng nam châm.
d)
D. Dùng một viên bi còn tốt.
10.
Bài 10 : Hai nam châm được đặt như sau:
a)
A. Lực hút giữa hai nam châm do 2 cực cùng tên ở gần nhau
b)
B. Lực đẩy giữa hai nam châm do 2 cực cùng tên ở gần nhau
c)
C. Lực hút giữa hai nam châm do 2 cực khác tên ở gần nhau
d)
D. Lực đẩy giữa hai nam châm do 2 cực khác tên ở gần nhau
11.
Bài 11 : Chọn phương án sai. Trong thí nghiệm ơxtet: Khi đặt dây dẫn song song với kim nam châm, cho dòng điện chạy qua dây dẫn thì:
a)
A. Kim nam châm đứng yên không thay đổi
b)
B. Có lực tác dụng lên kim nam châm
c)
C. Lực tác dụng lên kim nam châm là lực từ
d)
D. Kim nam châm bị lệch khỏi vị trí ban đầu
12.
Bài 12 : Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này là:
a)
A. Lực điện
b)
B. Lực hấp dẫn
c)
C. Lực từ
d)
D. Lực đàn hồi
13.
Bài 13 : Từ trường là:
a)
A. không gian xung quanh điện tích đứng yên, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng điện lên kim nam châm đặt trong nó.
b)
B. không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó.
c)
C. không gian xung quanh điện tích có khả năng tác dụng lực điện lên kim nam châm đặt trong nó.
d)
D. không gian xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên điện tích đặt trong nó.
14.
Bài 14 : Ta nhận biết từ trường bằng:
a)
A. Điện tích thử
b)
B. Nam châm thử
c)
C. Dòng điện thử
d)
D. Bút thử điện
15.
Bài 15 : Có một số pin để lâu ngày và một đoạn dây dẫn. Nếu không có bóng đèn để thử mà chỉ có một kim nam châm. Cách nào sau đây kiểm tra được pin có còn điện hay không?
a)
A. Đưa kim nam châm lại gần cực dương của pin, nếu kim nam châm lệch khỏi phương Bắc - Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu không thì cục pin hết điện
b)
B. Đưa kim nam châm lại gần cực âm của pin, nếu kim nam châm lệch khỏi phương Bắc - Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu không thì cục pin hết điện
c)
C. Mắc dây dẫn vào hai cực của pin, rồi đưa kim nam châm lại gần dây dẫn, nếu kim nam châm lệch khỏi phương Bắc - Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu không thì cục pin hết điện
d)
D. Mắc dây dẫn vào hai cực của pin, rồi đưa kim nam châm lại gần dây dẫn, nếu kim nam châm không lệch khỏi phương Bắc - Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu lệch khỏi vị ví ban đầu đó thì cục pin hết điện.
16.
Bài 16 : Từ trường không tồn tại ở đâu?
a)
A. xung quanh nam châm
b)
B. xung quanh điện tích đứng yên
c)
C. xung quanh dòng điện
d)
D. xung quanh Trái Đất
17.
Bài 17 : Để kiểm tra xem một dây dẫn chạy qua nhà có dòng điện hay không mà không dùng dụng cụ đo điện, ta có thể dùng dụng cụ nào dưới đây:
a)
A. Một cục nam châm vĩnh cửu
b)
B. Điện tích thử
c)
C. Kim nam châm
d)
D. Điện tích đứng yên
18.
Bài 18 : Dựa vào hiện tượng nào dưới đây để kết luận được rằng: Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng có từ trường?
a)
A. Dây dẫn hút các vụn sắt ở gần nó
b)
B. Dây dẫn hút nam châm ở gần nó
c)
C. Dòng điện làm cho kim nam châm luôn cùng hướng với dây dẫn
d)
D. Dòng điện làm cho kim nam châm để gần và song song với nó bị lệch khỏi hướng Bắc - Nam ban đầu
19.
Bài 19 : Người ta dùng dụng cụ nào để có thể nhận biết từ trường?
a)
A. Dùng ampe kế
b)
B. Dùng vôn kế
c)
C. Dùng áp kế
d)
D. Dùng kim nam châm có trục quay
20.
Bài 20 : Có thể coi một dây dẫn thẳng có dòng điện một chiều chạy qua như một nam châm thẳng được không?
a)
A. Có thể, vì dòng điện tác dụng lực từ lên kim nam châm để gần nó
b)
B. Có thể, vì dòng điện tác dụng lực từ lên vật bằng sắt để gần nó
c)
C. Không thể, vì dòng điện trong dây dẫn thẳng không hút các vụn sắt về hai đầu dây
d)
D. Không thể, vì dòng điện trong dây dẫn thẳng hút các vụn sắt đều ở nhau ở bất kì điểm nào của dây
21.
Bài 21 : Làm thế nào để nhận biết được tại một điểm trong không gian có từ trường?
a)
A. Đặt ở điểm đó một sợi dây dẫn, dây bị nóng lên
b)
B. Đặt ở đó một kim nam châm, kim bị lệch khỏi hướng Bắc – Nam
c)
C. Đặt ở đó các vụn giấy thì chúng bị hút về hai hướng Bắc – Nam
d)
D. Đặt ở đó một kim bằng đồng, kim luôn chỉ hướng Bắc - Nam
22.
Bài 22 : Tại một điểm trên bàn làm việc, người ta thử đi thử lại vẫn thấy kim nam châm luôn nằm dọc theo một hướng xác định không trùng với hướng Bắc - Nam. Kết luận nào sau đây là đúng?
a)
A. Miền xung quanh nơi đặt kim nam châm tồn tại từ trường khác từ trường Trái Đất
b)
B. Miền xung quanh nơi đặt kim nam châm tồn tại từ trường trùng với từ trường Trái Đất
c)
C. Miền xung quanh nơi đặt kim nam châm không tồn tại từ trường
d)
D. Không xác định được miền xung quanh nam châm nơi đặt kim nam châm có tồn tại từ trường hay không
23.
Bài 23 : Vì sao có thể coi ống dây có dòng điện một chiều chạy qua như một thanh nam châm thẳng?
a)
A. Vì ống dây cũng tác dụng lực từ lên kim nam châm
b)
B. Vì ống dây cũng tác dụng lực từ lên kim sắt
c)
C. Vì ống dây có hai cực từ như thanh nam châm
d)
D. Vì một kim nam châm đặt trong lòng ống dây cũng chịu tác dụng của một lực từ giống như khi đặt trong lòng thanh nam châm
24.
Bài 24 : Các đướng sức từ ở trong lòng ống dây có dòng điện một chiều chạy qua có những đặc điểm:
a)
A. Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và vuông góc với trục của ống dây
b)
B. Là những vòng tròn cách đều nhau, có tâm nằm trên trục của ống dây
c)
C. Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Bắc đến cực Nam của ống dây
d)
D. Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Nam đến cực Bắc của ống dây
25.
Bài 25 : Quy tắc nào sau đây xác định được chiều của đường sức từ ở trong lòng một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua?
a)
A. Quy tắc bàn tay phải
b)
B. Quy tắc bàn tay trái
c)
C. Quy tắc nắm tay phải
d)
D. Quy tắc nắm tay trái
26.
Bài 26 : Quy tắc nắm tay phải được phát biểu:
a)
A. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều của đường sức từ trong lòng ống dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều dòng điện chạy qua các vòng dây.
b)
B. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
c)
C. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho ngón tay cái hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay còn lại chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
d)
D. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái khom lại theo bốn ngón tay chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
27.
Bài 27 : Nếu dùng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua thì ngón cái choãi ra chỉ điều gì?
a)
A. Chiều của dòng điện trong ống dây
b)
B. Chiều của lực điện từ lên nam châm thử
c)
C. Chiều của lực điện từ tác dụng lên cực Bắc của nam châm thử đặt ở ngoài ống dây
d)
D. Chiều của lực điện từ tác dụng lên cực Bắc của nam châm thử trong lòng ống dây
28.
Bài 28 : Cho ống dây AB có dòng điện chạy qua. Một nam châm thử đặt ở đầu B của ống dây, khi đứng yên nằm định hướng như hình vẽ. Tên các từ cực của ống dây được xác định là:
a)
A. A là cực Bắc, B là cực Nam
b)
B. A là cực Nam, B là cực Bắc
c)
C. Cả A và B là cực Bắc
d)
D. Cả A và B là cực Nam
29.
Bài 29 : Trong hình sau, kim nam châm nào bị vẽ sai chiều?
a)
A. Kim nam châm số 1
b)
B. Kim nam châm số 3
c)
C. Kim nam châm số 4
d)
D. Kim nam châm số 5
30.
Bài 30 : Ống dây có chiều dòng điện chạy qua như hình vẽ:
a)
A. A là từ cực Nam của ống dây
b)
B. B là từ cực Bắc của ống dây
c)
C. A là từ cực Bắc của ống dây
d)
D. Không xác định được
31.
Bài 31 : Một ống dây dẫn được đặt sao cho trục chính của nó nằm dọc theo thanh nam châm như hình dưới. Đóng công tắc K, đầu tiên thấy thanh nam châm bị đẩy ra xa. Đầu B của nam châm là cực gì?
a)
A. Cực Bắc
b)
B. Cực Nam
c)
C. Cực Bắc Nam
d)
D. Không đủ dữ kiện đề bài
32.
Bài 32 : Một dụng cụ để phát hiện dòng điện (một loại điện kế) có cấu tạo được mô tả như hình sau:
a)
A. Quay sang bên phải
b)
B. Quay sang bên trái
c)
C. Đứng yên
d)
D. Dao động xung quanh vị trí cân bằng
33.
Bài 33 : Khi đặt sắt, thép, niken, côban hay các vật liệu từ khác đặt trong từ trường thì:
a)
A. Bị nhiễm điện
b)
B. Bị nhiễm từ
c)
C. Mất hết từ tính
d)
D. Giữ được từ tính lâu dài
34.
Bài 34 : : Có hiện tượng gì xảy ra với một thanh thép khi đặt nó vào trong lòng một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua?
a)
A. Thanh thép bị nóng lên
b)
B. Thanh thép bị phát sáng
c)
C. Thanh thép bị đẩy ra khỏi ống dây
d)
D. Thanh thép trở thành một nam châm
35.
Bài 35 : Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật có khả năng nhiễm từ và trở thành nam châm vĩnh cửu?
a)
A. Một vòng dây dẫn bằng thép được đưa lại gần một cực của nam châm điện mạnh trong thời gian ngắn, rồi đưa ra xa
b)
B. Một vòng dây dẫn bằng sắt non được đưa lại gần một cực của nam châm điện mạnh trong thời gian ngắn, rồi đưa ra xa
c)
C. Một vòng dây dẫn bằng sắt non được đưa lại gần một đầu của nam châm điện mạnh trong thời gian dài, rồi đưa ra xa
d)
D. Một lõi sắt non được đặt trong lòng một cuộn dây có dòng điện với cường độ lớn trong một thời gian dài, rồi đưa ra xa
36.
Bài 36 : Các nam châm điện được mô tả như hình vẽ. Hãy cho biết nam châm nào mạnh hơn:
a)
A. Nam châm a
b)
B. Nam châm c
c)
C. Nam châm b
d)
D. Nam châm e
37.
Bài 37 : Nam châm điện có cấu tạo gồm:
a)
A. Nam châm vĩnh cửu và lõi sắt non
b)
B. Cuộn dây dẫn và lõi sắt non
c)
C. Cuộn dây dẫn và nam châm vĩnh cửu
d)
D. Nam châm
38.
Bài 38 : Chọn phương án đúng.
a)
A. Tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây thì lực từ của nam châm điện giảm
b)
B. Tăng số vòng dây của cuộn dây thì lực từ của nam châm điện giảm
c)
C. Lõi sắt hoặc lõi thép làm tăng tác dụng từ của ống dây
d)
D. Sau khi bị nhiễm từ thì cả sắt non và thép đều không giữ được từ tính lâu dài
39.
Bài 39 : Vì sao lõi của nam châm điện không làm bằng thép mà lại làm bằng sắt non?
a)
A. Vì lõi thép nhiễm từ yếu hơn lõi sắt non
b)
B. Vì dùng lõi thép thì sau khi nhiễm từ sẽ biến thành một nam châm vĩnh cửu
c)
C. Vì dùng lõi thép thì không thể làm thay đổi cường độ lực từ của nam châm điện.
d)
D. Vì dùng lõi thép thì lực từ bị giảm đi so với khi chưa có lõi
40.
Bài 40 : Cách nào để làm tăng lực từ của nam châm điện?
a)
A. Dùng dây dẫn to cuốn ít vòng
b)
B. Dùng dây dẫn nhỏ cuốn nhiều vòng
c)
C. Tăng số vòng dây dẫn và giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu ống dây
d)
D. Tăng đường kính và chiều dài của ống dây
41.
Bài 41 : Khi đặt một thanh sắt non vào trong một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua thì thanh sắt trở thành một nam châm. Hướng Băc Nam của nam châm mới được tạo thành so với hướng Bắc Nam của ống dây thì:
a)
A. Ngược hướng
b)
B. Vuông góc
c)
C. Cùng hướng
d)
D. Tạo thành một góc 45o
42.
Bài 42 : Nam châm điện gồm một cuộn dây dẫn quấn xung quanh lõi sắt non có dòng điện chạy qua. Nếu ngắt dòng điện:
a)
A. Lõi sắt non có từ tính tạo ra từ trường mạnh, có thể hút được sắt, thép, ...
b)
B. Lõi sắt non có từ tính tạo ra từ trường yếu, không thể hút được sắt, thép, ...
c)
C. Lõi sắt non không có từ tính, có thể hút được sắt, thép, ...
d)
D. Lõi sắt non không có từ tính, không thể hút được sắt, thép, ...
43.
Bài 43 : Một số kẹp giấy bằng sắt bị hút vào các cực của thanh nam châm như hình vẽ. Các kẹp sắt này có trở thành nam châm không?
a)
A. Không, các kẹp sắt chỉ là các kẹp sắt không trở thành nam châm được
b)
B. Không xác định được các kẹp sắt có trở thành nam châm không
c)
C. Có, vì các kẹp sắt gắn vào nam châm lại có thể hút được các kẹp sắt khác thành một chuỗi các kẹp
d)
D. Thiếu dữ kiện để có thể kết luận kẹp sắt có thể trở thành nam châm hay không
44.
Bài 44 : Một dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường, không song song với đường sức từ thì:
a)
A. Chịu tác dụng của lực điện
b)
B. Chịu tác dụng của lực từ
c)
C. Chịu tác dụng của lực điện từ
d)
D. Chịu tác dụng của lực đàn hồi
45.
Bài 45: Dùng quy tắc nào dưới đây để xác định chiều của lực điện từ?
a)
A. Quy tắc nắm tay phải
b)
B. Quy tắc nắm tay trái
c)
C. Quy tắc bàn tay phải
d)
D. Quy tắc bàn tay trái
46.
Bài 46 : Muốn xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt tại một điểm trong từ trường thì cần phải biết những yếu tố nào?
a)
A. Chiều của dòng điện trong dây dẫn và chiều dài của dây
b)
B. Chiều của đường sức từ và cường độ lực điện từ tại điểm đó
c)
C. Chiều của dòng điện và chiều của đường sức từ tại điểm đó
d)
D. Chiều và cường độ của dòng điện, chiều và cường độ của lực từ tại điểm đó
47.
Bài 47 : Quy tắc bàn tay trái được xác định?
a)
A. Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào mu bàn tay, chiều từ cổ tay đến tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.
b)
B. Đặt bàn tay trái sao cho chiều dòng điện đi vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến tay giữa hướng theo chiều các đường sức từ hướng thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.
c)
C. Đặt bàn tay trái sao cho chiều dòng điện đi vào mu bàn tay, chiều từ cổ tay đến tay giữa hướng theo chiều các đường sức từ hướng thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.
d)
D. Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.
48.
Bài 48 : Theo quy tắc bàn tay trái chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo:
a)
A. Chiều của lực điện từ.
b)
B. Chiều của đường sức từ
c)
C. Chiều của dòng điện.
d)
D. Chiều của đường của đường đi vào các cực của nam châm.
49.
Bài 49 : Chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn phụ thuộc vào:
a)
A. Chiều của dòng điện qua dây dẫn.
b)
B. Chiều đường sức từ qua dây dẫn.
c)
C. Chiều chuyển động của dây dẫn.
d)
D. Chiều của dòng điện trong dây dẫn và chiều của đường sức từ.
50.
Bài 50 : Xác định câu nói đúng về tác dụng của từ trường lên đoạn dây dẫn có dòng điện.
a)
A. Một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua, đặt trong từ trường và song song với đường sức từ thì có lực từ tác dụng lên nó.
b)
B. Một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua, đặt trong từ trường và cắt các đường sức từ thì có lực từ tác dụng lên nó.
c)
C. Một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua, không đặt trong từ trường và cắt các đường sức từ thì có lực từ tác dụng lên nó.
d)
D. Một đoạn dây dẫn không có dòng điện chạy qua, đặt trong từ trường và cắt các đường sức từ thì có lực từ tác dụng lên nó.
51.
Bài 51 : Khi dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua được đặt song song với các đường sức từ thì lực điện từ có hướng như thế nào?
a)
A. Cùng hướng với dòng điện
b)
B. Cùng hướng với đường sức từ
c)
C. Vuông góc với cả dây dẫn và đường sức từ
d)
D. Không có lực điện từ
52.
Bài 52 : Chiều dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB trong hình sau có chiều:
a)
A. Từ B sang A
b)
B. Từ A sang B
c)
C. Không đủ dữ kiện để xác định chiều dòng điện qua dây dẫn AB
d)
D. Không xác định được chiều dòng điện qua dây dẫn AB
53.
Bài 53 : Một dây dẫn có dòng điện chạy qua theo chiều như hình vẽ. Tên các cực của nam châm là:
a)

A. Phía trên là cực Bắc, phía dưới là cực Nam

b)

B. Phía dưới là cực Bắc, phía trên là cực Nam

c)
C. Không đủ dữ kiện để xác định tên các cực của nam châm
d)
D. Không xác định được
54.
Bài 54 : Hình dưới đây mô tả khung dây có dòng điện chạy qua được đặt trong từ trường, trong đó khung quay đang có vị trí mà mặt phẳng khung vuông góc với đường sức từ. Về vị trí này của khung dây, ý kiến nào dưới đây là đúng?
a)
A. Khung không chịu tác dụng của lực điện từ
b)
B. Khung chịu tác dụng của lực điện từ nhưng nó không quay
c)
C. Khung tiếp tục quay do tác dụng của lực điện từ lên khung
d)
D. Khung quay tiếp một chút nữa nhưng không phải do tác dụng của lực điện từ mà do quán tính
55.
Bài 55 : Động cơ điện một chiều gồm mấy bộ phận chính:
a)
A. 1
b)
B. 2
c)
C. 3
d)
D. 4
56.
Bài 56 : Chọn phát biểu đúng khi nói về động cơ điện một chiều
a)
A. Nam châm để tạo ra dòng điện
b)
B. Bộ phận đứng yên là roto
c)
C. Để khung có thể quay liên tục cần phải có bộ góp điện
d)
D. Khung dây dẫn là bộ phận đứng yên
57.
Bài 57 : Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên:
a)
A. tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.
b)
B. tác dụng của điện trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.
c)
C. tác dụng của lực điện lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.
d)
D. tác dụng của lực hấp dẫn lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.
58.
Bài 58 : Động cơ điện một chiều quay được là nhờ tác dụng của lực nào?
a)
A. Lực hấp dẫn
b)
B. Lực đàn hồi
c)
C. Lực điện từ
d)
D. Lực từ
59.
Bài 59 : Roto của một động cơ điện một chiều trong kĩ thuật được cấu tạo như thế nào?
a)
A. Là một nam châm vĩnh cửu có trục quay
b)
B. Là một nam châm điện có trục quay
c)
C. Là nhiều cuộn dây dẫn có thể quay quanh một trục
d)
D. Là nhiều cuộn dây dẫn quấn quanh một lõi thép gắn với vỏ máy
60.
Bài 60 : Trong động cơ điện kĩ thuật, bộ phận tạo ra từ trường là:
a)
A. Nam châm điện đứng yên (Stato)
b)
B. Nhiều cuộn dây đặt lệch nhau đứng yên (Stato)
c)
C. Nam châm điện chuyển động (Roto)
d)
D. Nhiều cuộn dây đặt lệch nhau chuyển động (Roto)
61.
Bài 61 : Động cơ điện là dụng cụ biến đổi:
a)
A. Nhiệt năng thành điện năng.
b)
B. Điện năng thành cơ năng.
c)
C. Cơ năng thành điện năng.
d)
D. Điện năng thành nhiệt năng.
62.
Bài 62 : Ưu điểm nào dưới đây không phải là ưu điểm của động cơ điện?
a)
A. Không thải ra ngoài các chất, khí hay hơi làm ô nhiễm môi trường xung quanh
b)
B. Có thể có công suất từ vài oát đến hàng trăm, hàng ngàn, hàng chục ngàn kilôoát
c)
C. Hiệu suất rất cao, có thể đạt tới 98%
d)
D. Có thể biến đổi trực tiếp năng lượng của nhiên liệu thành cơ năng.
63.
Bài 63 : Dụng cụ nào sau đây khi hoạt động nó chuyển hóa điện năng thành cơ năng ?
a)
A. Bàn ủi điện và máy giặt.
b)
B. Máy khoan điện và mỏ hàn điện.
c)
C. Quạt máy và nồi cơm điện.
d)
D. Quạt máy và máy giặt.
64.
Bài 64 : Muốn cho động cơ điện quay được, cho ta cơ năng thì phải cung cấp năng lượng dưới dạng nào?
a)
A. Động năng
b)
B. Thế năng
c)
C. Điện năng
d)
D. Nhiệt năng