wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN THI CUỐI KÌ 1 VẬT LÍ 9 NH 2021 - 2022 VÒNG 2

Total questions: 33

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Nam châm vĩnh cửu có:
a)
A. Một cực
b)
B. Hai cực
c)
C. Ba cực
d)
D. Bốn cực
2.
Câu 2. Có hai thanh kim loại A, B bề ngoài giống hệt nhau, trong đó một thanh là nam châm. Làm thế nào để xác định được thanh nào là nam châm?
a)
A. Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A hút B thì A là nam châm.
b)
B. Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A đẩy B thì A là nam châm.
c)
C. Dùng một sợi chỉ mềm buộc vào giữa thanh kim loại rồi treo lên, nếu khi cân bằng thanh đó luôn nằm theo hướng Bắc - Nam thì đó là thanh nam châm.
d)
D. Đưa thanh kim loại lên cao rồi thả cho rơi, nếu thanh đó luôn rơi lệch về một cực của Trái Đất thì đó là nam châm.
3.
Câu 3. Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?
a)
A. Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.
b)
B. Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.
c)
C. Có thể hút các vật bằng sắt.
d)
D. Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.
4.
Câu 4. Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?
a)
A. Khi hai cực Bắc để gần nhau.
b)
B. Khi để hai cực khác tên gần nhau.
c)
C. Khi hai cực Nam để gần nhau.
d)
D. Khi để hai cực cùng tên gần nhau.
5.
Câu 5. Hai nam châm được đặt như hình vẽ bên dưới. Thanh nam châm (2) lơ lửng ở trên thanh nam châm (1) là do:
a)
A. Lực hút giữa hai nam châm do 2 cực cùng tên ở gần nhau.
b)
B. Lực đẩy giữa hai nam châm do 2 cực cùng tên ở gần nhau.
c)
C. Lực hút giữa hai nam châm do 2 cực khác tên ở gần nhau.
d)
D. Lực đẩy giữa hai nam châm do 2 cực khác tên ở gần nhau.
6.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự định hướng của kim nam châm đặt trên mũi nhọn cố định ?
a)
A. Cực Bắc của nam châm chỉ về hướng Đông địa lí, cực Nam của nam châm chỉ về hướng Tây địa lí.
b)
B. Cực Bắc của nam châm chỉ về hướng Nam địa lí, cực Nam của nam châm chỉ về hướng Bắc địa lí.
c)
C. Cực Bắc của nam châm chỉ về hướng Bắc địa lí, cực Nam của nam châm chỉ về hướng Nam địa lí.
d)
D. Các cực định hướng tự do không theo quy luật nào.
7.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về sự tương tác giữa hai nam châm
a)
A. Các cực cùng tên thì hút nhau, khác tên thì đẩy nhau.
b)
B. Các cực cùng tên thì đẩy nhau, khác tên thì hút nhau.
c)
C. Các cực cùng tên thì đẩy nhau, khác tên thì hút nhau. Các cực cùng tên thì hút nhau, khác tên thì đẩy nhau.
d)
D. Các cực cùng tên thì hút nhau, khác tên thì đẩy nhau. Các cực cùng tên thì hút nhau, khác tên thì đẩy nhau.
8.
Câu 8. Trong các thí nghiệm sau thí nghiệm nào có thể phát hiện thanh kim loại  là nam châm?
a)
A. Đưa thanh kim loại cần kiểm tra đến gần một cái đinh ghim xem thanh kim loại có hút đinh ghim hay không.
b)
B. Nung thanh kim loại và kiểm tra nhiệt độ của thanh.
c)
C. Tìm hiểu cấu tạo thanh kim loại.
d)
D. Đo thể tích và khối lượng thang kim loại.
9.
Câu 9. Hiện tượng nào sau đây có thể xảy ra khi đưa từ cực của hai nam châm lại gần nhau?
a)
A. Nếu đưa cực Bắc của nam châm thứ nhất lại gần cực Bắc của nam châm thứ hai, chúng sẽ đẩy nhau.
b)
B. Nếu đưa cực Nam của nam châm thứ nhất lại gần cực Nam của nam châm thứ hai, chúng sẽ đẩy nhau.
c)
C. Nếu đưa cực Bắc của nam châm thứ nhất lại gần cực Nam của nam châm thứ hai, chúng sẽ hút nhau.
d)
D. Cả 3 hiện tượng A, B, C đều có thể xảy ra.
10.
Câu 10. Người ta dùng la bàn xác định hướng bắc địa lí. Bộ phận chính của là bàn là
a)
A. Một thanh nam châm thẳng.
b)
B. Một kim nam châm.
c)
C. Một cuộn dây.
d)
D. Một thanh kim loại.
11.
Câu 11. Có hai thanh thép luôn hút nhau bất kể đưa đầu nào của chúng lại gần nhau. Trong các thông tin sau đây, thông tin nào đúng?
a)
A. Cả hai thanh đều là nam châm.
b)
B. Cà hai thanh đều không phải là nam châm.
c)
C. Một trong hai thanh là nam châm, thanh còn lại là thép.
d)
D. Cả 3 thông  tin A, B, C đều có thể xảy ra.
12.
Câu 12. La bàn là dụng cụ để xác định
a)
A. Phương hướng.
b)
B. Nhiệt độ.
c)
C. Độ cao.
d)
D. Hướng gió thổi.
13.
Câu 13. Khi đặt la bàn tại một vị trí trên mặt đất, kim la bàn định hướng như thế nào?
a)
A. Cực Bắc chỉ hướng Bắc, cực Nam chỉ hướng Nam.
b)
B. Cực Bắc chỉ hướng Nam, cực Nam chỉ hướng Bắc.
c)
C. Kim nam châm có thể chỉ hướng bất kì.
d)
D. Các phương án A, B, C đều đúng.
14.
Câu 14. Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?
a)
A. Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.
b)
B. Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.
c)
C. Có thể hút các vật bằng sắt.
d)
D. Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.
15.
Câu 15. Nếu có một nam châm và trục nhọn thẳng đứng thì em làm cách nào để phát hiện trong dây dẫn AB có dòng điện chạy qua hay không?
a)
A. Đưa nam châm đặt trên trục nhọn rồi đặt ra xa dây dẫn AB.
b)
B. Đưa kim nam châm đặt trên trục nhọn rồi đặt lại gần dây dẫn AB xem nó có lệch khỏi hướng ban đầu không.
c)
C. Đưa kim nam châm đến sát dây dẫn xem nó có hút dây dẫn không.
d)
D. Chỉ đưa cọc nhọn đến gần dây dẫn xem cọc nhọn có bị phóng điện không.
16.
Câu 16. Nếu dùng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua thì ngón tay cái choãi ra chỉ điều gì?
a)
A. Chiều của dòng điện trong ống dây.
b)
B. Chiều của lực điện từ lên nam châm thử.
c)
C. Chiều của lực điện từ tác dụng lên cực Bắc của nam châm thử đặt ở ngoài ống dây.
d)
D. Chiều của lực điện từ tác dụng lên cực Bắc của nam châm thử trong lòng ống dây.
17.
Câu 17. Quy tắc nào sau đây xác định được chiều của đường sức từ ở trong lòng một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua?
a)
A. Quy tắc bàn tay phải.
b)
B. Quy tắc bàn tay trái.
c)
C. Quy tắc nắm tay phải.
d)
D. Quy tắc nắm tay trái.
18.
Câu 18. Quy tắc nắm tay phải được phát biểu:
a)
A. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều của đường sức từ trong lòng ống dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều dòng điện chạy qua các vòng dây.
b)
B. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
c)
C. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho ngón tay cái hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay còn lại chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
d)
D. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái khom lại theo bốn ngón tay chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
19.
Câu 19. Quy tắc nắm bàn tay phải dùng để
a)
A. Xác định chiều đường sức từ của nam châm thẳng.
b)
B. Xác định chiều đường sức từ của một dây dẫn có hình dạng bất kì có dòng điện chạy qua.
c)
C. Xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua.
d)
D. Xác định chiều đường sức từ của dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.
20.
Câu 20. Đặt ống dây có thanh nam châm như hình 61. Đóng mạch điện ta thấy thanh nam châm bị đẩy ra xa. Thông tin nào sau đây là sai?
a)
A. Khi đóng mạch điện ống dây có tác dụng như một nam châm.
b)
B. Khi đóng mạch điện đầu P của ống dây là cực từ Nam.
c)
C. Đầu A của nam châm là cực từ Nam.
d)
D. Đầu A của nam châm là cực từ Bắc.
21.
Câu 21. Có hiện tượng gì xảy ra với một thanh thép khi đặt nó vào trong lòng một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua?
a)
A. Thanh thép bị nóng lên.
b)
B. Thanh thép bị phát sáng.
c)
C. Thanh thép bị đẩy ra khỏi ống dây.
d)
D. Thanh thép trở thành một nam châm.
22.
Câu 22. Nam châm điện có cấu tạo gồm:
a)
A. Nam châm vĩnh cửu và lõi sắt non.
b)
B. Cuộn dây dẫn và lõi sắt non.
c)
C. Cuộn dây dẫn và nam châm vĩnh cửu.
d)
D. Nam châm.
23.
Câu 23. Chọn phương án đúng?
a)
A. Tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây thì lực từ của nam châm điện giảm.
b)
B. Tăng số vòng dây của cuộn dây thì lực từ của nam châm điện giảm.
c)
C. Lõi sắt hoặc lõi thép làm tăng tác dụng từ của ống dây.
d)
D. Sau khi bị nhiễm từ thì cả sắt non và thép đều không giữ được từ tính lâu dài.
24.
Câu 24. Vì sao lõi của nam châm điện không làm bằng thép mà lại làm bằng sắt non?
a)
A. Vì lõi thép nhiễm từ yếu hơn lõi sắt non.
b)
B. Vì dùng lõi thép thì sau khi nhiễm từ sẽ biến thành một nam châm vĩnh cửu.
c)
C. Vì dùng lõi thép thì không thể làm thay đổi cường độ lực từ của nam châm điện.
d)
D. Vì dùng lõi thép thì lực từ bị giảm đi so với khi chưa có lõi.
25.
Câu 25: Nam châm điện gồm một cuộn dây dẫn cuốn xung quanh lõi sắt non có dòng điện chạy qua. Nếu ngắt dòng điện:
a)
A. Lõi sắt non có từ tính tạo ra từ trường mạnh, có thể hút được sắt, thép…
b)
B. Lõi sắt non có từ tính tạo ra từ trường yếu, không thể hút được sắt, thép…
c)
C. Lõi sắt non không có từ tính, có thể hút được sắt, thép…
d)
D. Lõi sắt non không có từ tính, không thể hút được sắt, thép…
26.
Câu 26. Chọn phát biểu đúng khi nói về động cơ điện một chiều?
a)
A. Nam châm để tạo ra dòng điện.
b)
B. Bộ phận đứng yên là roto.
c)
C. Để khung có thể quay liên tục cần phải có bộ góp điện.
d)
D. Khung dây dẫn là bộ phận đứng yên.
27.
Câu 27. Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên:
a)
A. tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.
b)
B. tác dụng của điện trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.
c)
C. tác dụng của lực điện lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.
d)
D. tác dụng của lực hấp dẫn lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.
28.
Câu 28. Nội dung quy tắc nắm bàn tay trái là:
a)
A. Đặt bàn tay trái song song với các đường sức từ, nếu chiều từ cổ tay đến ngón tay theo chiều dòng điện thì ngón cái choãi ra 90o chỉ chiều lực từ tác dụng lên dây dẫn. 
b)
B. Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, nếu chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón cái choãi ra 90o chỉ chiều lực điện từ tác dụng lên dây dẫn. 
c)
C. Đặt bàn tay trái hứng các sức ứng từ, nếu chiều từ cổ tay đến ngón tay theo chiều lực từ thì ngón cái choãi ra 90o chỉ chiều dòng điện trong dây dẫn. 
d)
D. Đặt bàn tay trái hứng các đường sức từ, nếu ngón tay cái choãi ra 90o chỉ dòng điện thì chiều từ cổ tay đến ngón tay là chiều lực từ tác dụng lên dây dẫn.
29.
Câu 29. Ứng dụng của quy tắc nắm bàn tay trái là
a)
A. Xác định chiều của lực điện từ do từ trường tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện đặt trong từ trường đó.
b)
B. Xác định chiều dòng điện chạy trong ống dây.
c)
C. Xác định chiều đường sức từ của thanh nam châm.
d)
D. Xác định chiều đường sức từ của dây dẫn mang dòng điện.
30.
Câu 30. Muốn xác định được chiều của lực điện từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt tại một điểm trong từ trường thì cần phải biết những yếu tố nào?
a)
A. Chiều của dòng điện trong dây dẫn và chiều của dây.
b)
B. Chiều của đường sức từ và cường độ lực điện từ tại điểm đó.
c)
C. Chiều của dòng điện và chiều của đường sức từ tại điểm đó.
d)
D. Chiều và cường độ của dòng điện, chiều và cường độ của lực từ tại điểm đó.
31.
Câu 31. Theo quy tắc bàn tay trái, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo:
a)
A. Chiều của lực điện từ
b)
B. Chiều của đường sức từ
c)
C. Chiều của dòng điện
d)
D. Chiều của đường đi vào các cực của nam châm
32.
Câu 32. Chiều dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn AB trong hình sau có chiều:
a)
A. Từ B sang A
b)
B. Từ A sang B.
c)
C. Không đủ dữ kiện để xác định chiều dòng điện qua dây dẫn AB.
d)
D. Không xác định được chiều dòng điện qua dây dẫn AB.
33.
Câu 33. Một dây dẫn có dòng điện chạy qua theo chiều như hình vẽ bên dưới.Tên các cực của nam châm là:
a)
A. Phía dưới là cực Bắc, phía trên là cực Nam
b)
B. Phía dưới là cực Nam, phía trên là cực Bắc
c)
C. Không đủ dữ kiện để xác định tên các cực của nam châm
d)
D. Không xác định được