Worksheetsoon taapj 10 laanf 2
Total questions: 69
Worksheet time: 3hrs 32mins
Nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Nhận định nào sai khi nói về X
X là nguyên tố thuộc nhóm IVA.
Hạt nhân nguyên tử của X có 16 proton .
Lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X có 6 electron.
X là nguyên tố thuộc chu kì 3.
Câu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm có electron hóa trị bằng nhau.
Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron bằng nhau.
Nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có số electron ngoài cùng bằng số thứ tự của nhóm.
Số thứ tự của nhóm bằng hóa trị cao nhất với oxi.
Phát biểu về các nguyên tố hóa học trong nhóm VIIIA nào sau đây là Sai:
Phân tử gồm 2 nguyên tử.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np6
Hầu như trơ, không tham gia các phản ứng hóa học ở nhiệt độ thường.
Lớp electron ngoài cùng đã bão hòa, bền vững.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về nhóm IA (trừ hiđro):
Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1.
Phân tử chỉ gồm 1 nguyên tử.
Số lớp electron như nhau.
Số electron lớp ngoài cùng bằng 1.
Sắp xếp các nguyên tố sau Li (Z=3), F(Z=9), O(Z=8) và K(Z=19) theo thứ tự độ âm điện tăng dần:
K<Li<O<F.
K<Li<F<O.
Li<K<O<F.
F<O<K<Li.
Cho các nguyên tố sau X (Z=11), Y(Z=19), R(Z=13) và T(Z=12). Tính bazơ của hiđroxit được tạo bởi nguyên tử của các nguyên tố trên được sắp xếp theo chiều tăng dần là
X < T < R < Y.
X < Y< T < R.
R < T < Y < X.
R < T < X< Y.
Số proton, electron, nơtron trong ion 168O2- là.
8,10,8
8, 8,16
8,6,18
8, 19, 17
Số proton, electron, nơtron trong ion 27 13Al3+ là :
13, 13,14
13,10,14
13,16,17
13, 16, 14
Liên kết ion là liên kết được tạo thành:
Bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Bởi cặp electron chung giữa 1 nguyên tử kim loại và 1 nguyên tử phi kim.
Bởi cặp electron chung giữa 2 nguyên tử kim loại.
Bởi cặp electron chung giữa 2 nguyên tử phi kim.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về liên kết trong phân tử HCl ?
Các electron liên kết bị hút lệch về một phía.
Phân tử HCl là phân tử phân cực.
Cặp electron chung của hidro và clo nằm giữa 2 nguyên tử.
Các nguyên tử Hidro và Clo liên kết nhau bằng liên kết cộng hóa trị đơn.
Phân tử nào sau đây có cấu trúc thẳng?
H2O.
CO2.
H2S.
NH3.
Phân tử nào sau đây mà số cặp electron chưa tham gia liên kết là 3
CH4.
H2O.
N2.
HCl.
Kiểu liên kết nào được tạo thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung ?
Liên kết hidro .
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết ion .
Liên kết kim loại.
Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tố là ...ns2np5. Liên kết của các nguyên tố này với nguyên tố hiđro thuộc loại liên kết nào sau đây?
Liên kết cộng hoá trị có cực.
Liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị không cực.
Liên kết kim loại.
Cho 2 nguyên tố X và Y có ZA = 11; ZB = 17. Liên kết giữa X và Y thuộc loại?
Liên kết kim loại.
Liên kết cộng hoá trị không phân cực.
Liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị phân cực.
Cho các phân tủ : N2 ; SO2 ; H2 ; HBr. Phân tử nào trong các phân tử trên có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
SO2 ; HBr.
N2 ; SO2
H2 ; N2 .
H2 ; HBr.
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là
HCl, N2, H2S.
O2, H2O, NH3.
H2O, HCl, NH3.
HF, Cl2, H2O.
Hãy chọn phát biểu đúng :
Trong liên kết CHT , cặp electron lệch về phía ngtử có độ âm điện nhỏ hơn.
Liên kết CHT có cực được tạo thành giữa hai ngtử có hiệu độ âm điện từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7.
Liên kết CHT không cực được tạo nên từ các ngtử khác hẳn nhau về tính chất hóa học
Hiệu độ âm điện giữa hai ngtử lớn thì phân tử phân cực yếu
Chọn phát biểu đúng nhất : liên kết CHT là liên kết :
giữa các phi kim với nhau.
trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử.
được hình thành do sự dùng chung electron của hai ngtử khác nhau.
được hình thành giữa hai ngtử bằng các cặp electron chung
Chỉ ra phát biểu sai về phân tử CO2 :
Phân tử có cấu tạo góc.
Phân tử CO2 không phân cực.
Liên kết giữa ngtử O và C là phân cực.
Trong phân tử có hai liên kết đôi.
Quy tắc nào sau đây sai khi xác định số oxi hóa?
Số oxi hóa của ion đơn chất luôn bằng không.
Tổng số oxi hóa của các nguyên tố trong ion đa nguyên tử bằng điện tích của ion.
Trong phân tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng không.
Trong các hợp chất, số oxi hóa của F là –1.
Nguyên tố X có 19 proton còn Y có 8 proton. Công thức của hợp chất hình thành bởi X và Y và loại liên kết hóa học giữa chúng lần lượt là?
XY2 với liên kết cộng hóa trị.
X2Y với liên kết cộng hóa trị.
XY2 với liên kết ion.
X2Y với liên kết ion.
Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tố là ns² np5. Liên kết của các nguyên tố này với nguyên tố hiđrô thuộc loại liên kết nào sau đây?
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết ion.
Không tạo liên kết.
Một nguyên tố R và một nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng lần lượt là 3s1 và 3p5. Xác định công thức hợp chất giữa chúng và loại liên kết hình thành trong hợp chất thu được.
R5X (lk ion)
RX ((lk ion)
R5X (lk CHT có cực)
RX (lk CHT có cực)
Z là nguyên tố mà nguyên tử có 20 proton , còn Y là một nguyên tố mà nguyên tử có chứa 9 proton. Công thức của hợp chất hình thành giữa các nguyên tố này là :
Z2Y với liên kết cộng hóa trị .
ZY với liên kết ion.
ZY2 với liên kết ion.
Z2Y3 với liên kết cộng hóa trị.
Trong phản ứng: Cl2 + 2H2O = 2HCl + 2HClO. Vai trò của Cl2 là
chất bị oxi hóa.
vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.
chất khử.
chất oxi hóa.
Trong phản ứng MnO2 + 4HCl →MnCl2 + Cl2 + 2H2O. Vai trò của MnO2 là chất
tạo môi trường.
khử.
oxi hóa.
khử và môi trường.
Trong phản ứng: Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4 . Vai trò của Fe là
tạo môi trường.
chất khử và môi trường.
chất khử.
chất oxi hóa.
Trong phản ứng: AgNO3 + HCl →AgCl + HNO3. Vai trò của AgNO3 là
chất oxi hóa.
chất khử.
vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.
không phải chất khử, không phải chất oxi hóa.
Trong nhóm các hợp chất nào sau đây, số oxi hóa của N bằng nhau:
NaNO3, HNO3, Fe(NO3)3, N2O5.
NH3, NaNH2, NO2, NO.
NH3, CH3-NH2, NaNO3, HNO2.
KNO2, NO2, C6H5-NO2, NH4NO3.
Trong hợp chất NaCl và Na2S, clo và lưu huỳnh có số oxi hoá lần lượt bằng
(-1) và (+2).
(+1) và (-2).
(+1) và (+2).
(-1) và (-2).
Số oxi hóa của N trong NxOy là
+2x.
+2y.
+2y/x.
+2x/y.
Số oxi hóa của N trong NH3, HNO2, NO3- lần lượt là:
+3, +5, -3.
-3, +3, +5.
+5, -3, +3.
+3, -3, +5.
Phản ứng oxi hóa - khử là:
Phản ứng hóa học trong đó sự chuyển electron từ đơn chất sang hợp chất.
Phản ứng hóa học trong đó phải có sự biến đổi hợp chất thành đơn chất.
Phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa.
Phản ứng hóa học trong đó có sự chuyển proton.
Chất khử là chất
nhận electron và có số oxi hoá tăng sau phản ứng.
nhận electron và có số oxi hoá giảm sau phản ứng.
nhường electron và có số oxi hoá giảm sau phản ứng.
nhường electron và có số oxi hoá tăng sau phản ứng.
Sự oxi hóa một chất là:
Quá trình nhận electron của chất đó.
Quá trình nhường electron của chất đó.
Quá trình làm thay đổi số oxi hóa của chất đó.
Quá trình làm giảm số oxi hóa của chất đó.
Trong phản ứng: 8Al + 30HNO3 (loãng) = 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O. Số nguyên tử Al bị oxi hoá và số phân tử HNO3 môi trường (các số nguyên, tối giản) lần lượt là
8 và 24.
10 và 30.
8 và 30.
8 và 6.
Cho sơ đồ phản ứng sau: 3Cu + 8HNO3 =3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Sau khi lập phương trình hoá học của phản ứng, số nguyên tử Cu bị oxi hoá và số phân tử HNO3 bị khử là
3 và 6.
3 và 2.
1 và 6.
3 và 8.
Cho phản ứng hóa học: 3Cl2 + 6KOH =5KCl + KClO3 + 3H2O. Tỉ lệ giữa số nguyên tử clo đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử clo đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học của phản ứng đã cho tương ứng là
1 : 5.
5 : 1.
3 : 1.
1 : 3.
Cho phương trình phản ứng: 11Mg +28HNO3 → 11Mg(NO3)2 + 2NO + 2N2O + 14H2O. Tỉ lệ số phân tử HNO3 bị khử và số phân tử HNO3 tạo môi trường trong phản ứng trên là
6 : 11.
6 : 22.
28 : 11.
3 : 11.
Cho các phản ứng sau :
(a) C+O2 → CO2 (b) C + 2CuO →2 Cu+CO2
(c) 3C + 4Al → Al4C3 (d) C + H2O → CO +H2
Số phản ứng trong đó C thể hiện tính khử là
4
1
3
2
Cho các phản ứng hoá học sau:
(a) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
(b) AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
(c) MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
(d) 6FeCl2 + KClO3 + 6HCl → 6FeCl3 + KCl + 3H2O Có bao nhiêu phản ứng là phản ứng oxi hoá - khử?
1
2
3
4
Cho các phương trình phản ứng :
(a) Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
(b) CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3 + H2O
(c) 3Mg + 4H2SO4 → 3MgSO4 + S + 4H2O
(d) Mg(OH)2 + H2SO4 →MgSO4 + 2H2O .
Số phản ứng oxi hóa khử là
1
2
3
4
Cho các phản ứng sau :
(a) 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O. (b) 2HCl + Mg → MgCl2 + H2
(c) 14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O.
(d) 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl+ + 5Cl2+ 2MnCl2 + 8H2O.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
1
2
3
4
Tìm câu phát biểu sai khi nói về chu kì:
Trong chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.
Trong chu kì, các nguyên tử có số lớp electron bằng nhau.
Trong chu kì 2,3 số electron lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8.
Chu kì nào cũng mở đầu là kim loại điển hình, kết thúc là một phi kim điển hình.
Tìm câu sai trong các câu sau
Bảng tuần hoàn gồm các ô nguyên tố, các chu kỳ và các nhóm.
Chu kỳ là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e.
Bảng tuần hoàn có 7 hàng. Số thứ tự của chu kỳ bằng số phân lớp electron trong nguyên tử.
Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B.
Để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, người ta dựa vào
số proton trong hạt nhân và bán kính nguyên tử.
khối lượng nguyên tử và số electron trong nguyên tử.
số khối và số electron hóa trị.
số điện tích hạt nhân và cấu hình electron nguyên tử.
Tìm phát biểu sai. Trong bảng tuần hoàn
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số e lớp ngoài cùng được xếp thành một cột.
Các nguyên tố thuộc chu kì 1, 2, 3 là các nguyên thuộc phân nhóm chính nhóm A.
Nguyên tố R thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB. Số electron lớp ngoài cùng của X là:
4
3
2
5
Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VA. Số electron lớp ngoài cùng của X là:
4
2
3
5
Nguyên tố X thuộc chu kì 2, nhóm IVA. Tổng số hạt mang điện có trong nguyên tử X là:
24
12
9
6
Nguyên tố R thuộc chu kì 4, nhóm VIIA. Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố R có số hiệu nguyên tử là:
36
35
37
53
Nguyên tố R có số hiệu nguyên tử bằng 15. Vị trí của R trong BTH là:
Chu kỳ 2, nhóm IIIA
Chu kỳ 4, nhóm IIIA.
chu kỳ 3, nhóm VB.
Chu kỳ 3, nhóm VA.
Nguyên tử của nguyên tố X có sự phân bố electron theo mức năng lượng như sau: 1s22s22p63s23p64s23d5. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
nhóm VA, chu kỳ 3.
nhóm IIA, chu kỳ 4.
nhóm VIIB, chu kỳ 4.
nhóm VB , chu kỳ 4.
Nguyên tử của nguyên tố X có Z=29. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
nhóm IB, chu kỳ 4.
nhóm IA, chu kỳ 4.
nhóm VA, chu kỳ 3.
nhóm VB , chu kỳ 4.
Một nguyên tử M có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3s1 . Vị trí của M là
ô 10, chu kì 2, nhóm IIA.
ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA.
ô 11, chu kì 3, nhóm IA.
ô 12, chu kì 2, nhóm VIIA.
Cho nguyên tử của các nguyên tố A, B, R, T có số hiệu nguyên tử lần lượt là 19, 17, 29, 20. Nguyên tố thuộc nguyên tố p là
R
T
A
B
Cho nguyên tử của các nguyên tố A, B, R, T có số hiệu nguyên tử lần lượt là 20, 26, 15, 17. Nguyên tố thuộc nguyên tố d và s lần lượt là
B và T.
T và A.
A và R.
B và A.
Nguyên tử canxi có kí hiệu là 4020Ca
. Phát biểu nào sau đây sai ?
Tổng số hạt cơ bản của canxi là 40.
Canxi ở ô thứ 20 trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tử Ca có 2electron lớp ngoài cùng.
Số hiệu nguyên tử của Ca là 20.
Cho kí hiệu nguyên tử 3919K . Chọn phát biểu Sai
K có 4 lớp electron.
Trong nhân có 19 hạt mang điện.
Số nơtron trong hạt nhân hơn số proton là 2.
Số khối của nguyên tử là 39.
Phát biểu nào sau đây là sai.
Những e có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào một phân lớp.
Số electron tối đa trên lớp thứ 3 là 32.
Những e có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp.
Lớp thứ n có n phân lớp( n=<4)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt nơtron.
Nguyên tố hó hoạc là tập hợp các nguyên tử có cùng
Số proton.
Số nơtron.
Số khối.
Số electron
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về
số đơn vị điện tích hạt nhân.
số electron.
điện tích hạt nhân.
số nơtron.
Chọn định nghĩa đúng về đồng vị :
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số nơtron.
Đồng vị là những nguyên tố có cùng số khối.
Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.
Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân và cùng số khối.
Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là
2, 6, 8, 18.
2, 6, 10, 14.
2, 8, 18, 32.
2, 4, 6, 8.
Lớp M có số electron tối đa bằng
3
18
9
4
Kí hiệu hóa học biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của nguyên tố hóa học vì nó cho biết:
số hiệu nguyên tử.
số A và số Z.
nguyên tử khối của nguyên tử.
số A.
Nguyên tử của nguyên tố R có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 5e. Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là
3
13
15
14
