NEW
Font size
Worksheets...............
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Điều đưới đây đúng khi nói về sự vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào là :
Cần có năng lượng cung cấp cho quá trình vận chuyển
. Chất được chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao
Tuân thủ theo nguyên lí khuyếch tán
Chỉ xảy ra ở động vật không xảy ra ở thực vật
.Vật chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng nào sau đây ?
. Dạng tinh thể rắn
. Hoà tan trong dung môi
Dạng khí
Dạng tinh thể rắn và khí
Đặc điểm của sự vận chuyển chất qua màng tế bào bằng sự khuyếch tán là :
Đặc điểm của sự vận chuyển chất qua màng tế bào bằng sự khuyếch tán là :
Chất luôn vận chuyển từ nơi nhược trương sang nơi ưu trương
Là hình thức vận chuyển chỉ có ở tế bào thực vật
Dựa vào sự chênh lệch nồng độ các chất ở trong và ngoài màng
. Sự thẩm thấu là
Sự di chuyển của các phân tử chất tan qua màng
. Sự khuyếch tán của các phân tử đường qua màng
Sự di chuyển của các ion qua màng
Sự vận chuyển của các phân tử nước qua màng
Nguồn năng lượng nào sau đây trực tiếp cung cấp cho quá trình vận chuyển chất chủ động trong cơ thể sống ?
. ATP
ADP
AMP
Glucôzơ
. Sự vận chuyển chất dinh dưỡng sau quá trình tiêu hoá qua lông ruột vào máu ở người theo cách nào sau đây
Vận chuyển khuyếch tán
Vận chuyển tích cực
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
Kênh aquaporin cho phân tử nào đi qua
CO2, H2O.
. Prôtêin, lipit.
H2O
. Các chất hữu cơ.
Tế bào có thể đưa các đối tượng có kích thước lớn như vi khuẩn , các mảnh vỡ tế bào vào bên trong tế bào bằng cách.
Vận chuyển chủ động.
. Vận chuyển thụ động
Nhập bào
. Xuất bào.
. Kiểu vận chuyển các chất ra và vào tế bào bằng sự biến dạng của màng sinh chất là:
Vận chuyển thụ động.
Vận chuyển chủ động.
Xuất bào, nhập bào
. Khuếch tán trực tiếp
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan nhỏ hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường:
. Ưu trương
Đẳng trương
Nhược trương
Bão hoà.
. Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2%. Đường saccarôzơ không thể đi qua màng, nhưng nước và urê thì qua được. Thẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch nào sau đây?
Saccrôzơ ưu trương
. Saccrôzơ nhược trương
. Urê ưu trương
. Urê nhược trương
Các chất nào sau đây được vận chuyển qua lớp kép photpholipit của màng theo phương thức thụ động?
CO2, O2, H2O, NO.
Glixêrol, Vitamin A, O2, NO
Glucôzơ, Ơstrôgen, Ca++, Na+.
. Glucôzơ, Ca++, Na+, K+.
Năng lượng được định nghĩa là:
Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công
Khả năng vận chuyển các chất qua màng tế bào
Khả năng tổng hợp prôtêin xảy ra trong tế bào nhờ hoạt động của các enzim.
Khả năng xúc tác các phản ứng chuyển hóa chất này thành chất khác.
: Tùy theo trạng thái có sẵn sàng sinh công hay không, người ta chia năng lượng thành 2 loại:
Động năng và thế năng
. Hoá năng và điện năng
. Điện năng và thế năng.
Động năng và hoá năng.
Thế năng là
Năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công
Năng lượng được giải phóng khi chuyền năng lượng cho chất khác của ATP.
Năng lượng của ánh sáng mặt trời khi chiếu lên bề mặt trái đất
Năng lượng sử dụng trong khi co cơ.
Động năng là:
Dạng năng lượng sẳn sàng sinh ra công.
Năng lượng ở trạng thái tiềm ẩn, chưa sẳng sàng sinh ra công.
. Năng lượng có trong các que củi.
Năng lượng có trong các liên kết của hợp chất hữu cơ.
Năng lượng trong tế bào chủ yếu tồn tại:
Ở dạng tiềm ẩn trong các liên kết hóa học (hóa năng)
Dưới dạng nhiệt năng.
. Dưới dạng điện năng
Dưới dạng hoặc hóa năng hoặc điện năng
Khi nghiên cứu về ATP, phát biểu nào sau đây không đúng?
ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào.
. ATP là một hợp chất chứa nhiều năng lượng nhất trong tế bào.
ATP là một hợp chất cao năng.
ATP được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và sử dụng trong các hoạt động sống của tế bào.
: ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là:
Bazơ nitơ ađênin, đường ribôzơ, 3 nhóm photphat.
Bazơ nitơ ađênôzin, đường đêôxiribôzơ, 3 nhóm photphat.
. Bazơ nitơ ađênôzin, đường ribôzơ, 2 nhóm photphat.
Bazơ nitơ ađênin, đường đêôxiribôzơ, 1 nhóm photphat.
Cho các phân tử:
(1) ATP. (2) ADP. (3) AMP. (4) N2O.
Những phân tử mang liên kết cao năng là:
A. (1), (2).
B. (1), (3
C. (1), (2), (3).
D. (1), (2), (3), (4).
Số liên kết cao năng có trong 1 phân tử ATP là:
2 liên kết
. 3 liên kết.
4 liên kết.
1 liên kết.
Liên kết cao năng ở trong phân tử ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng. nguyên nhân là do
Các nhóm photphat đều tích điện âm nên đẩy nhau.
Phân tử ATP có chứa 3 nhóm photphat
Phân tử ATP là chất giàu năng lượng.
Đây là liên kết mạnh
Trong tế bào, năng lượng ATP được sử dụng vào các việc chính như:
(1) Phân hủy các chất hóa học cần thiết cho cơ thể.
(2) Tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho tế bào.
(3) Vận chuyển các chất qua màng (hoạt tải).
(4) Sinh công cơ học.
Những khẳng định đúng trong các khẳng định trên là:
A. (2), (3), (4).
). B. (1), (3).
C. (1), (2), (3), (4
(1), (3), (4).
: ATP là một hợp chất cao năng, năng lượng của ATP tích lũy chủ yếu ở:
2 liên kết giữa 2 nhóm photphat ở ngoài cùng.
. 2 liên kết photphat gần phân tử đường.
Chỉ 1 liên kết photphat gần đường
Chỉ 1 liên kết photphat ngoài cùng.
Hoạt động nào sau đây không cần năng lượng cung cấp từ ATP?
Sự khuếch tán O2 qua màng tế bào.
Sinh trưởng ở cây xanh
Sự co cơ ở động vật
Sự vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất.
: Cây xanh có khả năng quang hợp tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O nhờ năng lượng ánh sáng do diệp lục tố hấp thụ. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là:
Chuyển hóa quang năng của ánh sáng sang hóa năng trong các liên kết hữu cơ
Chuyển hóa từ hóa năng trong các liên kết hữu cơ sang quang năng.
Chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng.
Chuyển hóa từ hóa năng trong các liên kết hữu cơ sang nhiệt năng.
ATP được coi là “đồng tiền năng lượng của tế bào” vì:
(1) ATP là một hợp chất cao năng
(2) ATP dễ dàng truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua việc chuyển nhóm photphat cuối cùng cho các chất đó để tạo thành ADP.
(3) ATP được sử dụng trong mọi hoạt động sống cần tiêu tốn năng lượng của tế bào.
(4) Mọi chất hữu cơ trải qua quá trình oxi hóa trong tế bào đều sinh ra ATP.
Những giải thích đúng trong các giải thích trên là
A. (1), (2), (3).
B. (3), (4).
C. (2), (3), (4).
D. (1), (2), (3), (4).
: Nghiên cứu một số hoạt động sau:
(1) Tổng hợp protein.
(2) Tế bào thận vận chuyển chủ động ure và glucozo qua màng.
(3) Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch.
(4) Vận động viên đang nâng quả tạ.
(5) Vận chuyển nước qua màng sinh chất.
Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng ATP?
4
3
2
5
Khi nói về chuyển hóa vật chất, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng:
(1)Chuyển hóa vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong tế bào.
(2)Chuyển hóa vật chất luôn kèm theo chuyển hóa năng lượng.
(3)Chuyển hóa vật chất gồm 2 mặt: đồng hóa và dị hóa.
(4)Quá trình dị hóa cung cấp năng lượng để tổng hợp ATP từ ADP
. (1), (2), (3) , (4).
(3), (4).
(2), (3), (4).
(1), (2), (3).
Đồng hoá là
Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.
Tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau.
Tập hợp tất cả các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào
. Quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.
Dị hóa là:
Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.
Tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau.
Tập hợp tất cả các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào.
Quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.
. Phát biểu sau đây về chuyển hóa năng lượng là không đúng?
. Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Dòng năng lượng trong thế giới sống được bắt đầu từ ánh sáng mặt trời truyền tới cây xanh và qua chuỗi thức ăn đi vào động vật rồi cuối cùng trở thành quang năng trả lại cho môi trường.
. Dòng năng lượng sinh học là dòng năng lượng trong tế bào, từ tế bào này sang tế bào khác hoặc từ cơ thể này sang cơ thể khác.
Trong các hệ sống năng lượng được dự trữ trong các liên kết hóa học.
Phát biểu nào sau đây về enzim là không đúng?
Có bản chất là prôtêin liên kết với ADN.
Là một chất xúc tác sinh học
Được tạo ra bởi cơ thể sống
Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng
Các chất dưới đây được sinh ra trong tế bào sống?
(1) Saccaraza (2) proteaza (3) nucleaza (4) lipit (5) amilaza
(6) saccarozo (7) protein (8) axit nucleic (9) lipaza (10) pepsin
Những chất nào trong các chất trên là enzim?
1), (2), (3), (5) (9), (10).
(1), (6), (7), (8), (9), (10).
. (1), (2), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (5), (9).
Phát biểu nào sau đây là đúng về cơ chế tác động của enzim?
. Dưới tác dụng của enzim lipaza, lipit sẽ dược phân giải thành glixêrol và axit béo.
Saccaraza là enzim phân giải đường saccarôzơ tạo thành sản phẩm là 2 phân tử glucôzơ.
. Urêaza vừa có thể phân giải urê vừa có thể phân giải mantôzơ
Amylaza trong tuyến nước bọt của người và động vật có thể phân giải được xenlulozơ có trong thức ăn.
Nói về enzim, phát biểu nào sau đây đúng?
Enzim làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng sinh hóa bằng cách tạo nhiều phản ứng trung gian
. Enzim là thành phần không thể thiếu trong sản phẩm của phản ứng sinh hóa mà nó xúc tác.
. Enzim làm tăng tốc độ phản ứng sinh hóa và nó sẽ bị phân hủy sau khi tham gia vào phản ứng.
Mỗi enzim chỉ xúc tác cho một phản ứng trong tế bào.
Cơ chất là:
. Chất chịu tác dụng của enzim
Sản phẩm tạo ra từ các phản ứng do enzim xúc tác
Chất tham gia cấu tạo enzim
Chất tạo ra do enzim liên kết với cơ chất
Nội dung nào sau đây là sai khi nói về cấu trúc và hoạt động của enzim?
Do cấu hình trung tâm hoạt động của enzim tương thích với cấu hình không gian của cơ chất nên enzim có thể dễ dàng liên kết với tất cả các loại cơ chất khác nhau trong tế bào.
Trong phân tử enzim có vùng cấu trúc không gian đặc biệt chuyên liên kết với cơ chất được gọi là trung tâm hoạt động.
Trong phản ứng enzim, sản phẩm của phản ứng enzim trước sẽ là cơ chất cho phản ứng enzim sau.
. Enzim làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng sinh hóa bằng cách tạo nhiều phản ứng trung gia
Cơ chất của enzim catalaza là gì?
H2O2
. Tinh bột trong củ khoai tây.
. H2O và O2
Prôtêin trong của khoai tây
Enzim nào sau đây hoạt động phân giải prôtêin trong môi trường axít của dạ dày?
Pepsin.
Amilaza.
Saccaraza.
Mantaza.
Nhiệt độ tối ưu đối với enzim là nhiệt độ mà tại đó :
Enzim có hoạt tính cao nhất
. Enzim bắt đầu hoạt động
. Enzim ngừng hoạt động
Enzim có hoạt tính thấp nhất
Nói về trung tâm hoạt động của enzim, có các phát biểu sau:
(1) Là nơi liên kết chặt chẽ, cố định với cơ chất.
(2) Là chỗ lõm hoặc khe hở trên bề mặt enzim.
(3) Có cấu hình không gian tương thích với cấu hình không gian cơ chất.
(4) Mọi enzim đều có trung tâm hoạt động giống nhau.
Trong các phát biểu trên, những phát biểu đúng là:
. (1), (2), (3).
. (1), (4).
. (2), (3), (4).
2), (3).
Khi môi trường có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ tối ưu của enzim, thì điều nào sau đây là đúng ?
. Hoạt tính enzim tăng theo sự gia tăng nhiệt độ đến giá trị nhiệt độ tối ưu.
Sự giảm nhiệt độ làm tăng hoạt tính enzim.
Hoạt tính enzim giảm khi nhiệt độ tăng lên.
Nhiệt độ tăng lên không làm thay đổi hoạt tính enzim.
Phần lớn enzim trong cơ thể có hoạt tính cao nhất ở khoảng giá trị pH nào sau đây?
pH = 2 – 3.
. pH = 4 – 5.
. pH = 6 – 8.
pH > 8.
Cho các phát biểu sau:
(1) Nhiệt độ. (2) Độ pH.
(3) Nồng độ cơ chất và nồng độ enzim. (4) Chất ức chế và chất hoạt hóa enzim.
Các yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim là:
(1),(2), (3), (4).
. (1),(2), (4).
. (2), (3), (4).
. (1), (3), (4).
: Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất để thích ứng với môi trường bằng cách nào
Điều chỉnh hoạt tính của các enzim bằng cách sử dụng chất ức chế hoặc hoạt hóa enzim.
Điều chỉnh hoạt tính của các enzim bằng cách tăng nhiệt độ.
. Điều chỉnh hoạt tính của các enzim bằng cách giảm nhiệt độ.
. Điều chỉnh hoạt tính của các enzim bằng cách tăng các chất tham gia phản ứng.
Có bao nhiêu phát biểu sau là đúng khi nói về các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt tính của enzim?
(1) Mỗi enzim có một nhiệt độ và pH tối ưu riêng.
(2) Một số chất độc hại từ môi trường (DDT)là những chất ức chế một số enzim quan trọng của hệ thần kinh người và động vật.
(3) Với một lượng cơ chất xác định, nếu tăng nồng độ enzim thì tốc độ phản ứng xảy ra càng nhanh.
(4) Khi tất cả các trung tâm hoạt động cùa enzim đã được bảo hòa bởi cơ chất thì nếu tăng nồng độ cơ chất thì tốc độ phản ứng tiếp tục tăng
3
2
1
4
: Khoảng nhiệt độ tối ưu cho hoạt động của đa số các enzim ở tế bào của cơ thể người là:
. 35 0C- 40 0C
20 0C- 35 0C.
20 0C- 25 0C
15 0C- 20 0C.
Hậu quả nào sau đây sẽ xảy ra khi nhiệt độ vượt quá nhiệt độ tối ưu của enzim?
. Sự gia tăng nhiệt độ sẽ làm cho hoạt tính enzim giảm dần và có thể mất hoàn toàn
Sự gia tăng nhiệt độ sẽ làm cho hoạt tính của enzim tăng lên
Sự gia tăng nhiệt độ sẽ làm cho hoạt tính của enzim không thay đổi.
. Sự gia tăng nhiệt độ sẽ làm cho hoạt tính của enzim đạt cực đại.
Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất?
. Các chất ức chế đặc hiệu khi liên kết với enzim sẽ làm biến đổi cấu hình của enzim làm tăng hoạt tính của enzim
. Nếu tế bào không có enzim thì các hoạt động sống không thể duy trì được vì tốc độ sinh hóa xảy ra rất chậm
Khi một enzim nào đó trong tế bào không được tổng hợp hoặc bị bất hoạt thì sẽ gây ra các rối loạn về chuyển hóa, gây ra một số bệnh lí ở người.
Nhờ enzim mà các quá trình sinh hóa trong cơ thể sống xảy ra rất nhạy với tốc độ lớn trong điều kiện sinh lí bình thường.
Có các phát biểu sau về trung tâm hoạt động của enzim:
(1) Là nơi liên kết chặt chẽ, cố định với cơ chất.
(2) Là chỗ lõm hoặc khe hở trên bề mặt enzim.
(3) Có cấu hình không gian tương thích với cấu hình không gian cơ chất.
(4) Mọi enzim đều có trung tâm hoạt động giống nhau.
Trong các phát biểu trên, những phát biểu đúng là:
. (1), (2), (3).
(1), (4).
. (2), (3), (4).
. (2), (3).
Sốt” là phản ứng tự vệ của cơ thể. Tuy nhiên, khi sốt cao quá 38,5°C thì cần phải tích cực hạ sốt vì một trong các nguyên nhân nào sau đây
Nhiệt độ cao quá gây biến tính prôtêin, làm giảm hoạt tính của enzim trong cơ thể.
Nhiệt độ cao quá làm tăng hoạt tính của enzim dẫn đến tăng tốc độ phản ứng sinh hóa quá mức.
. Nhiệt độ cao quá sẽ gây tổn thương mạch máu.
. Nhiệt độ cao quá sẽ làm cơ thể nóng bức, khó chịu.
: Phát biểu nào sau đây về hô hấp tế bào là không đúng?
. Hô hấp tế bào là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào.
Hô hấp tế bào là quá trình oxi hóa các chất hữu cơ thành CO2 và H2 O và giải phóng năng lượng ATP
. Hô hấp tế bào có bản chất là một chuỗi các phản ứng oxi hóa khử.
Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào.
Quá trình hô hấp tế bào gồm các giai đoạn sau:
(1) Đường phân (2) Chuỗi truyền electron hô hấp (3) Chu trình Crep
Trật tự đúng các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào là
(1) → (2) → (3)
(2) → (3) → (1).
. (1) → (3) → (2).
. (3) → (2) → (1).
Hô hấp tế bào là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào, trong quá trình đó:
.Các phân tử cacbohidrat bị phân giải đến CO2 và H2O, đồng thời năng lượng của chúng được giải phóng và chuyển thành dạng năng lượng rất dễ sử dụng chứa trong các phân tử ATP.
Các phân tử prôtêin bị phân giải đến CO2 và H2O , đồng thời năng lượng của chúng được giải phóng và chuyển thành dạng năng lượng rất dễ sử dụng chứa trong các phân tử ATP.
Các phân tử cacbohidrat bị phân giải đến CO2 và H2O , đồng thời năng lượng của chúng được giải phóng và chuyển thành dạng năng lượng rất dễ sử dụng chứa trong các phân tử ADP.
Các phân tử cacbohidrat bị phân giải đến O2 và H2O , đồng thời năng lượng của chúng được giải phóng và chuyển thành dạng năng lượng rất dễ sử dụng chứa trong các phân tử ADP.
Giai đoạn đường phân trong hô hấp tế bào không sử dụng chất nào sau đây?
.Glucôzơ.
. NAD+.
ATP.
O2
Trong hô hấp tế bào, ATP được tạo ra nhiều nhất ở giai đoạn
. Chuỗi chuyền electron hô hấp.
. Đường phân và chu trình Crep.
. Chu trình Crep
. Đường phân.
Phương trình đúng của quá trình phân giải hoàn toàn một phân tử glucôzơ là:
6CO2 + 6H2O à C6H12O6 + 6O2 + năng lượng (ATP + nhiệt năng)
. 6CO2 + 6H2O + năng lượng (ATP + nhiệt năng) à C6H12O6 + 6O2
C6H12O6 + 6O2 à 6CO2 + 6H2O + năng lượng (ATP + nhiệt năng)
C6H12O6 + 6O2 + năng lượng (ATP + nhiệt năng) à 6CO2 + 6H2O
Mỗi vòng chu trình Crep, 1 phân tử axêtyl – côenzimA sẽ bị ôxi hóa hoàn toàn tạo ra:
1 phân tử CO2 , 2 phân tử ATP , 3 phân tử FADH2 , 1 phân tử NADH
2 phân tử CO2 , 1 phân tử ATP , 3 phân tử FADH2 , 1 phân tử NADH.
4 phân tử CO2 , 2 phân tử ATP , 2 phân tử FADH2 , 6 phân tử NADH
2 phân tử CO2 , 1 phân tử ATP , 1 phân tử FADH2 , 3 phân tử NADH.
Hô hấp tế bào là quá trình
chuyển năng lượng của các nguyên liệu hữu cơ thành năng lượng của ATP.
trao đổi chất trong tế bào có tiêu tốn năng lượng ATP.
tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.
. hấp thụ O2 từ môi trường và thải CO2 vào môi trường, có tiêu tốn năng lượng ATP.
Khi oxi hóa hoàn toàn một phân tử glucozo thì sẽ giải phóng bao nhiêu phân tử ATP?
38
30
34
32
Kết thúc giai đoạn đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ, tế bào thu được:
. 2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADPH.
1 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADPH.
. 2 phân tử axit piruvic, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADPH
. 2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADPH.
. Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ, tế bào thu được số phân tử ATP là
4
2
6
1
Nguyên liệu cung cấp cho giai đoạn đường phân trong hô hấp tế bào là
Glucôzơ
Axit piruvic
. Axêtyl-CoA
NADH, FADH2 và O2
Nguyên liệu cung cấp cho giai đoạn chuỗi chuyền êlectron hô hấp trong hô hấp tế bào là
Glucôzơ
. Axit piruvic
Axêtyl-CoA
. NADH, FADH2 và O2
Sản phẩm của giai đoạn chuỗi chuyền êlectron hô hấp trong hô hấp tế bào là
ATP, NADH, FADH2 và CO2
Axit piruvic, ATP, NADH
Axêtyl-CoA, ATP, NADH
. H2O và 34 ATP
Sản phẩm của giai đoạn đường phân trong hô hấp tế bào là
ATP, NADH, FADH2 và CO2
Axit piruvic, ATP, NADH
Axêtyl-CoA, ATP, NADH
H2O và 34 ATP
Sản phẩm của giai đoạn chu trình Crep trong hô hấp tế bào là
ATP, NADH, FADH2 và CO2
. Axit piruvic, ATP, NADH
Axêtyl-CoA, ATP, NADH
H2O và 34 ATP
Sơ đồ nào sau đây biểu thị cho giai đoạn đường phân?
Glucôzơ ->Axit piruvic.
. Glucôzơ ->Axit Lactic.
Glucôzơ ->Côenzim A.
. Glucôzơ -> Rượu êtylic.
Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
Chu trình Crep - Đường phân -- Chuỗi chuyền êlectron hô hấp.
Đường phân - Chuỗi chuyền êlectron hô hấp - Chu trình Crep.
Đường phân -Chu trình Crep -Chuỗi chuyền êlectron hô hấp.
Chuỗi chuyền êlectron hô hấp -Chu trình Crep - Đường phân.
Giai đoạn nào của quá trình hô hấp tế bào tạo ra nhiều năng lượng nhất?
Chu trình Crep
Đường phân
. Lên men
. Chuỗi chuyền êlectron hô hấp
. Trong hô hấp tế bào, giai đoạn đường phân xảy ra ở
Chất nền của ti thể
Màng trong của ti thể
Bào tương
. Lục lạp
Trong hô hấp tế bào, giai đoạn chu trình Crep xảy ra ở
Chất nền của ti thể
Màng trong của ti thể
Bào tương
. Lục lạp
Trong hô hấp tế bào, giai đoạn Chuỗi chuyền êlectron hô hấp xảy ra ở
Chất nền của ti thể
. Màng trong của ti thể
. Bào tương
. Lục lạp
. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về hô hấp tế bào?
Hô hấp tế bào có bản chất là một chuỗi các phản ứng ôxi hóa khử.
Trong hô hấp tế bào, năng lượng được giải phóng một cách ồ ạt nhằm cung cấp đủ năng lượng cho nhu cầu tế bào.
Tốc độ của hô hấp tế bào nhanh hay chậm tùy thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào.
Ở các tế bào nhân thực, quá trình hô hấp tế bào diễn ra chủ yếu ở ti thể.
