NEW
Font size
Worksheetssinh 18->21
Total questions: 80
Worksheet time: 20hrs 0mins
Điều nào không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi-Vanbec?
Không có chọn lọc tự nhiên.
Có hiện tượng di nhập gen.
Các cá thể giao phối tự do.
Quần thể có kích thước lớn.
Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh sự
mất ổn định tần số các thể đồng hợp trong quần thể ngẫu phối.
ổn định về tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối.
mất cân bằng thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối.
mất ổn định tần số tương đối của các alen trong quần thể ngẫu phối.
Điểm nào sau đây không thuộc định luật Hacđi-Vanbec?
Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể, giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.
Từ tần số tương đối của các alen đã biết có thể dự đoán được tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể.
Phản ánh trạng thái động của quần thể, thể hiện tác dụng của chọn lọc và giải thích cơ sở của tiến hoá.
Từ tỉ lệ các loại kiểu hình có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen.
Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a. trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q ≠0 ; p + q = 1). Theo Hacđi-Vanbec thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng:
p2AA + 2pqAa + q2aa = 1
p2Aa + 2pqAA + q2aa = 1
q2AA + 2pqAa + q2aa = 1
p2aa + 2pqAa + q2AA = 1
: Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là gì?
Cho quần thể sinh sản hữu tính.
Cho quần thể tự phối.
Cho quần thể sinh sản sinh dưỡng.
Cho quần thể giao phối tự do.
Ý nghĩa thực tiễn của định luật Hacđi – Vanbec là gì khi biết quần thể ở trạng thái cân bằng?
Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.
Từ tỉ lệ kiểu hình lặn có thể suy ra tần số alen lặn, alen trội và tần số của các loại kiểu gen.
Từ tần số của các alen có thể dự đoán tần số các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể.
A, B và C đúng.
Ở người, bệnh bạch tạng do gen d nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra. Những người bạch tạng trong quần thể cân bằng được gặp với tần số 0,04%. Cấu trúc di truyền của quần thể người nói trên sẽ là:
0,9604DD + 0,0392Dd + 0,0004dd =1
0,0392DD + 0,9604Dd + 0,0004dd =1
0,0004DD + 0,0392Dd + 0,9604dd =1
0,64DD + 0,34Dd + 0,02dd =1
Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,4Aa: 0,6aa. Nếu biết alen A là trội không hoàn toàn so với alen a thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội của quần thể nói trên khi đạt trạng thái cân bằng là
40%
36%
4%
16%
Một quần thể có 60 cá thể AA; 40 cá thể Aa; 100 cá thể aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau một lần ngẫu phối là:
0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa
0,16 AA: 0,36 Aa: 0,48 aa
0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa
0,48 AA: 0,16 Aa: 0,36 aa
Một quần thể thực vật ban đầu có thành phần kiểu gen là 7 AA: 2 Aa: 1 aa. Khi quần thể xảy ra quá trình giao phấn ngẫu nhiên (không có quá trình đột biến, biến động di truyền, không chịu tác động của chon lọc tự nhiên), thì thành phần kiểu gen của quần thể ở F3 sẽ là:
0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa
0,8AA: 0,2Aa: 0,1aa.
0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa
0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa
Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,5AA: 0,5Aa. Nếu biết alen A là trội không hoàn toàn so với alen a thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình lặn của quần thể nói trên khi đạt trạng thái cân bằng là:
56,25%
6,25%
0%
37,5%
Một quần thể ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec có 2 alen D, d ; trong đó số cá thể dd chiếm tỉ lệ 16%. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?
D = 0,16 ; d = 0,84
D = 0,4 ; d = 0,6
D = 0,84 ; d = 0,16
D = 0,6 ; d = 0,4
Cho một quần thể ở thế hệ xuất phát như sau P: 0,55AA: 0,40Aa: 0,05aa. Phát biểu đúng với quần thể P nói trên là:
quần thể P đã đạt trạng thái cân bằng di truyền.
tỉ lệ kiểu gen của P sẽ không đổi ở thế hệ sau.
tần số của alen trội gấp 3 lần tần số của alen lặn.
tần số alen a lớn hơn tần số alen A.
Một quần thể cân bằng có 2 alen: B trội không hoàn toàn quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng, hoa hồng là tính trạng trung gian, trong đó hoa trắng chiếm tỉ lệ 49%. Tỉ lệ kiểu hình hoa hồng trong quần thể là:
70%
91%
42%
21%
: Một quần thể cân bằng Hacđi-Vanbec có 300 cá thể, biết tần số tương đối của alen A = 0,3; a = 0,7.
Số lượng cá thể có kiểu gen Aa là:
63 cá thể.
90 cá thể
126 cá thể.
147 cá thể.
Trong các phát biểu sau, phát biểu phù hợp với định luật Hacđi- Van béc là
Các cá thể có chiều cao hơn phân bố bên dưới các vĩ độ cao hơn.
Trong quần thể, tần số đột biến bù trừ với áp lực chọn lọc.
trong một quần thể ngẫu phối, tần số các alen được duy trì ổn định từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Trong một hệ sinh thái đỉnh cực, dòng năng lượng không thay đổi.
Điều không đúng về ý nghĩa của định luật Hacđi- Van béc là
Các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng.
Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.
Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen.
Từ tần số tương đối của các alen có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình.
Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng?
0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa.
0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa.
0,39 AA: 0,52 Aa: 0,09 aa.
0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa.
Trong quần thể Hácđi- vanbéc, có 2 alen A và a trong đó có 4% kiểu gen aa. Tần số tương đối của alenA và alen a trong quần thể đó là
0,8A : 0,2 a.
0,6A : 0,4 a.
0,64A : 0,36 a.
0,84A : 0,16 a.
Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền về một gen có 2 alen( A trội hoàn toàn so a). Sau đó, con người đã săn bắt phần lớn các cá thể có kiểu hình trội về gen này. Cấu trúc di truyền của quần thể sẽ thay đổi theo hướng
tần số alen A và tần số alen a đều giảm đi.
tần số alen A giảm đi, tần số alen a tăng lên.
tần số alen A và tần số alen a đều giảm đi.
tần số alen A tăng lên, tần số alen a giảm đi.
Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:
1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.
2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
3. Lai các dòng thuần chủng với nhau.
4. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.
Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:
1, 2, 3, 4
4, 1, 2, 3
2, 3, 4, 1
2, 3, 1, 4
: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:
1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn;
2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau;
3. Lai các dòng thuần chủng với nhau.
Quy trình tạo giống lai có ưu thế lai cao được thực hiện theo trình tự:
1, 2, 3
2, 3, 1
2, 1, 3
. 3, 1, 2
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là
. thoái hóa giống.
bất thụ.
ưu thế lai.
siêu trội.
: Loại biến dị di truyền phát sinh trong quá trình lai giống là
đột biến gen.
đột biến NST
biến dị đột biến.
biến dị tổ hợp
: Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là
các biến dị tổ hợp.
các biến dị đột biến.
các ADN tái tổ hợp.
các biến dị di truyền.
Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến thoái hóa giống vì:
các gen lặn đột biến có hại bị các gen trội át chế trong kiểu gen dị hợp.
các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do chúng được đưa về trạng thái đồng hợp.
xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến có hại.
tập trung các gen trội có hại ở thế hệ sau.
Trong chọn giống, để tạo ra dòng thuần người ta tiến hành phương pháp
tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết.
lai khác dòng.
lai xa.
lai khác thứ.
Kết quả nào sau đây không phải do hiện tượng tự thụ phấn và giao phối cận huyết?
Hiện tượng thoái hóa giống.
Tạo ra dòng thuần.
Tạo ra ưu thế lai.
tỉ lệ đồng hợp tăng tỉ lệ dị hợp giảm.
: Để tạo được ưu thế lai, khâu cơ bản đầu tiên trong quy trình là
cho tự thụ phấn kéo dài.
tạo ra dòng thuần.
cho lai khác dòng.
cho lai khác loài.
Đặc điểm nổi bật của ưu thế lai là
con lai có nhiều đặc điểm vượt trội so với bố mẹ.
con lai biểu hiện những đặc điểm tốt.
con lai xuất hiện kiểu hình mới.
con lai có sức sống mạnh mẽ
: Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 vì:
kết hợp các đặc điểm di truyền của bố mẹ.
các cơ thể lai luôn ở trạng thái dị hợp.
biểu hiện các tính trạng tốt của bố.
biểu hiện các tính trạng tốt của mẹ.
: Ưu thế lai thường giảm dần qua các thế hệ sau vì làm
thể dị hợp không thay đổi.
sức sống của sinh vật có giảm sút.
xuất hiện các thể đồng hợp.
xuất hiện các thể đồng hợp lặn có hại.
: Phép lai nào sau đây là lai gần?
Tự thụ phấn ở thực vật.
Giao phối cận huyết ở động vật.
Cho lai giữa các cá thể bất kì.
A và B đúng.
Kết quả của biến dị tổ hợp do lai trong chọn giống là
tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng cho năng suất cao.
tạo ra sự đa dạng về kiểu gen trong chọn giống vật nuôi, cây trồng.
chỉ tạo sự đa dạng về kiểu hình của vật nuôi, cây trồng trong chọn giống.
tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng phù hợp với điều kiện sản xuất mới.
: Biến dị di truyền trong chọn giống là:
biến dị tổ hợp.
ADN tái tổ hợp.
biến dị đột biến.
cả A, B và C.
Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có kiểu hình vượt trội về nhiều mặt so với bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử. Đây là cơ sở của
hiện tượng ưu thế lai
hiện tượng thoái hoá.
giả thuyết siêu trội.
giả thuyết cộng gộp.
Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây không đúng?
Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội.
Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, người ta thường bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau.
Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng cho việc nhân giống.
Trong một số trường hợp, lai giữa hai dòng nhất định thu được con lai không có ưu thế lai, nhưng nếu cho con lai này lai với dòng thứ ba thì đời con lại có ưu thế lai.
Cho các phương pháp sau:
(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ.
(2) Dung hợp tế bào trần khác loài.
(3) Lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau để tạo con lai F1
(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hóa các dòng đơn bội.
Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần ở thực vật là
(1), (3).
(2), (3).
(1), (4).
(1), (2).
: Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới:
I. Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng.
II. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
III. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến.
IV. Tạo dòng thuần chủng.
Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?
III → II → I.
I → III → II.
III → II → IV.
II → III → IV.
Xử lí mẫu vật khởi đầu bằng tia phóng xạ gây …............…, nhằm tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống.
Cụm từ phù hợp trong câu là
đột biến gen.
đột biến NST.
đột biến.
biến dị tổ hợp.
Không sử dụng phương pháp gây đột biến ở
vi sinh vật.
động vật.
cây trồng.
động vật bậc cao.
Vai trò của cônsixin trong đột biến nhân tạo tạo giống mới là
gây đ.biến gen.
gây đ.biến dị bội.
gây đ.biến cấu trúc NST
gây đột biến đa bội.
Trong quá trình phân bào, cơ chế tác động của cônsixin là
cản trở sự hình thành thoi vô sắc.
làm cho tế bào to hơn bình thường.
cản trở sự phân chia của tế bào.
làm cho bộ nhiễm sắc thể tăng lên.
Tia phóng xạ ion hóa(tia gama) thường được sử dụng để tạo giống mới cho sinh vật nào dưới đây?
Vi khuẩn.
động vật có vú
Thực vật có hoa
Nấm men
Tia tử ngoại thường được dùng để gây đột biến nhân tạo trên các đối tượng
hạt khô và bào tử
vi sinh vật, hạt phấn và bào tử
hạt nảy mầm và vi sinh vật
hạt phấn và hạt nảy mầm
: Cơ chế tác động của tia phóng xạ trong việc gây đột biến nhân tạo là gây
kích thích và ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
kích thích các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
kích thích và nhưng không ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
: Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với
thực vật và vi sinh vật.
động vật và vi sinh vật.
động vật bậc thấp.
động vật và thực vật.
Sử dụng đột biến nhân tạo hạn chế ở đối tượng nào?
A. D.
nấm.
vật nuôi.
vi sinh vật.
cây trồng.
Mục đích của việc gây đột biến nhân tạo nhằm
tạo ưu thế lai.
tăng nguồn biến dị cho chọn lọc
gây đột biến gen.
gây đột biến nhiễm sắc thể.
Kỹ thuật nào dưới đây là ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?
Phối hợp hai hoặc nhiều phôi tạo thành thể khảm.
Nuôi cấy hạt phấn và noãn chưa thụ tinh.
Phối hợp vật liệu di truyền của nhiều loài trong một phôi.
Tái tổ hợp thông tin di truyền của những loài khác xa nhau trong thang phân loại.
: Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau?
Nuôi cấy tế bào, mô thực vật.
Cấy truyền phôi.
Nuôi cấy hạt phấn.
Dung hợp tế bào trần.
Kỹ thuật nào dưới đây là ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?
Lai tế bào xôma.
Gây đột biến nhân tạo.
Cấy truyền phôi.
Nhân bản vô tính động vật.
: Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp
nhân bản vô tính.
dung hợp tế bào trần.
nuôi cấy tế bào, mô thực vật.
nuôi cấy hạt phấn và noãn chưa thụ tinh.
Để tạo ra cây trồng có kiểu gen đồng hợp tất cả các cặp gen, các nhà nghiên cứu đã áp dụng phương pháp
nhân bản vô tính.
dung hợp tế bào trần.
nuôi cấy tế bào, mô thực vật.
nuôi cấy hạt phấn và noãn chưa thụ tinh
Để tạo ra cơ thể mang bộ nhiễm sắc thể của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính người ta sử dụng phương pháp
lai tế bào sinh dưỡng.
đột biến nhân tạo.
kĩ thuật di truyền.
chọn lọc cá thể.
Khi nuôi cấy hạt phấn hay noãn chưa thụ tinh trong môi trường nhân tạo có thể mọc thành
các giống cây trồng thuần chủng
các cây đơn bội.
cây trồng đa bội hoá để có dạng hữu thụ.
cây trồng mới do đột biến nhiễm sắc thể.
Cơ sở vật chất di truyền của cừu Đôly được hình thành ở giai đoạn nào trong quy trình nhân bản?
Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân.
Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị bỏ nhân.
Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi.
Chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ để nó mang thai.
Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẫu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau có thể tạo ra nhiều con vật quí. Đặc điểm chung của hai phương pháp này là
đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng.
đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất.
đều thao tác trên vật liệu di truyền là AND và nhiễm sắc thể.
các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
: Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi, có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là
công nghệ tế bào.
công nghệ sinh học.
công nghệ gen.
công nghệ vi sinh vật.
Khâu đầu tiên trong quy trình chuyển gen là việc tạo ra
vectơ chuyển gen.
biến dị tổ hợp.
gen đột biến.
ADN tái tổ hợp.
: Enzim nối sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp có tên là
restrictaza.
ligaza.
ADN-pôlimeraza.
ARN-pôlimeraza.
Plasmít là ADN vòng, mạch kép có trong
nhân tế bào các loài sinh vật.
nhân tế bào tế bào vi khuẩn.
tế bào chất của tế bào vi khuẩn
ti thể, lục lạp.
Kĩ thuật chuyển một đoạn ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận bằng thể truyền được gọi là
kĩ thuật chuyển gen.
kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp.
kĩ thuật tổ hợp gen.
kĩ thuật ghép các gen.
: Trong công nghệ gen, kĩ thuật gắn gen cần chuyển vào thể truyền được gọi là
thao tác trên gen.
kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp.
kĩ thuật chuyển gen.
thao tác trên plasmit.
Trong công nghệ gen, thể truyền hay được sử dụng là
plasmit và NST.
plasmit và thể thực khuẩn(virut)
nấm men và vi rút
virut và vi khuẩn.
Một trong những đặc điểm rất quan trọng của các chủng vi khuẩn sử dụng trong công nghệ gen là
A. B. C. C.
có tốc độ sinh sản nhanh.
dùng làm vectơ thể truyền.
phổ biến và không có hại.
có khả năng xâm nhập và tế bào.
Trong kỹ thuật cấy gen, người ta thường sử dụng vi khuẩn E.coli làm tế bào nhận vì E.coli
Có rất nhiều trong tự nhiên
Chưa có nhân chính thức
Có cấu trúc đơn giản
Dễ nuôi cấy, sinh sản rất nhanh
Vectơ chuyển gen được sử dụng phổ biến là
E. coli.
virút.
plasmit.
thực khuẩn thể.
Công nghệ gen được ứng dụng nhằm tạo ra
các phân tử ADN tái tổ hợp.
các sản phẩm sinh học.
các sinh vật chuyển gen.
các chủng vi khuẩn E. coli có lợi
: Trong công nghệ gen, ADN tái tổ hợp là phân tử lai được tạo ra bằng cách nối đoạn ADN của
tế bào cho vào ADN của plasmit.
tế bào cho vào ADN của tế bào nhận.
plasmít vào ADN của tế bào nhận.
plasmít vào ADN của vi khuẩn E. coli.
: Khi xử lý cắt plasmit và ADN chứa gen cần chuyển bằng cùng một loại enzym là
pôlymeraza.
ligaza.
restictaza.
amilaza.
Để có thể xác định dòng tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp, các nhà khoa học
chọn thể truyền có gen đột biến.
chọn thể truyền có kích thước lớn.
quan sát tế bào dưới kính hiển vi.
chọn thể truyền có các gen đánh dấu.
Để đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận người ta
dùng xung điện kích thích làm co màng sinh chất của tế bào
dùng muối CaCl2 hoặc xung điện làm dãn màng sinh chất của tế bào.
dùng thực khuẩn Lambda làm thể xâm nhập.
dùng hormon kích thích làm dãn màng sinh chất của tế bào
: Trong kĩ thuật chuyển gen, phân tử ADN tái tổ hợp được tạo như thế nào?
ADN plasmit sau khi được nối thêm vào một đoạn ADN của tế bào cho.
ADN của tế bào cho sau khi được nối vào một đoạn ADN của tế bào nhận.
ADN của tế bào nhận sau khi được nối vào một đoạn ADN của tế bào cho.
ADN plasmit sau khi được nối thêm vào một đoạn ADN của tế bào nhận.
Đặc điểm quan trọng nhất của plasmit mà người ta chọn nó làm vật thể truyền gen là
chứa gen mang thông tin di truyền quy định một số tính trạng nào đó
chỉ tồn tại trong tế bào chất của vi khuẩn.
ADN plasmit tự nhân đôi độc lập với ADN của nhiễm sắc thể.
ADN có số lượng cặp nuclêôtit ít: từ 8000-200000 cặp
Thành tựu nào sau đây không phải là do công nghệ gen?
Tạo ra cây bông mang gen kháng được thuốc trừ sâu.
Tạo ra cừu Đôly.
Tạo giống cà chua có gen sản sinh etilen bị bất hoạt, làm quả chậm chín.
Tạo vi khuẩn E.coli sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người.
Một trong những ứng dụng của kỹ thuật di truyền là
sản xuất lượng lớn prôtêin trong thời gian ngắn.
tạo thể song nhị bội.
tạo các giống cây ăn quả không hạt.
tạo ưu thế lai.
Vai trò của thể thực khuẩn trong kỹ thuật chuyển gen là
tế bào cho
tế bào nhận
thể truyền
enzim cắt và nối
): Để tạo ra động vật chuyển gen người ta đã tiến hành
lấy trứng của con cái rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó đưa gen vào hợp tử (ở giai đoạn nhân non), cho hợp tử phát triển thành phôi rồi cấy phôi đã chuyển gen vào tử cung con cái.
Đưa gen cần chuyền vào cơ thể con vật mới được sinh ra và tạo đều kiện cho gen đó biểu hiện.
Đưa gen cần chuyển vào cá thể cái bằng phương pháp vi tiêm(tiêm gen) và tạo điều kiện cho gen được biểu hiện.
Đưa gen cần chuyển vào phôi ở giai đoạn phát triển muộn để tạo ra con mang gen cần chuyển và tạo điều kiện cho gen đó được biểu hiện.
): Khi nói về vai trò của thể truyền plasmic trong kỹ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu không có thể truyền plasmit thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận.
Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận.
Nếu không có thể truyền plasmit thì tế bào nhận không phân chia được.
Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển gắn được vào ADN vùng nhân của tế bào nhận.
