Font size
WorksheetsĐịa lý 10 Hki
Total questions: 105
Worksheet time: 53mins
Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông?
Chế độ mưa.
Băng tuyết
Địa thế.
Dòng biển.
Sông ngòi ở vùng khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới thì nguồn cung nước chủ yếu là
nước mưa
băng tuyết
nước ngầm.
các hồ chứa.
. Ở miền ôn đới lạnh, sông thường lũ lụt vào mùa nào trong năm?
Mùa hạ.
Mùa đông.
Mùa xuân.
Mùa thu.
Sông ngòi ở miền khí hậu nào dưới đây có đặc điểm là nhiều nước quanh năm?
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa
Khí hậu ôn đới lục địa.
Khí hậu xích đạo.
Nhận định nào sau đây đúng về thuỷ quyển?
Nước trong các đại dương và hơi nước trong khí quyển.
Nước trong các sông, hồ, ao, nước biển, hơi nước, băng tuyết.
Nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa, nước ngầm.
Nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển.
. Sông ngòi ở kiểu khí hậu nào dưới đây có lũ vào mùa xuân?
ôn đới lục địa.
cận nhiệt lục địa.
nhiệt đới lục địa
nhiệt đới gió mùa.
Mực nước ngầm trên lục địa ít phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
. Nguồn cung cấp nước nhiều hay ít.
Lớp phủ thực vật.
Nước từ biển, đại dương thấm vào
Địa hình và cấu tạo của đất, đá
. Hai nhân tố chính ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy của sông là
độ dốc và chiều rộng.
độ dốc và vị trí.
chiều rộng và hướng chảy.
hướng chảy và vị trí.
Việc phá hoại rừng phòng hộ ở thượng nguồn sông, sẽ dẫn tới hậu quả là
. mực nước sông quanh năm cao, sông chảy siết.
sông sẽ không còn nước, chảy quanh co uốn khúc.
mực nước sông quanh năm thấp, sông chảy chậm chạp.
mùa lũ nước sông dâng cao đột ngột, mùa cạn mực nước cạn kiệt.
Nguyên nhân chính làm cho sông Mê Công có chế độ nước điều hoà hơn sông Hồng là do
sông Mê Công dài hơn sông Hồng.
sông Mê Công đổ ra biển bằng chín cửa.
Biển Hồ giúp điều hoà nước sông Mê Công
thuỷ điện Hoà Bình làm sông Hồng chảy thất thường.
Nguyên nhân chủ yếu hình thành sóng là do
nước chảy.
gió thổi.
băng tan.
mưa rơi.
. Sóng thần có chiều cao khoảng bao nhiêu mét?
Từ 10-30m.
Từ 15-35m.
Từ 20-40m.
Từ 25-45m
Các dòng biển nóng thường hình thành ở khu vực nào của Trái Đất?
Xích đạo.
Chí tuyến
Ôn đới
Vùng cực.
Các dòng biển nóng thường chảy về hướng nào?
Hướng đông.
Hướng tây.
Hướng bắc
Hướng nam.
Thủy triều là hiện tượng dao động thường xuyên và có chu kì của các khối nước trong
các dòng sông lớn.
các ao hồ.
các biển và đại dương.
các đầm lầy.
Sử dụng thủy triều không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Nuôi trồng thủy sản.
Sản xuất điện năng.
Giảm thiểu hạn hán.
Giao thông vận tải.
Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí như thế nào thì dao động của thủy triều nhỏ nhất?
Thẳng hàng.
Vòng cung
Đối xứng.
Vuông góc.
Khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất nằm thẳng hàng thì dao động thủy triều
không đáng kể.
nhỏ nhất.
trung bình.
lớn nhất
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là
dòng biển.
gió thổi.
động đất.
núi lửa.
Sóng thần có đặc điểm nào sau đây?
Tốc độ truyền ngang rất nhanh.
Gió càng mạnh sóng càng to.
Tàn phá ghê gớm ngoài khơi.
. Càng gần bờ sóng càng yếu.
Vào ngày trăng tròn dao động thủy triều sẽ có đặc điểm nào sau đây?
Lớn nhất.
Nhỏ nhất.
Trung bình
Yếu nhất.
Sóng thần tàn phá nặng nề nhất ở khu vực nào?
Ngoài khơi xa.
Ngay tâm động đất.
Ven bờ biển
Trên mặt biển
Vào các ngày có dao động thủy triều lớn nhất, ở Trái Đất sẽ thấy Mặt Trăng như thế nào?
Trăng khuyết.
Trăng tròn hoặc Trăng khuyết
Không Trăng hoặc Trăng tròn.
Trăng khuyết hoặc không Trăng
Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng biển
thay đổi nhiệt độ theo mùa.
thay đổi độ ẩm theo mùa.
thay đổi chiều theo mùa.
thay đổi tốc độ theo mùa.
Lực hút của Mặt Trăng đối với lớp nước trên Trái Đất mạnh hơn lực hút của Mặt Trời do
Mặt Trăng lớn hơn Mặt Trời.
Mặt Trăng ở gần hơn Mặt Trời.
Mặt Trăng sáng hơn Mặt Trời.
Mặt Trăng tối hơn Mặt Trời.
Ở lục địa, giới hạn phía dưới của sinh quyển xuống tới đáy của
lớp phủ thổ nhưỡng
lớp vỏ phong hoá.
lớp dưới của đá gốc
lớp vỏ lục địa.
Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở vùng
ôn đới, nhiệt đới
nhiệt đới, cận nhiệt.
nhiệt đới, xích đạo.
cận nhiệt, ôn đới.
. Nhân tố quyết định đến sự phân bố của sinh vật là
địa hình.
nguồn nước.
khí hậu.
đất.
Giới hạn phía trên của sinh quyển là
giáp đỉnh tầng đối lưu (8-16km).
giáp tầng ô-dôn của khí quyển (22km).
giáp đỉnh tầng bình lưu (50km).
giáp đỉnh tầng giữa (80km).
. Giới hạn dưới của sinh quyển là
đáy đại dương và đáy của lớp vỏ phong hoá.
. độ sâu 11km đáy đại dương
giới hạn dưới của lớp vỏ Trái đất.
giới hạn dưới của vỏ lục địa.
Động, thực vật ở vùng cực nghèo nàn là do
Quá lạnh.
Thiếu ánh sáng.
Độ ẩm cao.
Mưa ít.
Yếu tố nào của khí hậu quyết định sự sống của sinh vật?
Nhiệt độ.
Nước và nhiệt độ.
Nước.
Ánh sáng.
Nhân tố quyết định đến sự phân bố của các vành đai thực vật theo độ cao là
đất.
Nguồn nước
khí hậu
con người.
Loài cây ưa lạnh chỉ phân bố ở
các vùng ôn đới và các vùng đồng bằng.
các vĩ độ thấp và các vùng ôn đới.
các vĩ độ cao và các vùng núi cao.
các vùng quanh cực Bắc và Nam
Tác động chủ yếu của con người đối với sự phân bố sinh vật là
thu hẹp diện tích rừng trên bề mặt Trái Đất.
thay đổi phạm vi phân bố của cây trồng, vật nuôi.
làm tuyệt chủng một số loài động vật, thực vật hoang dã.
tạo ra một số loài động, thực vật mới trong quá trình lai tạo.
Kiểu thảm thực vật đài nguyên được phân bố ở kiểu khí hậu
ôn đới khô.
ôn đới ẩm
cận cực.
cận cực lục địa.
. Sự phân bố các thảm thực vật phụ thuộc nhiều nhất vào yếu tố
khí hậu.
địa hình.
độ cao.
sông ngòi.
Đất chịu tác động mạnh mẽ nhất của điều kiện
khí hậu và sinh vật
khí hậu và sông ngòi.
. khí hậu và độ cao
địa hình.
Trên cùng một diện tích có tính đồng nhật nhất định, các loài thường
sống chung với nhau
đấu tranh với nhau.
tách rời nhau
tận diệt lẫn nhau.
Châu lục nào sau đây không có thảm thực vật đài nguyên và nhóm đất đài nguyên?
châu Mĩ.
châu Phi.
châu Âu
châu Á.
Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở đâu?
Ôn đới, nhiệt đới.
Nhiệt đới, cận nhiệt.
Nhiệt đới, xích đạo.
Cận nhiệt, ôn đới.
Khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải thuộc môi trường địa lí nào?
Đới lạnh.
Đới nóng.
Đới ôn hòa.
Nhiệt đới.
Ở khu vực Bắc Mĩ, kiểu thảm thực vật có diện tích lớn nhất là
. đài nguyên
rừng lá kim
rừng cật nhiệt
. rừng lá rộng.
Ở khu vực Bắc Mĩ, nhóm đất có diện tích lớn nhất là
đất đài nguyên
đất pôt dôn.
đất nâu.
đất đen.
Sự phân bố của các thảm thực vật trên trái đất thay đổi chủ yếu theo
. độ cao và hướng sườn của địa hình.
. vị trí gần hay xa đại dương
các dạng địa hình (đồi núi, cao nguyên. . . ).
vĩ độ và độ cao địa hình.
Lớp vỏ địa lí còn được gọi là?
Lớp phủ thực vật
Lớp vỏ cảnh quan.
Lớp vỏ Trái Đất
. Lớp thổ nhưỡng.
Giới hạn dưới của lớp vỏ địa lí ở đại dương là
vực thẳm đại dương
độ sâu khoảng 5000m.
độ sâu khoảng 8000m
đáy thềm lục địa
Giới hạn của lớp vỏ địa lí ở lục địa là
lớp vỏ Trái Đất.
lớp vỏ phong hóa.
tầng trầm tích.
tầng badan.
Mối quan hệ qua lại lẫn nhau của các thành phần vật chất giữa các quyển trong lớp vỏ địa lí tạo nên
quy luật thống nhất và hoàn chỉnh.
quy luật địa đới.
quy luật phi địa đới.
quy luật đai cao
Chiều dày của lớp vỏ địa lí là
từ 25-30 km
từ 30-35 km.
từ 30-40 km.
từ 35-40 km
Khí hậu chuyển từ khô hạn sang ẩm ướt dẫn đến sự biến đổi của dòng chảy, thảm thực vật, thổ nhưỡng là biểu hiện của sự biến đổi theo quy luật nào?
Địa ô.
Địa đới.
Đai cao.
Thống nhất và hoàn chỉnh.
Qui luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là
quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các loài trong sinh vật
quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các bộ phận của trái đất
quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các tầng của khí quyển
quy luật về mối quan hệ qui định lẫn nhau giữa các thành phần của lớp vỏ địa lí
Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo
vĩ độ
độ cao địa hình
kinh độ.
vị trí gần hay xa đại dương.
Vòng đai nóng trên Trái Đất
nằm từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam.
nằm trong khoảng từ vĩ tuyến 50 B đến vĩ tuyến 50N
nằm giữa các đường đẳng nhiệt +200 của tháng nóng nhất.
nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm +200 của hai bán cầu.
Sự phân bố nhiệt trên Trái Đất được phân biệt bởi
Vòng đai nóng, vòng đai ôn hòa, vòng đai lạnh.
Hai vòng đai nóng, vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh.
Vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh.
Hai vòng đai nóng, hai vòng đai ôn hòa, hai vòng đai lạnh
Biểu hiện nào là rõ nhất của quy luật đai cao?
Sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao
Sự phân bố các vành đai khí hậu theo độ cao.
Sự phân bố các vành đai nhiệt theo độ cao.
Sự phân bố các vành đai khí áp theo độ cao.
Nguyên nhân chính nào tạo nên quy luật địa ô?
Do sự phân bố đất liền và biển, đại dương.
Sự thay đổi lượng bức xạ mặt trời theo vĩ độ.
Ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến.
. Hoạt động của các đới gió thổi thường xuyên trên Trái Đất
Biểu hiện rõ nhất của quy luật địa ô là
sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo kinh độ.
sự thay đổi lượng mưa theo kinh độ.
sự thay đổi các kiểu thảm thực vật theo kinh độ
sự thay đổi các nhóm đất theo kinh độ.
Biểu hiện nào sau đây không phải biểu hiện của tính địa đới?
Trên Trái Đất có năm vòng đai nhiệt
Trên Địa Cầu có bảy vòng đai địa lí.
Trên các lục địa, khí hậu phân hóa từ Đông sang Tây.
Trên các lục địa, từ cực về Xích đạo có sự thay thế các thảm thực vật.
Nguyên nhân dẫn tới quy luật địa đới là
Sự thay đổi lượng bức xạ mặt trời tới trái đất theo mùa.
Sự luân phiên ngày và đêm liên tục diễn ra trên trái đất.
Sự chênh lệch thời gian chiếu sang trong năm theo vĩ độ.
Góc chiếu của tia sang mặt trời đến bề mặt đất thay đổi theo vĩ độ.
Vòng đai nóng trên trái đất có vị trí
Nằm giữa các vĩ tuyến 5oB và 5oN.
Nằm từ chí tuyến Nam đến chí tuyến Bắc.
Nằm giữa 2 đường đẳng nhiệt năm + 20oC.
Nằm giữa 2 đường đẳng nhiệt + 20oC của tháng nóng nhất.
Hiện tượng đất đai bị xói mòn trơ sỏi đá là do các hoạt động sản xuất nào của con người gây nên?
Khai thác khoáng sản
Ngăn đập làm thủy điện.
Phá rừng đầu nguồn
Khí hậu biến đổi.
Theo quy luật thống nhât và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, muốn đưa bất kì lãnh thổ nào sử dụng vào mục đích kinh tế, cần phải
nghiên cứu địa chất, địa hình
nghiên cứu khí hậu, đất đai, địa hình.
nghiên cứu kĩ khí hậu, đất đai
nghiên cứu toàn diện tất cả các yếu tố địa lí.
Trong một lãnh thổ, nếu một thành phần tự nhiên thay đổi thì
sẽ kéo theo sự thay đổi của một vài thành phần tự nhiên khác.
sẽ không ảnh hưởng gì lớn đến các thành phần tự nhiên khác.
sẽ làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên của lãnh thổ đó.
sẽ kéo theo sự thay đổi của tất cả các thành phần tự nhiên còn lại.
Đặc điểm nào sau đây không phải của lớp vỏ địa lí?
Chiều dày dao động từ 35-40 km.
Được cấu tạo bởi đá trầm tích, granit và badan
Nơi xâm nhập và tác động lẫn nhau của các lớp vỏ bộ phận.
Các thành phần tự nhiên được thể hiện rõ nhất ở bề mặt đất.
Cơ cấu dân số theo giới biểu thị tương quan giữa
số trẻ em nam và nữ sinh ra so với tổng số dân.
giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân.
giới nữ so với số dân trung bình ở cùng thời điểm.
giới nam so với số dân trung bình ở cùng thời điểm
Nhóm 0 - 14 tuổi là nhóm tuổi
trong tuổi lao động.
dưới tuổi lao động
ngoài tuổi lao động.
hoạt động kinh tế.
Sức sản xuất cao nhất của xã hội tập trung ở nhóm tuổi
dưới tuổi lao động.
trong tuổi lao động
trên tuổi lao động.
. dưới và trên tuổi lao động.
Loại cơ cấu dân số nào thể hiện được tinh hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia?
. Cơ cấu dân số theo lao động.
Cơ cấu dân số theo giới.
Cơ cấu dân số theo độ tuổi.
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa.
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá phản ánh
trình độ dân trí và học vấn của dân cư.
. tỉ lệ người biết chữ trong xã hội.
số năm đến trường trung bình của dân cư.
đời sống văn hóa và trình độ dân trí của dân cư
Kiểu tháp tuổi nào sau đây thể hiện tuổi thọ trung bình cao?
mở rộng
ổn định
thu hẹp
không thể xác định được
. Cơ cấu dân số được phân ra thành hai loại chính là
sinh học và trình độ.
giới và tuổi.
lao động và trình độ.
sinh học và xã hội.
Loại cơ cấu dân số nào sau đây không thuộc nhóm cơ cấu xã hội?
cơ cấu dân số theo nhóm tuổi.
cơ cấu dân số theo lao động.
cơ cấu dân số theo dân tộc.
cơ cấu dân số theo ngôn ngữ, tôn giáo.
Nhân tố nào quyết định sự biến động dân số trên thế giới?
Sinh đẻ và tử vong
Số trẻ tử vong hằng năm.
Số người nhập cư
Số người xuất cư.
. Nguyên nhân nào là quan trọng nhất dẫn đến tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hướng giảm?
Sự phát triển kinh tế.
Tiến bộ về y tế và khoa học kĩ thuật
Thu nhập được cải thiện
Hòa bình trên thế giới được đảm bảo
Nhân tố nào sau đây ít tác động đến tỉ suất sinh?
Phong tục tập quán và tâm lí xã hội.
Trình độ phát triển kinh tế - xã hội
Chính sách phát triển dân số.
Thiên tai (động đất, núi lửa, lũ lụt…).
. Thời gian dân số thế giới tăng thêm một tỉ người biến động theo xu thế nào?
rút ngắn.
kéo dài.
ổn định.
không ổn định
Hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô được gọi là
tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
gia tăng cơ học.
số dân trung bình ở thời điểm đó
nhóm dân số trẻ
Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư được gọi là
gia tăng dân số.
gia tăng cơ học.
gia tăng tự nhiên
quy mô dân số
Quốc gia nào hiện có quy mô dân số đứng đầu thế giới?
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Hoa Kì
In - đô - nê- xi - a.
Đâu là động lực phát triển dân số thế giới?
Gia tăng cơ học
Gia tăng dân số tự nhiên
Tỉ suất sinh thô
Gia tăng dân số tự nhiên và cơ học
Khu vực nào sau đây có mật độ dân số cao nhất thế giới?
Đông Á
Nam Á.
Tây Âu.
Bắc Mỹ
Khu vực có mật độ dân số thấp nhất thế giới là
Tây Á
Bắc Phi
Châu đại Dương
Trung Phi
Mật độ dân số (người/km2) được tính bằng
số lao động tính trên đơn vị diện tích
số dân trên một đơn vị diện tích.
số người sinh ra trên một quốc gia
dân số trên một diện tích đất canh tác
Đô thị hóa là một quá trình
tích cực nếu gắn liền với nông nghiệp.
tiêu cực nếu gắn liền với công nghiệp
tích cực nếu gắn liền với công nghiệp hóa
tiêu cực nếu quy mô các thành phố quá lớn
. Ý nào sau đây đúng khi nói đến thuận lợi của cơ cấu dân số trẻ?
Nguồn lao động có kinh nghiệm
Nguồn lao động dồi dào
Nguồn lao động ngành nghề.
. Nguồn lao động có trình độ cao.
Ý nào sau đây đúng khi nói đến thuận lợi của cơ cấu dân số già?
Nguồn lao động có kinh nghiệm
Nguồn lao động dồi dào
. thiếu nguồn lao động.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
. Một nước có tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 - 14 tuổi là dưới 25 %, nhóm tuổi 60 trở lên là trên 15% thì được xếp là nước có
Dân số trẻ
Dân số già
Dân số trung bình
Dân số cao
Một nước có tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 - 14 tuổi là trên 35%, nhóm tuổi 60 tuổi trở lên là dưới 10% thì được xếp là nước có
Dân số trẻ
Dân số già.
Dân số trung bình
Dân só cao
Bộ phận dân số nào sau đây thuộc nhóm dân số hoạt động kinh tế?
nội trợ
học sinh- sinh viên
người làm thuê việc nhà
người đau ốm, tàn tật
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa thường dùng làm một tiêu chuẩn để đánh giá
nguồn lao động của một nước
tốc độ phát triển kinh tế của một nước.
chất lượng cuộc sống ở một nước.
khả năng phát triển dân số một nước
Cơ cấu dân số trẻ thể hiện
tỉ lệ sinh thấp
tuổi thọ trung bình thấp
tỉ lệ tử thấp.
. thiếu nguồn lao động
Đâu là hậu quả của việc dân số tăng nhanh?
Mất an ninh trật tự xã hội, gia tăng các loại tội phạm.
Khó khai thác tài nguyên, đời sống người dân khó khăn.
Chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khó khai thác tài nguyên
Kinh tế chậm phát triển, mất an ninh xã hội, ô nhiễm môi trường.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Việt Nam năm 2005 nằm ở mức nào?
thấp.
trung bình.
cao.
rất cao.
Tỉ suất sinh thô 240/00 có nghĩa là
trung bình 1000 dân có 24 phụ nữ mang thai
trung bình 1000 dân có 24 trẻ em dưới 5 tuổi
trung bình 1000 dân có 24 trẻ em được sinh ra
trung bình 1000 dân có 24 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
Tỉ suất tử thô 90/00 có nghĩa là
trung bình 1000 dân có 9 trẻ em chết.
trung bình 1000 dân có 9 trẻ em có nguy cơ tử vong
trung bình 1000 dân có 9 người cao tuổi
trung bình 1000 dân có 9 người chết.
Vùng thưa dân trên thế giới thường nằm ở
vùng có nhiều bão ven biển
các đảo ven bờ
vùng động đất núi lửa
vùng hoang mạc
Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm đô thị hóa trên thế giới?
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Dân cư tâp trung vào các thành lớn và cực lớn.
Tỷ lệ dân thành thị tăng
Tỷ lệ dân nông thôn tăng
Nhận định nào sau đây không đúng về ảnh hưởng tích cực của đô thị hóa?
Kinh tế tăng trưởng nhanh
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch
Thay đổi quá trình sinh, tử
Giảm nguồn lao động nông thôn
Nhận định nào sau đây không phải ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa?
Kinh tế tăng trưởng nhanh
Nông thôn mất đi nguồn nhân lực.
Môi trường bị ô nhiễm
Thiếu việc làm.
Hiện nay lối sống đô thị ngày càng được phổ biến rộng rãi vì
kinh tế nông thôn ngày càng phát triển
dân thành thị di cư về nông thôn
giao thông vận tải và thông tin liên lạc phát triển
dân nông thôn di cư về thành thị.
. Nhận định nào sau đây chưa chính xác về phân bố dân cư trên thế giới?
Hoạt động có ý thức, có quy luật
Phân bố dân cư không đều theo không gian.
Dân cư tập trung đông trong các thành phố lớn
Là hoạt động mang tính bản năng không theo quy luật.
Châu Á có dân số đông nhất thé giới là do
có tốc độ gia tăng tự nhiên cao
. tăng trưởng kinh tế cao
dân từ châu Âu di cư sang
dân cư chuyển dịch từ nông thôn lên thành thị.
Đâu không phải là đặc điểm của đô thị hóa?
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh.
Trình độ nhận thức của dân cư ngày càng cao.
. Dân cư tập trung vào các thành phố lớn, cực lớn.
Sự gia tăng cơ giới sẽ làm cho dân số thế giới
không thay đổi.
. có ý nghĩa lớn
luôn biến động
tăng về quy mô.
