wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm về phát triển kinh tế - xã hội

Total questions: 109

Worksheet time: 1hrs 22mins

Name
Class
Date
1.

Nhóm nước phát triển có

a)

GNI bình quân đầu người cao.

b)

tỉ trọng của địch vụ trong GDP thấp.

c)

chỉ số phát triển con người còn thấp.

d)

tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.

2.

Nhóm nước đang phát triển có

a)

thu nhập bình quân đầu người rất cao.

b)

tỉ trọng của dịch vụ trong GDP rất cao.

c)

chỉ số phát triển con người không quá cao.

d)

tỉ trọng của nông nghiệp còn rất nhỏ bé.

3.

Phát biểu nào sau đây không đúng với nhóm nước phát triển?

a)

GNI bình quân đầu người cao.

b)

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhiều.

c)

Chỉ số phát triển con người cao.

d)

Chiếm tỉ trọng nhỏ trong GDP toàn cầu.

4.

Các nước đang phát triển có đặc điểm là

a)

GNI bình quân đầu người rất cao.

b)

đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) rất nhiều.

c)

chỉ số phát triển con người rất cao.

d)

cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.

5.

Khu vực nào sau đây có GNI/người cao nhất?

a)

Đông Á.

b)

Trung Đông.

c)

Bắc Mỹ.

d)

Đông Âu.

6.

Khu vực nào sau đây có GNI/người thấp nhất?

a)

Tây Âu.

b)

Bắc Mỹ.

c)

Trung Phi.

d)

Bắc Á.

7.

Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?

a)

Thu nhập bình quân, cơ cấu ngành kinh tế, chỉ số phát triển con người.

b)

Thu nhập bình quân, đầu tư ra nước ngoài, chỉ số phát triển con người.

c)

Cơ cấu ngành kinh tế, chỉ số phát triển con người, đầu tư ra nước ngoài.

d)

Chỉ số phát triển con người, cơ cấu ngành kinh tế và sức mạnh quân sự.

8.

Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là

a)

khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp.

b)

khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao.

c)

khu vực I và III cao, Khu vực II thấp.

d)

khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao.

9.

Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?

a)

Tăng công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.

b)

Công nghiệp và xây dựng giảm nhanh.

c)

Tỉ trọng dịch vụ có nhiều biến động.

d)

Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.

10.

Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước đang phát triển?

a)

GNI bình quân đầu người chưa cao.

b)

Chỉ số phát triển con người đều thấp.

c)

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhỏ.

d)

Quy mô GDP mức trung bình và thấp.

11.

Các nước phát triển có đặc điểm là

a)

GNI bình quân đầu người thấp.

b)

Chỉ số phát triển con người thấp.

c)

đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhỏ.

d)

đang chuyển sang nền kinh tế tri thức.

12.

Các quốc gia đang phát triển thường

a)

đang đẩy mạnh công nghiệp hóa.

b)

có nền công nghiệp phát triển rất sớm.

c)

GNI bình quân đầu người rất cao.

d)

tuổi thọ trung bình của người dân cao.

13.

Các nước đang phát triển thường có GNI/người ở mức

a)

cao, trung bình cao và trung bình thấp.

b)

thấp, trung bình thất và rất cao.

c)

trung bình cao, trung bình thấp và thấp.

d)

trung bình thấp, cao và rất cao.

14.

Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?

a)

Nông - lâm - ngư có xu hướng giảm.

b)

Công nghiệp và xây dựng giảm nhanh.

c)

Tỉ trọng dịch vụ có biến động lớn.

d)

Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.

15.

Để nâng cao trình độ phát triển kinh tế, các nước đang phát triển hiện nay tập trung đẩy mạnh

a)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

đô thị hóa, công nghiệp hóa.

c)

xuất khẩu và công nghiệp hóa.

d)

dịch vụ và hiện đại hóa.

16.

Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nói lên tình trạng chủ yếu nào sau đây?

4 lines
17.

Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nói lên tình trạng chủ yếu nào sau đây?

a)

Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo.

b)

Hậu quả kéo dài của chiến tranh và xung đột.

c)

Sự khác biệt về trình độ phát triển giữa các nhóm nước.

d)

Sự khác nhau về chế độ chính trị - xã hội giữa các nước.

18.

Đa số các nước đang phát triển có đặc điểm nào sau đây?

a)

GNI/người cao, chỉ số HDI ở mức thấp, tỉ lệ dân đô thị rất cao.

b)

GNI/người chưa thật cao, chỉ số HDI chưa cao, cơ cấu dân số trẻ.

c)

GNI/người rất cao, chỉ số HDI rất thấp, tỉ lệ gia tăng dân số cao.

d)

GNI/người chưa cao, chỉ số HDI ở mức cao, tỉ lệ dân đô thị thấp.

19.

Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào sau đây?

a)

Công nghiệp.

b)

Nông nghiệp.

c)

Dịch vụ.

d)

Lâm nghiệp.

20.

Chỉ số phát triển con người (HDI) được xác định dựa vào các tiêu chí nào sau đây?

a)

Sức khỏe, học vấn và thu nhập.

b)

Sự hài lòng với thực tế cuộc sống.

c)

Tuổi thọ trung bình, sự bình đẳng.

d)

Tỉ lệ giới tính, cơ cấu của dân số.

21.

Ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

môi trường sống thích hợp.

b)

chất lượng cuộc sống cao.

c)

nguồn gốc gen di truyền.

d)

làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.

22.

Nhận xét đúng nhất về một số đặc điểm kinh tế - xã hội của các nước phát triển là

a)

quy mô GDP lớn, tuổi thọ trung bình thấp, chỉ số HDI cao.

b)

quy mô GDP lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI cao.

c)

quy mô GDP nhỏ, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI cao.

d)

quy mô GDP lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI thấp.

23.

Ngành thu hút nhiều lao động và đóng góp phần lớn cho thu nhập quốc dân ở các nước phát triển là

a)

dịch vụ.

b)

công nghiệp.

c)

nông nghiệp.

d)

thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.

24.

Ngành thu hút nhiều lao động và đóng góp phần lớn cho thu nhập quốc dân ở các nước phát triển là

a)

dịch vụ.

b)

công nghiệp.

c)

nông nghiệp.

d)

thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.

25.

Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước phát triển so với nhóm nước đang phát triển là

a)

tỉ trọng khu vực III rất cao.

b)

tỉ trọng khu vực II rất thấp.

c)

tỉ trọng khu vực I còn cao.

d)

tỉ trọng khu vực III thấp.

26.

Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh các nước đang phát triển với các nước phát triển?

a)

GNI bình quân đầu người thấp hơn nhiều.

b)

đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ở mức cao.

c)

chỉ số chất lượng cuộc sống (HDI) cao.

d)

dịch vụ có tỉ trọng cao trong nền kinh tế.

27.

Các nước phát triển khác với các nước đang phát triển là

a)

gia tăng tự nhiên dân số rất thấp.

b)

cơ cấu dân số trẻ, lao động đông.

c)

tuổi thọ thấp, tỉ suất tử vong cao.

d)

tốc độ tăng dân số hàng năm lớn.

28.

Giải pháp quan trọng nhất để thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở các nước đang phát triển hiện nay là

a)

tăng cường lực lượng lao động.

b)

thu hút đầu tư nước ngoài.

c)

hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.

d)

tập trung khai thác tài nguyên.

29.

Các nước đang phát triển so với các nước phát triển thường có

a)

chỉ số HDI vào loại rất cao.

b)

tỉ lệ người biết chữ rất cao.

c)

tỉ lệ gia tăng dân số còn cao.

d)

tuổi thọ trung bình rất thấp.

30.

Các nước phát triển so với các nước đang phát triển thường có

a)

tỉ lệ người biết chữ rất thấp.

b)

chỉ số HDI vào loại rất cao.

c)

tỉ lệ gia tăng dân số còn lớn.

d)

tuổi thọ trung bình khá thấp.

31.

Biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển không bao gồm

a)

Tăng trưởng kinh tế chưa ổn định.

b)

GNI bình quân đầu người thấp.

c)

tập trung chủ yếu ở châu Phi.

d)

chủ yếu có chỉ số HDI chưa cao.

32.

Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là

a)

thành phần dân tộc và tôn giáo.

b)

quy mô và cơ cấu dân số.

c)

trình độ khoa học - kĩ thuật.

d)

nguồn tài nguyên thiên nhiên.

33.

Nhóm nước phát triển và đang phát triển có sự khác biệt về cơ cấu kinh tế theo ngành do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

trình độ phát triển kinh tế.

b)

phong phú về tài nguyên.

c)

sự đa dạng về chủng tộc.

d)

phong phú nguồn lao động.

34.

Sản xuất nông nghiệp ở các nước phát triển có đặc điểm cơ bản nào sau đây?

a)

Sử dụng ít lao động nhưng có tỉ lệ đóng góp vào GDP cao.

b)

Sử dụng nhiều lao động và có tỉ lệ đóng góp vào GDP cao.

c)

Sử dụng ít lao động và có tỉ lệ đóng góp vào GDP rất nhỏ.

d)

Sử dụng nhiều lao động nhưng có tỉ đóng góp vào GDP nhỏ.

35.

Châu lục có tuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là

a)

Châu Âu.

b)

Châu Á.

c)

Châu Mĩ.

d)

Châu Phi.

36.

Phát biểu nào sau đây thể hiện việc các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hơn các nước đang phát triển?

a)

Chiếm tỉ trọng lớn giá trị xuất khẩu của thế giới.

b)

Tỉ trọng của khu vực kinh tế dịch vụ chưa cao.

c)

Công nghiệp - xây dựng tăng trưởng rất nhanh.

d)

Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế ở mức rất cao.

37.

Sự thay đổi trong cơ cấu các ngành công nghiệp của nhóm nước phát triển là do yêu cầu

a)

tạo ra một khối lượng lớn các sản phẩm công nghiệp.

b)

tạo ra những sản phẩm công nghiệp có chất lượng tốt.

c)

tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu và hạn chế ô nhiễm.

d)

cạnh tranh với sản phẩm của các nước đang phát triển.

38.

Xu hướng thay đổi cơ cấu công nghiệp của nước đang phát triển là

a)

áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất.

b)

sản xuất khối lượng sản phẩm công nghiệp rất lớn.

c)

sản xuất sản phẩm công nghiệp với chất lượng cao.

d)

đẩy mạnh các ngành mũi nhọn hướng ra xuất khẩu.

39.

Ở các nước đang phát triển, ngành nông nghiệp thu hút nhiều lao động nhưng lại chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP là do

a)

dân số đông và còn tăng nhanh.

b)

truyền thống sản xuất lâu đời.

c)

trình độ phát triển kinh tế thấp.

d)

kĩ thuật canh tác còn lạc hậu.

40.

Xu hướng thay đổi cơ cấu công nghiệp của các nước phát triển là

a)

phát triển các ngành sử dụng nhiều nguyên liệu và lao động.

b)

sản xuất công nghiệp chủ yếu để đáp ứng nhu cầu trong nước.

c)

phát triển mạnh các ngành có hàm lượng khoa học - công nghệ.

d)

chỉ tập trung vào việc phát triển ngành công nghiệp mũi nhọn.

41.

Các nước đang phát triển cần chú ý vấn đề chủ yếu nào sau đây trong quá trình đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa?

a)

Sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường.

b)

Sử dụng tốt lao động và tài nguyên ở trong nước.

c)

Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ và đủ tiện nghi.

d)

Khai thác tốt nguồn lực của mỗi vùng trong nước.

42.

Cho thông tin sau: Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới (như Anh, Hoa Kì, Nhật Bản, Đức…). Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay, các nước phát triển tập trung vào đổi mới và phát tr

4 lines
43.

Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong GDP.

4 lines
44.

Giá trị xuất khẩu toàn thế giới giai đoạn 2000-2020 tăng liên tục.

4 lines
45.

Bra-xin là quốc gia có chỉ số HDI cao nhất.

4 lines
46.

Hội nhập kinh tế quốc tế đã đưa Việt Nam vào tốp 20 nền thương mại hàng hóa lớn nhất thế giới vào năm 2021 và đứng thứ 17 trên thế giới về xuất khẩu.

4 lines
47.

Việt Nam là quốc gia xuất khẩu dừa và hạt điều lớn nhất thế giới.

4 lines
48.

Việt Nam thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài nhờ lợi thế về nguồn lao động.

4 lines
49.

Nguồn lực bên ngoài không ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội của nước ta.

4 lines
50.

Sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là của vùng ôn đới.

4 lines
51.

Kinh tế tri thức là nền kinh tế phát triển dựa trên sức mạnh của tri thức để sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế. Bao gồm các hoạt động chuyển giao, cải tiến, nghiên cứu các công nghệ.

a)

Kinh tế tri thức là hệ quả của cuộc Cách mạng khoa học công nghệ hiện đại.

b)

Sản xuất công nghệ là hình thức quan trọng nhất của nền kinh tế tri thức.

c)

Kinh tế tri thức thúc đẩy Toàn cầu hóa diễn ra nhanh hơn.

d)

Kinh tế tri thức khiến tình trạng chảy máu chất xám của Việt Nam trở nên phổ biến hơn.

52.

HDI là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện: sức khỏe, học vấn, thu nhập. Dựa vào chỉ tiêu này, Liên hợp quốc phân chia các nước thành nước có HDI rất cao (từ 0,800 trở lên), cao (từ 0,700 đến dưới 0,800), trung bình (từ 0,550 đến dưới 0,700) và thấp (dưới 0,550).

a)

HDI là một chỉ tiêu phân loại trình độ phát triển giữa các nhóm nước.

b)

Một trong những thước đo trình độ học vấn là số năm đi học của người trên 25 tuổi.

c)

HDI cao thì tuổi thọ trung bình cao.

d)

Việt Nam và các nước đang phát triển khác có thu nhập bình quân đầu người cao do có tốc độ tăng trưởng GDP cao.

53.

Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới không phải về

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

khoa học.

d)

chính trị.

54.

Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế là

a)

tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt.

b)

đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển.

c)

gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.

d)

thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

55.

Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về

a)

sản xuất, thương mại, tài chính.

b)

thương mại, tài chính, giáo dục.

c)

tài chính, giáo dục và chính trị.

d)

giáo dục, chính trị và sản xuất.

56.

Tác động tích cực của của toàn cầu hóa không phải là

a)

tăng cường sự hợp tác về kinh tế và văn hóa giữa các nước.

b)

đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học, công nghệ.

c)

thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

d)

thúc đẩy quá trình đô thị hóa tự phát ở nước đang phát triển.

57.

Khu vực hóa kinh tế là liên kết kinh tế - thương mại giữa

a)

những khu vực có sự gần gũi nhau.

b)

những nước cùng trình độ phát triển.

c)

các nước có sự tương đồng với nhau.

d)

các nhóm nước có quan hệ với nhau.

58.

Phát biểu nào sau đây không đúng về xu hướng toàn cầu hóa?

a)

Quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt.

b)

Quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về một số mặt.

c)

Có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của kinh tế - xã hội thế giới.

d)

Liên kết giữa các quốc gia từ nền kinh tế đến văn hóa, khoa học.

59.

Một trong những biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là

a)

trao đổi học sinh, sinh viên thuận lợi giữa nhiều nước.

b)

tăng cường hợp tác về văn hóa, văn nghệ và giáo dục.

c)

đẩy mạnh hoạt động giao

60.

Một trong những biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là

a)

trao đổi học sinh, sinh viên thuận lợi giữa nhiều nước.

b)

tăng cường hợp tác về văn hóa, văn nghệ và giáo dục.

c)

đẩy mạnh hoạt động giao lưu văn hóa giữa các dân tộc.

d)

tiêu chuẩn toàn cầu ngày càng được áp dụng rộng rãi.

61.

Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có

a)

chung mục tiêu và lợi ích phát triển.

b)

sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.

c)

tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.

d)

lịch sử phát triển đất nước giống nhau.

62.

Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là

a)

tự do hóa thương mại được mở rộng.

b)

gây áp lực với tự nhiên, môi trường.

c)

hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi.

d)

các quốc gia đón đầu công nghệ mới.

63.

Các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có

a)

nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội.

b)

sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.

c)

tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.

d)

lịch sử phát triển đất nước giống nhau.

64.

Biểu hiện nào sau đây không phải của toàn cầu hóa kinh tế?

a)

Thương mại thế giới phát triển mạnh.

b)

Các công ty đa quốc gia có vai trò lớn.

c)

Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.

d)

Các quốc gia gần nhau lập các tổ chức.

65.

Biểu hiện của thương mại thế giới phát triển mạnh là

a)

mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.

b)

đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ.

c)

thương mại điện tử có những bước phát triển mạnh mẽ.

d)

các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rất rộng.

66.

Biểu hiện của việc tăng cường áp dụng các tiêu chuẩn toàn cầu là

a)

mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu được mở rộng.

b)

các tiêu chuẩn thống nhất áp dụng trên nhiều lĩnh vực.

c)

vai trò của Tổ chức Thương mại thế giới ngày càng lớn.

d)

các công

67.

Biểu hiện của các giao dịch quốc tế tài chính tăng nhanh là

a)

các tiêu chuẩn toàn cầu ngày càng được áp dụng rộng rãi.

b)

đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là trong dịch vụ.

c)

vai trò của Tổ chức Thương mại thế giới ngày càng lớn.

d)

các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng.

68.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với các công ty đa quốc gia?

a)

Khai thác nền kinh tế các nước thuộc địa.

b)

Sở hữu nguồn của cải vật chất lớn.

c)

Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.

d)

Phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia.

69.

Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?

a)

Ngân hàng thế giới (WBG).

b)

Liên minh châu Âu (EU).

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d)

Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).

70.

Hệ quả quan trọng nhất của toàn cầu hóa kinh tế là

a)

đẩy nhanh đầu tư.

b)

xóa đói giảm nghèo.

c)

giao lưu, học tập.

d)

thúc đẩy sản xuất.

71.

Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?

a)

Ngân hàng thế giới (WBG).

b)

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d)

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).

72.

Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?

a)

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).

b)

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).

c)

Ngân hàng thế giới (WBG).

d)

Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).

73.

ây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?

a)

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).

b)

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).

c)

Ngân hàng thế giới (WBG).

d)

Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).

74.

Khu vực hóa kinh tế không dẫn đến

a)

tăng cường tự do hóa thương mại ở trong khu vực.

b)

thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường các quốc gia.

c)

tăng cường quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới.

d)

xung đột và cạnh tranh giữa các khu vực với nhau.

75.

Các công ty đa quốc gia có đặc điểm nào sau đây?

a)

Số lượng có xu hướng ngày càng giảm.

b)

Phạm vi hoạt động trong một khu vực.

c)

Góp phần liên kết các quốc gia lại với nhau.

d)

Chi phối hoạt động chính trị của nhiều nước.

76.

Hệ quả quan trọng nhất của khu vực hóa kinh tế là

a)

tăng trưởng và phát triển kinh tế khu vực.

b)

tăng cường tự do hóa thương mại khu vực.

c)

đầu tư phát triển dịch vụ và du lịch khu vực.

d)

mở cửa thị trường các quốc gia trong khu vực.

77.

Biểu hiện nào sau đây không thuộc toàn cầu hóa kinh tế?

a)

Các dòng hàng hóa - dịch vụ tự do di chuyển.

b)

Giao dịch thương mại quốc tế tăng nhanh.

c)

Áp dụng rộng rãi nhiều tiêu chuẩn toàn cầu.

d)

Các tổ chức liên kết khu vực được ra đời.

78.

Các hoạt động nào sau đây thu hút mạnh mẽ nhất nguồn đầu tư nước ngoài?

a)

Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.

b)

Nông nghiệp, thủy lợi, giáo dục.

c)

Văn hóa, giáo dục, công nghiệp.

d)

Du lịch, công nghiệp, giáo dục.

79.

Đặc trưng của các công ty đa quốc gia là

a)

thúc đẩy thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế.

b)

phát triển nguồn nhân lực trên khắp toàn cầu.

c)

quốc tế hóa, mở rộng hoạt động cấp toàn cầu.

d)

thúc đẩy chuyển giao công nghệ toàn thế giới.

80.

Phát biểu nào sau đây không đúng với các thách thức do toàn cầu hóa kinh tế gây ra?

a)

Phải làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn.

b)

Môi trường bị suy thoái trong phạm vi toàn cầu.

c)
81.

Phát biểu nào sau đây không đúng với các thách thức do toàn cầu hóa kinh tế gây ra?

a)

Phải làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn.

b)

Môi trường bị suy thoái trong phạm vi toàn cầu.

c)

Áp dụng ngay thành tựu khoa học vào phát triển.

d)

Gia tăng sự phụ thuộc về kinh tế giữa các nước.

82.

Phát biểu nào sau đây không đúng với lợi ích do khu vực hóa kinh tế mang lại?

a)

Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường của các quốc gia.

b)

Tạo lập những thị trường chung của khu vực rộng lớn.

c)

Gia tăng sức ép cho mỗi quốc gia về tính tự chủ kinh tế.

d)

Tăng cường thêm quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới.

83.

Vấn đề chủ yếu cần giải quyết của các quốc gia trong liên kết kinh tế khu vực là

a)

tự chủ về kinh tế và quyền lực quốc gia.

b)

hợp tác thương mại, sản xuất hàng hóa.

c)

trao đổi hàng hóa và mở rộng thị trường.

d)

đào tạo nhân lực và bảo vệ môi trường.

84.

Hệ quả tích cực của khu vực hóa kinh tế không phải là

a)

thúc đẩy sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.

b)

tăng cường tự do hóa thương mại trong khu vực.

c)

góp phần bảo vệ lợi ích kinh tế nước thành viên.

d)

tăng cường sự phụ thuộc giữa các nước với nhau.

85.

Muốn có sức cạnh tranh kinh tế mạnh các nước đang phát triển cần phải

a)

bãi bỏ hoàn toàn hàng rào thuế quan.

b)

làm chủ ngành công nghệ mũi nhọn.

c)

đón đầu được các công nghệ hiện đại.

d)

đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.

86.

Các nước đang phát triển phụ thuộc vào các nước phát triển ngày càng nhiều về

a)

thị trường.

b)

lao động.

c)

nguyên liệu.

d)

vốn, khoa học kĩ thuật - công nghệ.

87.

Động lực thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực là

a)

tạo lập được một thị trường chung rộng lớn, ổn định.

b)

sự tự do hoá thương mại giữa các nước thành viên.

c)

sự tự do hoá đầu tư dịch vụ trong phạm vi khu vực.

d)

sự hợp tác, cạnh tranh giữa các quốc gia.

88.

Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực vừa hợp tác, vừa cạnh tranh không phải để

a)

thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế.

b)

tăng cường đầu tư dịch vụ giữa các khu vực.

c)

hạn chế khả năng tự do hóa thương mại.

d)

bảo vệ lợi ích kinh tế các nước thành viên.

89.

Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu, dẫn đến

a)

sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.

b)

sự liên kết giữa các nước phát triển với nhau

c)

các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn.

d)

ít phụ thuộc lẫn nhau hơn giữa các nền kinh tế.

90.

Thương mại thế giới hiện nay có đặc điểm nổi bật là

a)

thương mại điện tử phát triển do tác động cách mạng 4.0.

b)

giá trị thương mại toàn cầu chiếm tỉ trọng nhỏ trong GDP.

c)

EU là tổ chức có vai trò lớn nhất trong ngành thương mại.

d)

các nước đang phát triển chiếm tỉ trọng lớn của thế giới.

91.

Biểu hiện của thị trường tài chính quốc tế phát triển nhanh là

a)

triệt tiêu các ngân hàng nhỏ kém hiệu quả.

b)

sự sát nhập của các ngân hàng lại với nhau.

c)

sự kết nối giữa các ngân hàng lớn với nhau.

d)

tăng phụ thuộc của các ngân hàng với nhau.

92.

Sản xuất máy bay Bô-ing là kết quả của 650 công ty thuộc 30 nước. Điều này nói lên đặc điểm chủ yếu nào của thế giới hiện nay?

a)

Có sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia.

b)

Sự phân công lao động quốc tế ngày càng sâu.

c)

Tác động cách mạng khoa học và công nghệ.

d)

Vai trò các công ty đa quốc gia ngày càng lớn.

93.

Các nước nhận đầu tư có cơ hội để

a)

tận dụng các lợi thế tài nguyên.

b)

sử dụng đất đai, lao động giá rẻ.

c)

thu hút vốn, tiếp thu công nghệ.

d)

sử dụng ưu thế thị trường tại chỗ.

94.

Nhận đầu tư có cơ hội để

a)

tận dụng các lợi thế tài nguyên.

b)

sử dụng đất đai, lao động giá rẻ.

c)

thu hút vốn, tiếp thu công nghệ.

d)

sử dụng ưu thế thị trường tại chỗ.

95.

Các nước đi đầu tư có cơ hội để

a)

thu hút vốn, tiếp thu các công nghệ mới.

b)

thu hút các bí quyết quản lý kinh doanh.

c)

giải quyết việc làm và đào tạo lao động.

d)

tận dụng lợi thế về lao động, thị trường.

96.

Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của các công ti đa quốc gia?

a)

Hoạt động ở nhiều quốc gia khác nhau.

b)

Sở hữu nguồn của cải vật chất rất lớn.

c)

Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.

d)

Phụ thuộc nhiều vào chính phủ các nước.

97.

Sự phát triển của thương mại thế giới là động lực chính của

a)

thay đổi cơ cấu ngành sản xuất.

b)

tăng trưởng kinh tế các quốc gia.

c)

phân bố sản xuất trong một nước.

d)

tăng năng suất lao động cá nhân.

98.

Phát biểu nào sau đây không đúng với tác động của toàn cầu hóa đến các nước đang phát triển?

a)

Tạo điều kiện chuyển giao các thành tựu mới về khoa học công nghệ.

b)

Tạo cơ hội để các nước thực hiện việc đa phương hóa quan hệ quốc tế.

c)

Tạo cơ hội để các nước nhận công nghệ mới từ các nước phát triển cao.

d)

Tạo điều kiện để xuất khẩu các giá trị văn hóa sang các nước phát triển.

99.

Nguyên nhân hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới chủ yếu là do sự

a)

phát triển không đều và sự hợp tác phát triển của các khu vực trên thế giới.

b)

phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới.

c)

phát triển đồng đều và sự hợp tác phát triển của các khu vực trên thế giới.

d)

phát triển đồng đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới.

100.

Các nước tham gia vào quá trình toàn cầu hóa nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Bảo vệ được độc lập chủ quyền và an ninh của quốc gia.

b)

Thu hút vốn đầu tư trực tiếp và chuyển giao công nghệ.

101.

Các nước tham gia vào quá trình toàn cầu hóa nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Bảo vệ được độc lập chủ quyền và an ninh của quốc gia.

b)

Thu hút vốn đầu tư trực tiếp và chuyển giao công nghệ.

c)

Đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững.

d)

Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

102.

Cho thông tin sau: Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới (như Anh, Hoa Kì, Nhật Bản, Đức…). Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay, các nước phát triển tập trung vào đổi mới và phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học - công nghệ và tri thức cao.

a)

Các nước phát triển thường có quy mô nhỏ.

b)

Các nước phát triển tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.

c)

Ngành dịch vụ các nước phát triển đóng góp nhiều nhất trong GDP.

d)

Các nước phát triển có tốc độ tăng GDP không ổn định.

103.

Cho bảng số liệu: TRỊ GIÁ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TOÀN THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000-2020 (Đơn vị: tỉ USD) Năm/ Trị giá Xuất khẩu Nhập khẩu 2000 8 034,8 8 003,7 2015 21 280,8 20 815,8 2020 22 350,6 21 949,6

a)

Giá trị xuất khẩu toàn thế giới giai đoạn 2000-2020 tăng liên tục

b)

Giá trị nhập khẩu thế giới năm 2015 có giá trị lớn nhất

c)

Dạng biểu đồ thích hợp nhất so sánh trị giá xuất nhập khẩu thế giới giai đoạn 2000-2020 là biểu đồ cột.

d)

Năm 2020 giá trị xuất khẩu nhỏ hơn giá trị nhập khẩu.

104.

Cho bảng số liệu: GNI/NGƯỜI, CƠ CẤU GDP VÀ HDI CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN NĂM 2020

4 lines
105.

Câu 3. Cho bảng số liệu: GNI/NGƯỜI, CƠ CẤU GDP VÀ HDI CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN NĂM 2020 Nước/ Chỉ tiêu GNI/Người (USD) Cơ cấu GDP (%) HDI N-L-N nghiệp CN và XD Dịch vụ Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm Đang phát triển Bra-xin 7 800 5,9 17,7 62,8 13,6 0,758 CH Nam Phi 6 010 2,5 23,4 64,6 9.5 0,727 Việt Nam 3 390 12,7 36,7 41,8 8,8 0,710

a)

a) Bra-xin là quốc gia có chỉ số HDI cao nhất

b)

b) Ngành Nông-lâm-thủy sản chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP của các nước

c)

c) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP của các nhóm nước là biểu đồ tròn.

d)

d) GNI/người của các nước tương đồi đồng đều.

106.

Câu 4: HDI là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện: sức khỏe, học vấn, thu nhập. Dựa vào chỉ tiêu này, Liên hợp quốc phân chia các nước thành nước có HDI rất cao (từ 0,800 trở lên), cao (từ 0,700 đến dưới 0,800), trung bình (từ 0,550 đến dưới 0,700) và thấp (dưới 0,550).

a)

a) HDI là một chỉ tiêu phân loại trình độ phát triển giữa các nhóm nước.

b)

b) Một trong những thước đo trình độ học vấn là số năm đi học của người trên 25 tuổi.

c)

c) HDI cao thì tuổi thọ trung bình cao.

d)

d) Việt Nam và các nước đang phát triển khác có thu nhập bình quân đầu người cao do có tốc độ tăng trưởng GDP cao.

107.

Câu 5. Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ TOÀN THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 - 2020 (Đơn vị: tỉ USD) Trị giá Năm Xuất khẩu Nhập khẩu 2000 8034,8 8003,7 2010 19149,6 18769,3 2019 24791,1 24348,1 2020 22350,6 21720,7 (Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 11 bộ Cánh Diều)

a)

a) Giá trị xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ toàn thế giới tăng liên tục từ năm 2000 - 2020.

b)

b) Giá trị nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ toàn thế giới tăng liên tục từ năm 2000 - 2019.

c)

c) Cán cân xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ luôn âm

d)

d) Biểu đồ mi

108.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi bàn về các chỉ tiêu đánh giá nước phát triển và nước đang phát triển?

a)

HDI dùng để đánh giá, so sánh trình độ phát triển kinh tế và mức sống dân cư giữa các quốc gia.

b)

Cơ cấu kinh tế theo ngành phản ánh trình độ phân công lao động xã hội, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất,...

c)

GNI/người là một trong những chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển của một quốc gia.

d)

Nước phát triển và nước đang phát triển được phân chia theo các chỉ tiêu: GNI/người, cơ cấu kinh tế và HDI.

109.

Căn cứ vào bảng số liệu sau, nhận xét về thu nhập bình quân đầu người (GNI/người) của nước phát triển so với nước đang phát triển.

a)

Nước phát triển có GNI/người lớn hơn nhiều lần nước đang phát triển.

b)

GNI/người của nước cao nhất (Thụy Sĩ) gấp 196,7 lần của nước thấp nhất (Xô-ma-li).

c)

Chênh lệch GNI/người giữa các nước phát triển rất lớn

d)

Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện GNI/ người của một số