wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH

Total questions: 81

Worksheet time: 20hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Tiêu hoá thức ăn là quá trình

a)

Nghiền nát, cắt, xé thức ăn từ lớn trở thành nhỏ dần

b)

Biến đổi thức ăn từ phức tạp đến đơn giản để cơ thể có thể hấp thụ được

c)

Thuỷ phân các chất hữu cơ bằng xúc tác của các enzim, biến chúng thành chất đơn giản

d)

Biến đổi thức ăn từ phức tạp thành đơn giản nhờ hoạt động của dịch tiêu hoá

2.

Ở động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào sau đây?

a)

Tiêu hóa nội bào

b)

Tiêu hóa ngoại bào

c)

Tiêu hóa ngoại bào và nội bào

d)

Tiêu hóa cơ học

3.

Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hoá, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học

b)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim của lizoxom

c)

Trong ngành Ruột khoang chỉ có thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi

d)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào

4.

Ở thủy tức, thức ăn được tiêu hoá bằng hình thức nào sau đây

a)

Tiêu hoá nội bào

b)

Tiêu hoá ngoại bào

c)

Tiêu hoá ngoại bào và nội bào

d)

Tiêu hoá cơ học

5.

Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự

a)

miệng -> ruột non -> dạ dày –> hầu -> ruột già -> hậu môn

b)

miệng -> thực quản -> dạ dày -> ruột non -> ruột già-> hậu môn

c)

miệng -> ruột non -> thực quản -> dạ dày -> ruột già -> hậu môn

d)

miệng ->dạ dày -> ruột non -> thực quản -> ruột già -> hậu môn

6.

Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được

a)

biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu

b)

biến đổi cơ học và hóa học thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu

c)

biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu

d)

biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào

7.

động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây?

a)

Thực quản

b)

Dạ dày

c)

Ruột non

d)

Ruột già

8.

Các nếp gấp của niêm mạc ruột ở động vật đã có ống tiêu hóa, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác dụng

a)

làm tăng nhu động ruột

b)

làm tăng bề mặt hấp thụ

c)

tạo điều kiện cho tiêu hóa hóa học

d)

tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học

9.

Câu 9. Ý nào không đúng với sự tiêu hoá thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hoá ở người?

a)

Ở miệng có tiêu hóa cơ học và hóa học

b)

Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và hóa học

c)

Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và hóa học

d)

Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và hóa học

10.

Ý nào dưới đây không đúng với cấu tạo của ống tiêu hoá ở người?

a)

Trong ống tiêu hoá của người có ruột non

b)

Trong ống tiêu hoá của người có thực quản

c)

Trong ống tiêu hoá của người có dạ dày

d)

Trong ống tiêu hoá của người có diều

11.

Bộ phận nào sau đây không thuộc ống tiêu hóa của người?

a)

Thực quản

b)

Ruột non

c)

Gan

d)

Dạ dày

12.

Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hóa?

a)

Tuyến nước bọt

b)

Khoang miệng

c)

Dạ dày

d)

Thực quản

13.

Trong mề gà thường có các hạt sạn và sỏi nhỏ. Các hạt này có tác dụng

a)

Tăng thêm chất dinh dưỡng cho gà

b)

Kích thích tuyến tiêu hóa tiết dịch

c)

Giúp tiêu hóa cơ học thức ăn

d)

Hạn chế sự tiết quá nhiều dịch tiêu hóa

14.

Động vật nào sau đây có dạ dày đơn?

a)

b)

Trâu

c)

Ngựa

d)

Cừu

15.

Những động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?

a)

Trâu, bò, cừu, dê

b)

Ngựa, thỏ, chuột, trâu

c)

Ngựa, thỏ, chuột

d)

Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê

16.

Trâu tiêu hóa được xenlulôzơ có trong thức ăn là nhờ enzim của:

a)

Vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ

b)

Tuyến tụy

c)

Tuyến gan

d)

Tuyến nước bọt

17.

Hô hấp là:

a)

Tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O, từ môi trường ngoài vào để khử các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra bên ngoài

b)

Tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy CO2 từ môi trường ngoài vào để ôxy hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải O ra bên ngoài

c)

Tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O, từ môi trường ngoài vào để ôxy hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra bên ngoài

d)

Sự trao đổi khí ở phổi

18.

Hô hấp ngoài là

a)

Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí chỉ ở mang

b)

Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí ở bề mặt cơ thể

c)

Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí chỉ ở phổi

d)

Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí của các cơ quan hô hấp như phổi, da, mang...

19.

Điều nào sau đây đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật?

a)

Có sự lưu thông tạo ra sự cân bằng về nồng độ O2 và CO2 để các khí khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí

b)

Có sự lưu thông tạo ra sự chênh lệch về nồng độ O2 và CO2 để các khí khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí

c)

Không có sự lưu thông khí, O2 và CO2 tự động khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí

d)

Không có sự lưu thông khí, O2 và CO2 được vận chuyển chủ động qua bề mặt trao đổi khí

20.

Trong các phát biểu về bề mặt trao đổi khí có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Bề mặt trao đổi khí rộng.

(2) Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua. (3) Bề mặt trao đổi khí có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.

(4) Có sự chênh lệch nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó dễ dàng khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) có hình thức hô hấp như thế nào?

a)

Hô hấp bằng mang

b)

Hô hấp bằng phổi

c)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí

d)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể

22.

Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường được thực hiện qua da

a)

Giun đất.

b)

Châu chấu

c)

Chim bồ câu

d)

Cá chép

23.

Nếu bắt giun đất để lên mặt đất khô ráo giun sẽ nhanh chết vì:

a)

Thay đổi môi trường sống, giun là động vật đa bào bậc thấp không thích nghi được

b)

Khi sống ở mặt đất khô ráo, da giun bị ánh nắng chiếu vào, hơi nước trong cơ thể giun thoát ra ngoài => giun nhanh chết vì thiếu nước

c)

Khi da giun đất bị khô thì O2 và CO không khuếch tán qua da được

d)

Ở mặt đất khô nồng độ O2 ở cạn cao hơn ở nước nên giun không hô hấp được

24.

Côn trùng có hình thức hô hấp nào?

a)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí

b)

Hô hấp bằng mang

c)

Hô hấp bằng phổi

d)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể

25.

Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường thông qua hệ thống ống khí?

a)

Sư tử

b)

Châu chấu

c)

Ếch đồng

d)

Chuột

26.

Các loại thân mềm (trai, ốc) và chân khớp (cua) sống trong nước có hình thức hô hấp như thế nào?

a)

Hô hấp bằng phổi

b)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí

c)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể

d)

Hô hấp bằng mang

27.

Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang?

a)

Mèo rừng

b)

Tôm sông

c)

Chim sâu

d)

Éch đồng

28.

Vì sao lưỡng cư sống được ở dưới nước và trên cạn?

a)

Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú

b)

Vì hô hấp bằng da và bằng phổi

c)

Vì da luôn cần ẩm ướt

d)

Vì chi ếch có màng, vừa bơi, vừa nhảy được ở trên cạn

29.

Ở người, bộ phận có vai trò quan trọng nhất trong trao đổi khí là

a)

Khoang mũi

b)

Thanh quản

c)

Phế nang

d)

Phế quản

30.

Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát và lưỡng cư?

a)

Vì phổi thú có cấu trúc phức tạp hơn

b)

Vì phổi thú có kích thước lớn hơn

c)

Vì phổi thú có khối lượng lớn hơn

d)

Vì phổi thú có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn

31.

Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất?

a)

Phổi người

b)

Phổi và da của ếch nhái

c)

Phổi của bò sát

d)

Phổi của chim

32.

Sự thông khí ở phổi của chim và thú nhờ

a)

Các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích của khoang bụng hoặc lồng ngực

b)

Sự vận động của các chi

c)

Sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng

d)

Sự vận động của toàn bộ hệ cơ

33.

Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận

a)

hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

b)

tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch

c)

máu và dịch mô

d)

tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn

34.

Chức năng chính của hệ tuần hoàn là

a)

Trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài

b)

Vận chuyển các chất đến các bộ phận trong cơ thể

c)

Hấp thụ chất dinh dưỡng trong thức ăn vào cơ thể.

d)

Phân giải các chất cung cấp năng lượng ATP cho tế bào

35.

Hệ tuần hoàn của động vật nào sau đây không có mao mạch?

a)

Tôm sông

b)

Cá rô phi

c)

Ngựa

d)

Chim bồ câu

36.

Cho các loài sau đây: (1) tôm

(2) cá

(3) ốc sên

(4) ếch

(5) trai

Hệ tuần hoàn hở có ở những loài nào nói trên?

a)

(2), (3) và (5)

b)

(1), (2) và (4)

c)

(1), (2) và (3)

d)

(1), (3) và (5)

37.

Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở là

a)

Tim -> động mạch -> khoang cơ thể -> trao đổi chất với tế bào -> hỗn hợp máu -> dịch mô -> tĩnh mạch → tim

b)

Tim -> động mạch –> trao đổi chất với tế bào -> hỗn hợp máu –> dịch mô –> khoang cơ thể –> tĩnh mạch -> tim

c)

Tim –> động mạch –> hỗn hợp máu -> dịch mô –> khoang cơ thể -> trao đổi chất với tế bào -> tĩnh mạch → tim

d)

tim -> động mạch -> khoang cơ thể -> hỗn hợp máu -> dịch mô -> tĩnh mạch -> tim

38.

Hệ tuần hoàn của đa số động vật thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở vì

a)

giữa mạch đi từ tim (động mạch) và các mạch đến tim (tĩnh mạch) không có mạch nối

b)

tốc độ máu chảy chậm

c)

máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn

d)

tạo hỗn hợp máu - dịch mô

39.

Trong hệ tuần hoàn mở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực

a)

Cao, Tốc độ máu chảy nhanh

b)

Thấp, tốc độ máu chảy chậm

c)

Thấp, tốc độ máu chảy nhanh

d)

Cao, tốc độ máu chạy chậm

40.

Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín?

a)

Trai sông

b)

Chim bồ câu.

c)

Ốc sên

d)

Châu chấu

41.

Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là

a)

Tim -> động mạch -> tĩnh mạch -> mao mạch -> tim

b)

Tim -> động mạch -> mao mạch -> tĩnh mạch -> tim

c)

Tim –> mao mạch -> động mạch -> tĩnh mạch -> tim

d)

Tim -> động mạch -> mao mạch -> động mạch -> tim Câu

42.

Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới áp lực

a)

Cao, tốc độ máu chảy chậm

b)

Thấp, tốc độ máu chảy chậm

c)

Thấp, tốc độ máu chảy nhanh

d)

Cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh

43.

Trong hệ tuần hoàn kín

a)

máu lưu thông liên tục trong mạch kín (từ tim qua động mạch, mao mạch, tĩnh mạch và về tim)

b)

tốc độ máu chạy chậm, máu không đi xa được

c)

máu chảy trong động mạch với áp lực thấp hoặc trung bình

d)

máu đến các cơ quan chậm nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất

44.

Ở hệ tuần hoàn kín, máu được phân phối trong cơ thể như thế nào?

a)

máu điều hòa và phân phối nhanh đến các cơ quan

b)

máu không được điều hòa và được phân phối nhanh đến các cơ quan

c)

máu được điều hòa và được phân phối chậm đến các cơ quan

d)

máu không được điều hòa và được phân phối chậm đến các cơ quan

45.

Trong hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào ở đâu?

a)

Qua thành tĩnh mạch và mao mạch

b)

Qua thành động mạch và mao mạch

c)

Qua thành mao mạch

d)

Qua thành động mạch và tĩnh mạch

46.

Ý nào không phải là ưu điểm của tuần hoàn kép so với tuần hoàn đơn?

a)

Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng hơn

b)

Máu đến cơ quan nhanh nên làm tăng hiệu quả trao đổi khí và trao đổi chất

c)

Máu giàu O2 được tim bơm đi tạo áp lực đẩy máu đi rất lớn

d)

Tốc độ máu chảy nhanh hơn, máu đi được xa hơn

47.

Diễn biến của hệ tuần hoàn đơn ở cá diễn ra theo trật tự nào?

a)

Tâm thất -> Động mạch mang -> Mao mạch mang -> Động mạch lưng –> Mao mạch các cơ quan » Tĩnh mạch -> Tâm nhĩ

b)

Tâm nhĩ -> Động mạch mang -> Mao mạch mang -> Động mạch lưng -> Mao mạch các cơ quan -> Tĩnh mạch -> Tâm thất

c)

Tâm thất -> Động mạch lưng -> Động mạch mang -> Mao mạch mang -> Mao mạch các cơ quan » Tĩnh mạch -> Tâm nhĩ

d)

Tâm thất –> Động mạch mang » Mao mạch các cơ quan –> Động mạch lưng –> Mao mạch mang 2 Tĩnh mạch -> Tâm nhĩ

48.

Diễn biến của hệ tuần hoàn nhỏ diễn ra theo thứ tự nào?

a)

Tim –> Động mạch phổi giàu CO2 -> Mao mạch phổi –> Tĩnh mạch phổi giàu O2 → Tim

b)

Tim –> Động mạch phổi giàu CO2-> Mao mạch phổi –> Tĩnh mạch phổi ít O2 → Tim

c)

Tim -> Động mạch phổi giàu O2 -> Mao mạch phổi –> Tĩnh mạch phổi giàu CO2-> Tim

d)

Tim -> Động mạch phổi ít CO2-> Mao mạch phổi -> Tĩnh mạch phổi giàu O2 -> Tim

49.

Khả năng tự hoạt động của tim là do

a)

Tim có hệ dẫn truyền riêng

b)

Tất cả các tế bào cơ tim hoạt động như một thể thống nhất

c)

Chu kỳ tim ngắn

d)

Tim được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, oxi, nhiệt độ thích hợp

50.

Hệ dẫn truyền tim gồm

a)

Nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puốckin

b)

Tim, nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puốckin

c)

Tâm thất, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puốckin

d)

Tâm nhĩ, nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His

51.

Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nào trong hệ dẫn truyền tim?

a)

Mạng Puôckin.

b)

Nút nhĩ thất

c)

Bó His

d)

Nút xoang nhĩ

52.

Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài

a)

0,1 giây , trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây

b)

0,8 giây , trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây

c)

0,12 giây , trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây

d)

0,6 giây , trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây

53.

Ở người trưởng thành, nhịp tim thường vào khoảng

a)

95 lần/phút

b)

85 lần/phút

c)

75 lần/phút

d)

65 lần/phút

54.

Động mạch là những mạch máu

a)

Xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan

b)

Xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan

c)

Chảy về tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan

d)

Xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và thu hồi sản phẩm bài tiết của các cơ quan

55.

Mao mạch là những

a)

Mạch máu rất nhỏ, nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi thu hồi sản phẩm trao đổi chất giữa máu và tế bào

b)

Mạch máu rất nhỏ, nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào

c)

Mạch máu nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào

d)

Điểm ranh giới phân biệt động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu với tế bào

56.

Tĩnh mạch là

a)

Những mạch máu từ mao mạch về tim và có chức năng thu máu từ động mạch và đưa máu về tim

b)

Những mạch máu từ động mạch về tim và có chức năng thu chất dinh dưỡng từ mao mạch đưa về tim

c)

Những mạch máu từ mao mạch về tim và có chức năng thu chất dinh dưỡng từ mao mạch đưa về tim

d)

Những mạch máu từ mao mạch về tim và có chức năng thu máu từ mao mạch đưa về tim

57.

Ở mao mạch, máu chảy chậm hơn ở động mạch vì

a)

Tổng tiết diện của mao mạch lớn

b)

Mao mạch thường ở gần tim

c)

Số lượng mao mạch ít hơn

d)

Áp lực co bóp của tim tăng

58.

Trong hệ mạch, huyết áp giảm dần từ

a)

Động mạch -> tiểu động mạch -> mao mạch -> tiểu tĩnh mạch -> tĩnh mạch

b)

Tĩnh mạch -> tiểu tĩnh mạch -> mao mạch -> tiểu động mạch -> động mạch

c)

Động mạch -> tiểu tĩnh mạch -> mao mạch -> tiểu động mạch -> tĩnh mạch

d)

Mao mạch -> tiểu động mạch -> động mạch -> tĩnh mạch -> tiểu tĩnh mạch

59.

Điều không đúng khi nói về đặc tính của huyết áp là

a)

Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn

b)

Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp, tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ

c)

Càng xa tim, huyết áp càng giảm

d)

Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phần tử máu với nhau khi vận chuyển

60.

Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì

a)

Mạch máu xơ cứng, máu ứ đọng, đặc biệt các mạch máu ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch máu

b)

Mạch máu xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch máu ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch máu

c)

Mạch máu xơ cứng nên không có lực co bóp, đặc biệt là các mạch máu ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch máu

d)

Thành dày, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch máu ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch máu

61.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về huyết áp:

a)

Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co (tâm thu), huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn (tâm trương)

b)

Huyết áp giảm dần từ động mạch » mao mạch -> tĩnh mạch

c)

Ở người, huyết áp tâm thu khoảng 110 - 120 mmHg, huyết áp tâm trương khoảng 70 - 80 mmHg

d)

Huyết áp giảm dần từ động mạch -> tĩnh mạch -> mao mạch

62.

Có bao nhiêu trường hợp sau đây có thể dẫn đến làm tăng huyết áp ở người bình thường?

(1) Khiêng vật nặng.

(2) Hồi hộp, lo âu.

(3) Cơ thể bị mất nhiều máu.

(4) Cơ thể bị mất nước do bị bệnh tiêu chảy

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

63.

Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, ngăn nào sau đây của tim trực tiếp nhận máu giàu CO2 từ tĩnh mạch chủ?

a)

Tâm thất phải

b)

Tâm nhĩ trái

c)

Tâm thất trái

d)

Tâm nhĩ phải

64.

Khi nói về hệ hô hấp và hệ tuần hoàn ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Tất cả các động vật có hệ tuần hoàn kép thì phổi đều được cấu tạo bởi nhiều phế nang.

(2) Ở tâm thất của cá và lưỡng cư đều có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2

(3) Trong hệ tuần hoàn kép, máu trong động mạch luôn giàu O hơn máu trong tĩnh mạch.

(4) Ở thú, huyết áp trong tĩnh mạch thấp hơn huyết áp trong mao mạch.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

65.

Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong

a)

tế bào

b)

c)

cơ thể

d)

cơ quan

66.

Trật tự đúng về cơ chế duy trì cân bằng nội môi là

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích -> bộ phận điều khiển –> bộ phận thực hiện -> bộ phận tiếp nhận KT

b)

Bộ phận điều khiển -> bộ phận tiếp nhận kích thích -> bộ phận thực hiện -> bộ phận tiếp nhận KT

c)

Bộ phận tiếp nhận kích thích -> bộ phận thực hiện -> bộ phận điều khiển –– bộ phận tiếp nhận KT

d)

Bộ phận thực hiện bộ phận tiếp nhận kích thích bộ phận điều khiển -> bộ phận tiếp nhận KT

67.

Liên hệ ngược là

a)

Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong sau khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích

b)

Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong trước khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích

c)

Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong trở về bình thường sau khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích

d)

Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong trở về bình thường trước khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích

68.

Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội là

a)

Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết

b)

Cơ quan sinh sản

c)

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm

d)

Các cơ quan: thận, gan, tim, mạch máu...

69.

Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là

a)

Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết

b)

Cơ quan sinh sản

c)

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm

d)

Các cơ quan: thận, gan, tim, mạch máu...

70.

Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là

a)

Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết

b)

Cơ quan sinh sản

c)

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm

d)

Các cơ quan: thận, gan, tim, mạch máu...

71.

Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng:

a)

Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn

b)

Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định

c)

Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh

d)

Làm biến đổi điều kiện lý hoá của môi trường trong cơ thể

72.

Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng

a)

Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn

b)

Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định

c)

Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh.

d)

Làm biến đổi điều kiện lý hoá của môi trường trong

73.

Chức năng của bộ phận thực hiện cơ chế duy trì cân bằng nội môi là

a)

Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn

b)

Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định

c)

Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh

d)

Làm biến đổi điều kiện lý hoá của môi trường trong cơ thể

74.

Trật tự đúng về cơ chế duy trì huyết áp là

a)

huyết áp bình thường -> thụ thể áp lực ở mạch máu -> trung khu điều hòa tim mạch ở hành não -> tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn -> huyết áp tăng cao -> thụ thể áp lực ở mạch máu

b)

huyết áp tăng cao -> trung khu điều hòa tim mạch ở hành não -> thụ thể áp lực ở mạch máu -> tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn -> huyết áp bình thường thụ thể áp lực ở mạch máu

c)

huyết áp tăng cao -> thụ thể áp lực ở mạch máu -> trung khu điều hòa tim mạch ở hành não -> tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn -> huyết áp bình thường -> thụ thể áp lực ở mạch máu.

d)

huyết áp tăng cao -> thụ thể áp lực mạch máu -> trung khu điều hòa tim mạch ở hành não -> thụ thể áp lực ở mạch máu -> tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn -> huyết áp bình thường.

75.

Áp suất thẩm thấu của máu được duy trì ổn định chủ yếu nhờ vai trò của cơ quan nào sau đây?

a)

Gan và thận

b)

Phổi và thận

c)

Các hệ đệm

d)

Tuyến ruột và tuyến tụy

76.

Những hoocmôn do tuyến tụy tiết ra tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi nào sau đây?

a)

điều hòa hấp thụ nước ở thận

b)

duy trì nồng độ glucozơ bình thường trong máu

c)

điều hòa hấp thụ Na+ ở thận

d)

điều hòa pH máu

77.

Khi hàm lượng glucozơ trong máu giảm, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự

a)

Tuyến tuỵ » Glucagôn –> Gan -> Glycogen » Glucôzơ trong máu tăng.

b)

Gan -> Glucagôn – Tuyến tuỵ -> Glycogen -> Glucôzơ trong máu tăng

c)

Gan -> Tuyến tuỵ » Glucagôn » Glycogen » Glucôzơ trong máu tăng

d)

Tuyến tuỵ –> Gan –> Glucagôn » Glycogen » Glucôzơ trong máu tăng

78.

Khi hàm lượng glucozơ trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự

a)

tuyến tụy -> insulin -> gan và tế bào cơ thể -> glucozơ trong máu giảm

b)

gan -> insulin -> tuyến tụy và tế bào cơ thể => glucozơ trong máu giảm

c)

gan -> tuyến tụy và tế bào cơ thể » insulin -> glucozơ trong máu giảm

d)

tuyến tụy -> insulin -> gan -> tế bào cơ thể -> glucozơ trong máu giảm

79.

Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi nào?

a)

Điều hòa huyết áp

b)

Cơ chế duy trì nồng độ glucôzơ trong máu

c)

Điều hoà áp suất thẩm thấu

d)

Điều hòa huyết áp và áp suất thẩm thấu

80.

Cơ chế điều hoà hấp thụ nước diễn ra theo cơ chế:

a)

Áp suất thẩm thấu tăng – Vùng dưới đồi -> Tuyến yên – ADH tăng -> Thận hấp thụ nước trả về máu -> Áp suất thẩm thấu bình thường -> Vùng dưới đồi

b)

Áp suất thẩm thấu bình thường -> Vùng dưới đồi -> Tuyến yên -> ADH tăng -> Thận hấp thụ nước trả về máu -> Áp suất thẩm thấu tăng -> Vùng dưới đồi

c)

Áp suất thẩm thấu tăng -> Tuyến yên -> Vùng dưới đồi -> ADH tăng -> Thận hấp thụ nước trả về máu -> Áp suất thẩm thấu bình thường -> Vùng dưới đồi

d)

Áp suất thẩm thấu tăng -> Vùng dưới đồi -> ADH tăng -> Tuyến yên » Thận hấp thụ nước trả về máu

–> Áp suất thẩm thấu bình thường ở vùng dưới đồi

81.

Nhớ sn t chưa :o))

a)

chưa

b)

không nhớ

c)

khom

d)

24/1