Font size
WorksheetsSINH
Total questions: 81
Worksheet time: 20hrs 15mins
Tiêu hoá thức ăn là quá trình
Nghiền nát, cắt, xé thức ăn từ lớn trở thành nhỏ dần
Biến đổi thức ăn từ phức tạp đến đơn giản để cơ thể có thể hấp thụ được
Thuỷ phân các chất hữu cơ bằng xúc tác của các enzim, biến chúng thành chất đơn giản
Biến đổi thức ăn từ phức tạp thành đơn giản nhờ hoạt động của dịch tiêu hoá
Ở động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào sau đây?
Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa ngoại bào và nội bào
Tiêu hóa cơ học
Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hoá, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim của lizoxom
Trong ngành Ruột khoang chỉ có thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào
Ở thủy tức, thức ăn được tiêu hoá bằng hình thức nào sau đây
Tiêu hoá nội bào
Tiêu hoá ngoại bào
Tiêu hoá ngoại bào và nội bào
Tiêu hoá cơ học
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự
miệng -> ruột non -> dạ dày –> hầu -> ruột già -> hậu môn
miệng -> thực quản -> dạ dày -> ruột non -> ruột già-> hậu môn
miệng -> ruột non -> thực quản -> dạ dày -> ruột già -> hậu môn
miệng ->dạ dày -> ruột non -> thực quản -> ruột già -> hậu môn
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu
biến đổi cơ học và hóa học thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu
biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào
Ở động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây?
Thực quản
Dạ dày
Ruột non
Ruột già
Các nếp gấp của niêm mạc ruột ở động vật đã có ống tiêu hóa, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác dụng
làm tăng nhu động ruột
làm tăng bề mặt hấp thụ
tạo điều kiện cho tiêu hóa hóa học
tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học
Câu 9. Ý nào không đúng với sự tiêu hoá thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hoá ở người?
Ở miệng có tiêu hóa cơ học và hóa học
Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và hóa học
Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và hóa học
Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và hóa học
Ý nào dưới đây không đúng với cấu tạo của ống tiêu hoá ở người?
Trong ống tiêu hoá của người có ruột non
Trong ống tiêu hoá của người có thực quản
Trong ống tiêu hoá của người có dạ dày
Trong ống tiêu hoá của người có diều
Bộ phận nào sau đây không thuộc ống tiêu hóa của người?
Thực quản
Ruột non
Gan
Dạ dày
Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hóa?
Tuyến nước bọt
Khoang miệng
Dạ dày
Thực quản
Trong mề gà thường có các hạt sạn và sỏi nhỏ. Các hạt này có tác dụng
Tăng thêm chất dinh dưỡng cho gà
Kích thích tuyến tiêu hóa tiết dịch
Giúp tiêu hóa cơ học thức ăn
Hạn chế sự tiết quá nhiều dịch tiêu hóa
Động vật nào sau đây có dạ dày đơn?
Bò
Trâu
Ngựa
Cừu
Những động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?
Trâu, bò, cừu, dê
Ngựa, thỏ, chuột, trâu
Ngựa, thỏ, chuột
Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê
Trâu tiêu hóa được xenlulôzơ có trong thức ăn là nhờ enzim của:
Vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ
Tuyến tụy
Tuyến gan
Tuyến nước bọt
Hô hấp là:
Tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O, từ môi trường ngoài vào để khử các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra bên ngoài
Tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy CO2 từ môi trường ngoài vào để ôxy hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải O ra bên ngoài
Tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O, từ môi trường ngoài vào để ôxy hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra bên ngoài
Sự trao đổi khí ở phổi
Hô hấp ngoài là
Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí chỉ ở mang
Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí ở bề mặt cơ thể
Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí chỉ ở phổi
Quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí của các cơ quan hô hấp như phổi, da, mang...
Điều nào sau đây đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật?
Có sự lưu thông tạo ra sự cân bằng về nồng độ O2 và CO2 để các khí khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
Có sự lưu thông tạo ra sự chênh lệch về nồng độ O2 và CO2 để các khí khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
Không có sự lưu thông khí, O2 và CO2 tự động khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
Không có sự lưu thông khí, O2 và CO2 được vận chuyển chủ động qua bề mặt trao đổi khí
Trong các phát biểu về bề mặt trao đổi khí có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Bề mặt trao đổi khí rộng.
(2) Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua. (3) Bề mặt trao đổi khí có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.
(4) Có sự chênh lệch nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó dễ dàng khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
1
2
3
4
Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) có hình thức hô hấp như thế nào?
Hô hấp bằng mang
Hô hấp bằng phổi
Hô hấp bằng hệ thống ống khí
Hô hấp qua bề mặt cơ thể
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường được thực hiện qua da
Giun đất.
Châu chấu
Chim bồ câu
Cá chép
Nếu bắt giun đất để lên mặt đất khô ráo giun sẽ nhanh chết vì:
Thay đổi môi trường sống, giun là động vật đa bào bậc thấp không thích nghi được
Khi sống ở mặt đất khô ráo, da giun bị ánh nắng chiếu vào, hơi nước trong cơ thể giun thoát ra ngoài => giun nhanh chết vì thiếu nước
Khi da giun đất bị khô thì O2 và CO không khuếch tán qua da được
Ở mặt đất khô nồng độ O2 ở cạn cao hơn ở nước nên giun không hô hấp được
Côn trùng có hình thức hô hấp nào?
Hô hấp bằng hệ thống ống khí
Hô hấp bằng mang
Hô hấp bằng phổi
Hô hấp qua bề mặt cơ thể
Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường thông qua hệ thống ống khí?
Sư tử
Châu chấu
Ếch đồng
Chuột
Các loại thân mềm (trai, ốc) và chân khớp (cua) sống trong nước có hình thức hô hấp như thế nào?
Hô hấp bằng phổi
Hô hấp bằng hệ thống ống khí
Hô hấp qua bề mặt cơ thể
Hô hấp bằng mang
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang?
Mèo rừng
Tôm sông
Chim sâu
Éch đồng
Vì sao lưỡng cư sống được ở dưới nước và trên cạn?
Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú
Vì hô hấp bằng da và bằng phổi
Vì da luôn cần ẩm ướt
Vì chi ếch có màng, vừa bơi, vừa nhảy được ở trên cạn
Ở người, bộ phận có vai trò quan trọng nhất trong trao đổi khí là
Khoang mũi
Thanh quản
Phế nang
Phế quản
Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát và lưỡng cư?
Vì phổi thú có cấu trúc phức tạp hơn
Vì phổi thú có kích thước lớn hơn
Vì phổi thú có khối lượng lớn hơn
Vì phổi thú có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn
Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất?
Phổi người
Phổi và da của ếch nhái
Phổi của bò sát
Phổi của chim
Sự thông khí ở phổi của chim và thú nhờ
Các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích của khoang bụng hoặc lồng ngực
Sự vận động của các chi
Sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
Sự vận động của toàn bộ hệ cơ
Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận
hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
máu và dịch mô
tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn
Chức năng chính của hệ tuần hoàn là
Trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài
Vận chuyển các chất đến các bộ phận trong cơ thể
Hấp thụ chất dinh dưỡng trong thức ăn vào cơ thể.
Phân giải các chất cung cấp năng lượng ATP cho tế bào
Hệ tuần hoàn của động vật nào sau đây không có mao mạch?
Tôm sông
Cá rô phi
Ngựa
Chim bồ câu
Cho các loài sau đây: (1) tôm
(2) cá
(3) ốc sên
(4) ếch
(5) trai
Hệ tuần hoàn hở có ở những loài nào nói trên?
(2), (3) và (5)
(1), (2) và (4)
(1), (2) và (3)
(1), (3) và (5)
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở là
Tim -> động mạch -> khoang cơ thể -> trao đổi chất với tế bào -> hỗn hợp máu -> dịch mô -> tĩnh mạch → tim
Tim -> động mạch –> trao đổi chất với tế bào -> hỗn hợp máu –> dịch mô –> khoang cơ thể –> tĩnh mạch -> tim
Tim –> động mạch –> hỗn hợp máu -> dịch mô –> khoang cơ thể -> trao đổi chất với tế bào -> tĩnh mạch → tim
tim -> động mạch -> khoang cơ thể -> hỗn hợp máu -> dịch mô -> tĩnh mạch -> tim
Hệ tuần hoàn của đa số động vật thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở vì
giữa mạch đi từ tim (động mạch) và các mạch đến tim (tĩnh mạch) không có mạch nối
tốc độ máu chảy chậm
máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn
tạo hỗn hợp máu - dịch mô
Trong hệ tuần hoàn mở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực
Cao, Tốc độ máu chảy nhanh
Thấp, tốc độ máu chảy chậm
Thấp, tốc độ máu chảy nhanh
Cao, tốc độ máu chạy chậm
Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín?
Trai sông
Chim bồ câu.
Ốc sên
Châu chấu
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là
Tim -> động mạch -> tĩnh mạch -> mao mạch -> tim
Tim -> động mạch -> mao mạch -> tĩnh mạch -> tim
Tim –> mao mạch -> động mạch -> tĩnh mạch -> tim
Tim -> động mạch -> mao mạch -> động mạch -> tim Câu
Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới áp lực
Cao, tốc độ máu chảy chậm
Thấp, tốc độ máu chảy chậm
Thấp, tốc độ máu chảy nhanh
Cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh
Trong hệ tuần hoàn kín
máu lưu thông liên tục trong mạch kín (từ tim qua động mạch, mao mạch, tĩnh mạch và về tim)
tốc độ máu chạy chậm, máu không đi xa được
máu chảy trong động mạch với áp lực thấp hoặc trung bình
máu đến các cơ quan chậm nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất
Ở hệ tuần hoàn kín, máu được phân phối trong cơ thể như thế nào?
máu điều hòa và phân phối nhanh đến các cơ quan
máu không được điều hòa và được phân phối nhanh đến các cơ quan
máu được điều hòa và được phân phối chậm đến các cơ quan
máu không được điều hòa và được phân phối chậm đến các cơ quan
Trong hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào ở đâu?
Qua thành tĩnh mạch và mao mạch
Qua thành động mạch và mao mạch
Qua thành mao mạch
Qua thành động mạch và tĩnh mạch
Ý nào không phải là ưu điểm của tuần hoàn kép so với tuần hoàn đơn?
Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng hơn
Máu đến cơ quan nhanh nên làm tăng hiệu quả trao đổi khí và trao đổi chất
Máu giàu O2 được tim bơm đi tạo áp lực đẩy máu đi rất lớn
Tốc độ máu chảy nhanh hơn, máu đi được xa hơn
Diễn biến của hệ tuần hoàn đơn ở cá diễn ra theo trật tự nào?
Tâm thất -> Động mạch mang -> Mao mạch mang -> Động mạch lưng –> Mao mạch các cơ quan » Tĩnh mạch -> Tâm nhĩ
Tâm nhĩ -> Động mạch mang -> Mao mạch mang -> Động mạch lưng -> Mao mạch các cơ quan -> Tĩnh mạch -> Tâm thất
Tâm thất -> Động mạch lưng -> Động mạch mang -> Mao mạch mang -> Mao mạch các cơ quan » Tĩnh mạch -> Tâm nhĩ
Tâm thất –> Động mạch mang » Mao mạch các cơ quan –> Động mạch lưng –> Mao mạch mang 2 Tĩnh mạch -> Tâm nhĩ
Diễn biến của hệ tuần hoàn nhỏ diễn ra theo thứ tự nào?
Tim –> Động mạch phổi giàu CO2 -> Mao mạch phổi –> Tĩnh mạch phổi giàu O2 → Tim
Tim –> Động mạch phổi giàu CO2-> Mao mạch phổi –> Tĩnh mạch phổi ít O2 → Tim
Tim -> Động mạch phổi giàu O2 -> Mao mạch phổi –> Tĩnh mạch phổi giàu CO2-> Tim
Tim -> Động mạch phổi ít CO2-> Mao mạch phổi -> Tĩnh mạch phổi giàu O2 -> Tim
Khả năng tự hoạt động của tim là do
Tim có hệ dẫn truyền riêng
Tất cả các tế bào cơ tim hoạt động như một thể thống nhất
Chu kỳ tim ngắn
Tim được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, oxi, nhiệt độ thích hợp
Hệ dẫn truyền tim gồm
Nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puốckin
Tim, nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puốckin
Tâm thất, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puốckin
Tâm nhĩ, nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His
Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nào trong hệ dẫn truyền tim?
Mạng Puôckin.
Nút nhĩ thất
Bó His
Nút xoang nhĩ
Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài
0,1 giây , trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây
0,8 giây , trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây
0,12 giây , trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây
0,6 giây , trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây
Ở người trưởng thành, nhịp tim thường vào khoảng
95 lần/phút
85 lần/phút
75 lần/phút
65 lần/phút
Động mạch là những mạch máu
Xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan
Xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan
Chảy về tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan
Xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và thu hồi sản phẩm bài tiết của các cơ quan
Mao mạch là những
Mạch máu rất nhỏ, nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi thu hồi sản phẩm trao đổi chất giữa máu và tế bào
Mạch máu rất nhỏ, nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào
Mạch máu nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào
Điểm ranh giới phân biệt động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu với tế bào
Tĩnh mạch là
Những mạch máu từ mao mạch về tim và có chức năng thu máu từ động mạch và đưa máu về tim
Những mạch máu từ động mạch về tim và có chức năng thu chất dinh dưỡng từ mao mạch đưa về tim
Những mạch máu từ mao mạch về tim và có chức năng thu chất dinh dưỡng từ mao mạch đưa về tim
Những mạch máu từ mao mạch về tim và có chức năng thu máu từ mao mạch đưa về tim
Ở mao mạch, máu chảy chậm hơn ở động mạch vì
Tổng tiết diện của mao mạch lớn
Mao mạch thường ở gần tim
Số lượng mao mạch ít hơn
Áp lực co bóp của tim tăng
Trong hệ mạch, huyết áp giảm dần từ
Động mạch -> tiểu động mạch -> mao mạch -> tiểu tĩnh mạch -> tĩnh mạch
Tĩnh mạch -> tiểu tĩnh mạch -> mao mạch -> tiểu động mạch -> động mạch
Động mạch -> tiểu tĩnh mạch -> mao mạch -> tiểu động mạch -> tĩnh mạch
Mao mạch -> tiểu động mạch -> động mạch -> tĩnh mạch -> tiểu tĩnh mạch
Điều không đúng khi nói về đặc tính của huyết áp là
Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn
Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp, tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ
Càng xa tim, huyết áp càng giảm
Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phần tử máu với nhau khi vận chuyển
Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì
Mạch máu xơ cứng, máu ứ đọng, đặc biệt các mạch máu ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch máu
Mạch máu xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch máu ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch máu
Mạch máu xơ cứng nên không có lực co bóp, đặc biệt là các mạch máu ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch máu
Thành dày, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch máu ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch máu
Điều nào sau đây không đúng khi nói về huyết áp:
Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co (tâm thu), huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn (tâm trương)
Huyết áp giảm dần từ động mạch » mao mạch -> tĩnh mạch
Ở người, huyết áp tâm thu khoảng 110 - 120 mmHg, huyết áp tâm trương khoảng 70 - 80 mmHg
Huyết áp giảm dần từ động mạch -> tĩnh mạch -> mao mạch
Có bao nhiêu trường hợp sau đây có thể dẫn đến làm tăng huyết áp ở người bình thường?
(1) Khiêng vật nặng.
(2) Hồi hộp, lo âu.
(3) Cơ thể bị mất nhiều máu.
(4) Cơ thể bị mất nước do bị bệnh tiêu chảy
1
2
3
4
Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, ngăn nào sau đây của tim trực tiếp nhận máu giàu CO2 từ tĩnh mạch chủ?
Tâm thất phải
Tâm nhĩ trái
Tâm thất trái
Tâm nhĩ phải
Khi nói về hệ hô hấp và hệ tuần hoàn ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Tất cả các động vật có hệ tuần hoàn kép thì phổi đều được cấu tạo bởi nhiều phế nang.
(2) Ở tâm thất của cá và lưỡng cư đều có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2
(3) Trong hệ tuần hoàn kép, máu trong động mạch luôn giàu O hơn máu trong tĩnh mạch.
(4) Ở thú, huyết áp trong tĩnh mạch thấp hơn huyết áp trong mao mạch.
1
2
3
4
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong
tế bào
mô
cơ thể
cơ quan
Trật tự đúng về cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
Bộ phận tiếp nhận kích thích -> bộ phận điều khiển –> bộ phận thực hiện -> bộ phận tiếp nhận KT
Bộ phận điều khiển -> bộ phận tiếp nhận kích thích -> bộ phận thực hiện -> bộ phận tiếp nhận KT
Bộ phận tiếp nhận kích thích -> bộ phận thực hiện -> bộ phận điều khiển –– bộ phận tiếp nhận KT
Bộ phận thực hiện bộ phận tiếp nhận kích thích bộ phận điều khiển -> bộ phận tiếp nhận KT
Liên hệ ngược là
Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong sau khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích
Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong trước khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích
Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong trở về bình thường sau khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích
Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong trở về bình thường trước khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội là
Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
Cơ quan sinh sản
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
Các cơ quan: thận, gan, tim, mạch máu...
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
Cơ quan sinh sản
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
Các cơ quan: thận, gan, tim, mạch máu...
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
Cơ quan sinh sản
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
Các cơ quan: thận, gan, tim, mạch máu...
Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng:
Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn
Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định
Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh
Làm biến đổi điều kiện lý hoá của môi trường trong cơ thể
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng
Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn
Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định
Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh.
Làm biến đổi điều kiện lý hoá của môi trường trong
Chức năng của bộ phận thực hiện cơ chế duy trì cân bằng nội môi là
Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn
Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định
Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh
Làm biến đổi điều kiện lý hoá của môi trường trong cơ thể
Trật tự đúng về cơ chế duy trì huyết áp là
huyết áp bình thường -> thụ thể áp lực ở mạch máu -> trung khu điều hòa tim mạch ở hành não -> tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn -> huyết áp tăng cao -> thụ thể áp lực ở mạch máu
huyết áp tăng cao -> trung khu điều hòa tim mạch ở hành não -> thụ thể áp lực ở mạch máu -> tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn -> huyết áp bình thường thụ thể áp lực ở mạch máu
huyết áp tăng cao -> thụ thể áp lực ở mạch máu -> trung khu điều hòa tim mạch ở hành não -> tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn -> huyết áp bình thường -> thụ thể áp lực ở mạch máu.
huyết áp tăng cao -> thụ thể áp lực mạch máu -> trung khu điều hòa tim mạch ở hành não -> thụ thể áp lực ở mạch máu -> tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn -> huyết áp bình thường.
Áp suất thẩm thấu của máu được duy trì ổn định chủ yếu nhờ vai trò của cơ quan nào sau đây?
Gan và thận
Phổi và thận
Các hệ đệm
Tuyến ruột và tuyến tụy
Những hoocmôn do tuyến tụy tiết ra tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi nào sau đây?
điều hòa hấp thụ nước ở thận
duy trì nồng độ glucozơ bình thường trong máu
điều hòa hấp thụ Na+ ở thận
điều hòa pH máu
Khi hàm lượng glucozơ trong máu giảm, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự
Tuyến tuỵ » Glucagôn –> Gan -> Glycogen » Glucôzơ trong máu tăng.
Gan -> Glucagôn – Tuyến tuỵ -> Glycogen -> Glucôzơ trong máu tăng
Gan -> Tuyến tuỵ » Glucagôn » Glycogen » Glucôzơ trong máu tăng
Tuyến tuỵ –> Gan –> Glucagôn » Glycogen » Glucôzơ trong máu tăng
Khi hàm lượng glucozơ trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự
tuyến tụy -> insulin -> gan và tế bào cơ thể -> glucozơ trong máu giảm
gan -> insulin -> tuyến tụy và tế bào cơ thể => glucozơ trong máu giảm
gan -> tuyến tụy và tế bào cơ thể » insulin -> glucozơ trong máu giảm
tuyến tụy -> insulin -> gan -> tế bào cơ thể -> glucozơ trong máu giảm
Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi nào?
Điều hòa huyết áp
Cơ chế duy trì nồng độ glucôzơ trong máu
Điều hoà áp suất thẩm thấu
Điều hòa huyết áp và áp suất thẩm thấu
Cơ chế điều hoà hấp thụ nước diễn ra theo cơ chế:
Áp suất thẩm thấu tăng – Vùng dưới đồi -> Tuyến yên – ADH tăng -> Thận hấp thụ nước trả về máu -> Áp suất thẩm thấu bình thường -> Vùng dưới đồi
Áp suất thẩm thấu bình thường -> Vùng dưới đồi -> Tuyến yên -> ADH tăng -> Thận hấp thụ nước trả về máu -> Áp suất thẩm thấu tăng -> Vùng dưới đồi
Áp suất thẩm thấu tăng -> Tuyến yên -> Vùng dưới đồi -> ADH tăng -> Thận hấp thụ nước trả về máu -> Áp suất thẩm thấu bình thường -> Vùng dưới đồi
Áp suất thẩm thấu tăng -> Vùng dưới đồi -> ADH tăng -> Tuyến yên » Thận hấp thụ nước trả về máu
–> Áp suất thẩm thấu bình thường ở vùng dưới đồi
Nhớ sn t chưa :o))
chưa
không nhớ
khom
24/1
