Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ SINH HỌC 9
Total questions: 86
Worksheet time: 38mins
Ở cà chua gen A – đỏ thẫm,trội hoàn toàn so với gen a – xanh lục. khi cho P: thân đỏ thẫm x thân đỏ thẫm, F1 có: 75% thân đỏ thẫm: 25% thân xanh lục. Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với kết quả phép lai trong các trường hợp sau:
P. AA x AA.
P:AA x Aa
P: AA x aa
P. Aa x Aa
Cho một đoạn mạch đơn của ADN có trình tự nucleotit như sau:
Mạch 1:… TAACGCTTA,,,
Nếu sử dụng mạch DNA trên là mạch khuôn mẫu thì trình tự nucleotit trên m RNA là
. . ….AUUGCGAAU
….AUUGC….
….ATTGCGAAT….
….ATTGGCAAT....
Câu 21: Cơ thể có kiểu gen AaBB khi giảm phân bình thường cho mấy loại giao tử
3
4
2
1
Trong phân tử DNA có các loại nuclêôtide nào ?
A, T, G, U.
G, T, X, U.
A, G, U, X.
A, T, G, C
DNA vừa đa dạng vừa đặc thù là do:
DNA được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Số lượng các nuclêôtide khác nhau.
Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nuclêôtide khác nhau.
DNA có bậc cấu trúc không gian khác nhau.
Trong các phép lai sau, phép lai nào là phép lai phân tích:
P. AA x Aa
P. Aa x aa
P. AA x AA
aa x aa
Đơn phân của prôtein là gì ?
Axit amin.
Nuclêiôtide
Đường đơn
Glucôzơ.
Loại RNA nào có chức năng truyền đạt thông tin di truyền.
DNA
tRNA
mRNA
rRNA
Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu được:
toàn quả vàng
tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng
toàn quả đỏ
tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng
Trong phân tử DNA, mỗi chu kì xoắn có bao nhiêu cặp nucleotide?
8 cặp
10 cặp
12 cặp
14 cặp
Các kiểu gen nào dưới đây tạo ra một loại giao tử ?
Với 2 gen B; b trong quần thể của loài sẽ có những kiểu gen bình thường nào sau đây?
DNA là đại phân tử sinh học trong tế bào, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, được cấu thành từ các đơn phân là
D. nuclêôtide
Trong phân tử DNA, các nucleotit trên hai mạch liên kết với nhau bằng liên kết:
A. Liên kết hidro, A liên kết T bằng 2 liên kết, G liên kết C bằng 3 liên kết.
B. Liên kết hóa trị, A liên kết T bằng 2 liên kết, G liên kết C bằng 3 liên kết.
C. Liên kết hidro, A liên kết T bằng 3 liên kết, G liên kết C bằng 2 liên kết.
D. Liên kết hóa trị, A liên kết T bằng 3 liên kết, G liên kết C bằng 2 liên kết.
Một gen có chiều dài 11900 Å. Số chu kì xoắn của gen trên là?
A. 210
B. 125
C. 105
D. 350
Một đoạn gen có trình tự nuclêôtit trên mạch 1 như sau:
- A A T A G G T C A T T C G –
Cho biết trình tự các nulcêôtit trên mạch bổ sung của gen trên:
A. – A T A A G G T C A T T C G –
B. – T T A T C C A G T A A G C–
C. – T A A C C A G T A A G C –
D. – C G A A T G A C C T A T T –
Trong các kiểu gen sau, cá thể nào mang gen đồng hợp?
1. aaBB 2. AaBb 3. Aabb 4. AABB 5. aaBb 6. aabb
2, 3, và 4.
1, 3 và 5.
1, 3 và 6.
1, 4 và 6.
Trong các kiểu gen sau, cá thể nào mang gen dị hợp?
1. aaBB 2. AaBb 3. Aabb 4. AABB 5. aaBb 6. aabb
1, 2, và 4.
1, 4 và 6.
2, 3 và 5.
2, 3 và 6.
Cho cây hoa đỏ (A) dị hợp lai phân tích với cây hoa trắng (a). Biết rằng hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng. Hãy cho biết, phép lai ĐÚNG là gì?
P: AA x aa.
P: AA x Aa
P: AA x AA.
P: Aa x aa.
Ở cà chua, quả đỏ là trội hoàn toàn so với quả vàng. Lai cà chua quả đỏ với cà chua quả vàng thu được F1 đồng tính quả đỏ, cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có số kiểu kiểu hình là:
2 kiểu hình.
1 kiểu hình.
3 kiểu hình.
4 kiểu hình.
Biết rằng các gen phân li độc lập, kiểu gen AaBb có thể tạo ra những loại giao tử nào?
AB, AA, aB, ab.
AB, Ab, aB, ab.
Ab, AB, ab, aa.
AB, Ab, ab, Aa.
Theo thí nghiệm của Menđen: Lai hai giống đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, vỏ trơn với hạt xanh, vỏ nhăn thì ở đời con F2 sẽ xuất hiện kiểu hình nào là biến dị tổ hợp?
Hạt vàng, trơn.
Hạt xanh, nhăn.
Hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn.
Hạt vàng, nhăn và hạt xanh, trơn.
Cho lai hai giống cà chua thuần chủng quả đỏ với quả vàng thu được F1 toàn cây cà chua có quả đỏ, cho cây F1 tự thụ. Tính trạng đến F2 mới biểu hiện là tính trạng gì?
Lặn.
Trội.
Trung gian.
Phân tính.
Ở cà chua, thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp. Khi cho cây thân cao thuần chủng lai với thân thấp thì thu được tỉ lệ kiểu gen như thế nào?
Toàn thân cao.
Toàn thân thấp
Tỉ lệ 1 thân cao : 1 thân thấp.
Tỉ lệ 3 thân cao : 1 thân thấp.
Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?
BB x BB.
bb x bb.
Bb x Bb.
Bb x bb
Ở đậu Hà Lan, tính trạng màu đỏ với màu trắng là cặp tính trạng
tương đồng.
tương ứng.
tương đương.
tương phản.
Kiểu gen của cơ thể đồng hợp là
AABb.
AaBb.
aaBB.
aaBb.
Kiểu gen aaBb qua giảm phân tạo mấy loại giao tử?
1.
2.
3.
4.
Bằng thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo phương pháp phân tích các thế hệ lai, Menđen đã phát hiện ra quy luật nào?
Quy luật phân li và quy luật đồng tính.
Quy luật phân li độc lập.
Quy luật đồng tính.
Quy luật phân li.
Khi lai hai cặp bố mẹ khác nhau về hai tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng … của các tính trạng hợp thành nó.
tổng các tỉ lệ
hiệu các tỉ lệ
tích các tỉ lệ
thương các tỉ lệ
Biến dị tổ hợp là
tổ hợp tất cả các kiểu hình của P.
tổ hợp tất cả các kiểu gen của P.
sự tổ hợp lại các tính trạng của P và làm xuất hiện các kiểu hình khác P.
tổ hợp tất cả các kiểu gen ở thế hệ con cháu.
Biến dị tổ hợp được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
Phân đôi.
Sinh sản hữu tính.
Sinh sản vô tính.
Nảy chồi.
Cho hai thứ đậu Hà Lan dị hợp về hai cặp tính trạng hạt vàng, vỏ trơn tự thụ phấn. Biết hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh, vỏ trơn trội hoàn toàn so với vỏ nhăn. Đời con thu được một số loại kiểu hình. Những kiểu hình nào được coi là biến dị tổ hợp?
Hạt vàng, vỏ nhăn và hạt xanh, vỏ nhăn.
Hạt vàng, vỏ trơn và hạt xanh, vỏ trơn.
Hạt vàng, vỏ nhăn và hạt xanh, vỏ trơn.
Hạt vàng, vỏ trơn và hạt xanh, vỏ nhăn.
Ở người, gen A quy định tóc xoăn, gen a quy định tóc thẳng, gen B quy định mắt đen, gen b quy định mắt xanh. Các gen này phân ly độc lập với nhau.
Bố có tóc thẳng, mắt xanh. Hãy chọn người mẹ có kiểu gen phù hợp trong các trường hợp sau để con sinh ra đều có mắt đen tóc xoăn?
AaBb.
AaBB.
AABb.
AABB.
Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.
P: Lông ngắn thuần chủng lai với lông dài, kết quả F1 thu được là
toàn lông ngắn.
toàn lông dài.
1 lông ngắn ; 1 lông dài.
3 lông ngắn : 1 lông dài.
Trong các phép lai sau đây, phép lai nào tạo ra con lai F1 có nhiều kiểu gen nhất?
P: aa × aa.
P: Aa × aa.
P: AA × Aa.
P: Aa × Aa.
Xét hai tính trạng phân li độc lập về màu sắc hoa và chiều cao cây có
A quy định thân cao, a quy định thân thấp.
B quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng.
Phép lai tạo ra con đồng tính, xuất hiện duy nhất một kiểu hình là
AAbb x aaBB.
AaBb x Aabb.
AaBb x aabb.
Aabb x aaBb.
Trong trường hợp trội hoàn toàn, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 3:1?
AA × AA.
AA × Aa.
Aa × Aa.
Aa × aa.
Trong trường hợp trội hoàn toàn, phép lai tạo ra 2 loại kiểu hình ở con lai là
AAbb × aaBB.
AABB × aabb.
AaBb × AaBb.
AABB × AABb.
Ở cà chua, gen A qui định thân đỏ thẫm, gen a qui định thân xanh lục: kết quả của một phép lai như sau:
p: thân đỏ thẫm x thân xanh lục.
f1: 49,9% thân đỏ thẫm: 50,1 thân xanh lục.
kiểu gen của p trong phép lai trên như thế nào?
P: AA X AA.
P: AA X Aa.
P: Aa x aa.
P : Aa X Aa.
Kiểu gen là:
Tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể.
Tổ hợp toàn bộ các alen trong cơ thể.
Tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể.
Tổ hợp toàn bộ các gen trong cơ thể.
Mục đích của phép lai phân tích nhằm xác định:
Kiểu gen, kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.
Kiểu hình của cá thể mang tính trạng trội.
Kiểu gen của tất cả các tính trạng.
Kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.
Muốn tiến hành phép lai phân tích, người ta cho đối tượng nghiên cứu
Lai với bố mẹ.
Lai với F1.
Lai với cá thể đồng hợp lặn về tính trạng tương ứng.
Tự thụ phấn.
Phép lai P : AaBb x aabb cho F1 có tỉ lệ kiểu gen
A. 9 : 3 : 3 : 1
B. 1 : 1 : 1 : 1
C. 1 : 2 : 1 : 2 : 1
D. 3 : 3 : 1 : 1
Kiểu gen Aa phân li cho giao tử là:
Aa
A
a
1A , 1a
Khi lai hai cặp bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì:
F1 phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn
F2 phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn
F1 xuất hiện cả tính trạng trội và lặn
F2 đồng tính
Hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu là
sinh sản
di truyền
sao chép
biến dị
Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong
nhân tế bào
tế bào chất
tế bào của cơ thể
các mô của cơ thể
Trong sản xuất, người ta dùng phép lai phân tích để kiểm tra độ thuần chủng của giống nhằm mục đích
tránh sự phân li tính trạng ở đời sau
đảm bảo giống có chất lượng tốt
giống có độ đồng đều
giống không có gen lặn
Khi lai hai cơ thể mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì?
F1 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
F1 đồng tính về tính trạng của bố mẹ và F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
F2 phân li tính trạng theo tỷ lệ trung bình 1 trội : 1 lặn
Kiểu hình là gì?
Là mỗi đặc điểm mà ta quan sát được bằng mắt thường
Là tập hợp tất cả các gen trong cơ thể
Là tập hợp tất cả các tính trạng của cơ thể
Là đặc trưng của cá thể để phân biệt với các cá thể khác
Tính đặc thù của DNA do yếu tố nào sau đây quy định?
A. Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp của các nu trong phân tử DNA
B. Khối lượng phân tử DNA trong nhân tế bào.
C. Tỉ lệ A+T/G+X trong phân tử DNA.
D. A+G = T+X
Phát biểu nào sau đây về DNA là không đúng
Chứa thông tin di truyền
Có khả năng bị đột biến
Là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào
Có khả năng tự nhân đôi
Điều nào sau đây nói về RNA là không đúng?
Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết photpho diesste
Chỉ có cấu tạo 1 mạch đơn
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Có khối lượng và kích thước lớn hơn DNA
Chức năng của tRNA là
Tham gia cấu tạo của nhân tế bào
Vận chuyển axit amin cho quá trình tổng hợp protein
Tham gia cấu tạo của màng tế bào
Truyền thông tin về cấu trúc protein đến riboxom
Trong quá trình hình thành chuỗi axit amin, các loại nu ở mRNA và tRNA khớp với nhau theo nguyên tắc bổ sung là
A với U và G với C
A với T và G với C
A với G và T với C
A với C và G với T
Quá trình tổng hợp protein xảy ra ở
Trong nhân tế bào
Tại riboxom của tế bào chất
Trên phân tử DNA
Trên màng tế bào
Nguyên liệu trong môi trường nội bào được sử dụng trong quá trình tổng hợp protein là
các nucleotit
axit nucleic
ribonucleotit
axit amin
Chuỗi nucleotide của một DNA có bộ ba mã hóa là GTA. Phân tử ARN thông tin có bộ ba mã sao (bộ ba đối mã) theo nguyên tắc bổ sung được sao từ DNA đó là?
CAU
GUA
CAT
CUT
Yếu tố nào sau đây chi phối nhiều nhất đến tính đặc thì của protein
số lượng axit amin
trình tự sắp xếp axit amin
thành phần axit amin
cấu trúc không gian
CÂU 20. Khi cho giao phấn hai cây đậu Hà Lan hoa đỏ thuần chủng với nhau. KG của P là:
A. Aa x aa
B. AA x AA
C. ААХ Аа
D. Aa x Aa
CÂU 51. Gen B dài 5100Å. , có A +T = 60% số nuclêôtit của gen. Số nuclêôtit từng loại của gen B là
A. G = C = 600 ; A=T=900.
B. G= C = 700 ; A = T = 800.
C. G=C= 800; A =T= 700.
D. G=C= 900; A=T = 600.
Kiểu gen nào sau đây được gọi là thuần chủng?
AABb
AaBB
AaBb
aabb
Trường hợp nào sau đây có kiểu gen là thể đồng hợp?
Aa, bb, aa, AA.
AA, BB, aa, bb
AA, Bb, bb, aa
Aa, bb, aa,BB
Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là:
A, U, G, C
A, T, G, C
A, D, R, T
U, R, D, C
Đường kính DNA và chiều dài của mỗi vòng xoắn của DNA lần lượt bằng
10 Å và 34 Å
20 Å và 34Å
3,4 Å và 34 Å
3,4 Å và 10 Å
Mỗi vòng xoắn của phân tử DNA có chứa :
20 cặp nuclêôtit
20 nuclêôtit
10 nuclêôtit
30 nuclêôtit
Mỗi vòng xoắn của phân tử DNA có chứa :
20 cặp nuclêôtide
20 nuclêôtide
10 nuclêôtide
30 nuclêôtide
Những loại giao tử có thể tạo được từ kiểu gen AaBb là
AB, Ab, aB, ab
AB, Ab
Ab, aB, ab
AB, Ab, aB
Kết quả của một phép lai có tỷ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên?
A. AaBb x AaBb
B. AABB x aabb
C. Aabb x aaBb
D AAbb x aabb
Cặp tính trạng nào sau đây là cặp tính trạng tương phản:
Thân cao - hoa đỏ
Hoa đỏ - hoa trắng
Mũi cao - mắt hai mí
Mắt to - Mắt hai mí
Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích
AA X AA
AA X aa
AA X Aa
aa X aa
Đặc điểm cấu tạo của phân tử DNA là :
Có một mạch pôlinuclêôtit
Có hai mạch pôlinuclêôtit
Có ba mạch pôlinuclêôtit
Có một hay nhiều mạch pôlinuclêôtit
mRNA là kí hiệu của loại ARN nào sau đây?
RNA thông tin
RNA ribôxôm
RNA vận chuyển
các loại RNA
Khẳng định nào sau đây không đúng? Một chu kì xoắn của phần tử ADN có:
Gồm 10 nucleotit.
Đường kính 20 A (Angstrom).
Chiều cao là 34A (Angstrom).
Gồm 20 nucleotit.
Một gen có chiều dài 3570 Å. Hãy tính số chu kì xoắn của gen.
210
119
105
238
Kí hiệu (P) trong di truyền học được gọi là:
phép lai .
thế hệ con lai thứ nhất.
giao tử.
cặp bố mẹ xuất phát
Kí hiệu (F1) trong di truyền học được gọi là:
Phép lai.
Thế hệ con lai thứ nhất.
Giao tử.
Cặp bố mẹ xuất phát.
Một gen dài 4301A0, Hãy xác định số Nuclêôtide của gen đó:
2530
2531
2532
2533
Một gen có tổng số nuclêôtit N = 500. Khi gen này tự nhân đôi liên tiếp hai lần thì số nucleotide tự do của môi trường cung cấp là
1500
1000
2000
2500
Một gen có tổng số nuclêôtit N = 800. Khi gen này tự nhân đôi một lần thì tổng số nucleotide có trong hai DNA con là
800
1600
1200
2400
Một gen (1 đoạn DNA) có 300 Nu. Chiều dài của gen là:
510 A0
102 A0
150 A0
408 A0
