Font size
WorksheetsÔn tập HKI_Khối 10
Total questions: 53
Worksheet time: 2hrs 38mins
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử đều tạo bởi hạt nào sau đây?
Electron và nơtron.
Electron và proton
Nơtron và proton.
Nơtron, proton và electron.
Nguyên tử nguyên tố F có 9 proton, 9 electron và 10 nơtron. Điện tích hạt nhân nguyên tử F là bao nhiêu?
9+.
10+
9-
10-
Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử trên là:
40.
13.
27
26
Số electron tối đa trên phân lớp s, p, d, f lần lượt là :
2,6,10,14.
2,4,6,8.
2,8,10,14.
2,8,18,32.
Các electron của nguyên tố X được phân bố trên 2 lớp, lớp thứ 2 có 4 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X là:
2
4
6
8
Nguyên tử nguyên tố P có 15 proton, 16 nơtron, 15 electron được kí hiệu là.
Lớp L là lớp thứ:
1
3
2
4
Cấu hình e của một ion X3- là 1s22s22p63s23p6 cấu hình e của nguyên tử tạo nên ion đó là
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s2.
1s22s22p63s23p64s2.
1s22s22p63s23p3.
Nguyên tử O (Z = 8) có bao nhiêu lớp electron?
1 lớp.
3 lớp.
2 lớp.
4 lớp.
Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA) theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần
Các nguyên tố halogen được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân: F, Cl, Br, I. Nguyên tố halogen nào có tính phi kim mạnh nhất?
F
Cl
Br
I
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X ở chu kì 2, nhóm VA. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X là
2s22p5.
2s22p1.
2s22p3.
2s22p6.
Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có
cùng số electron trong nguyên tử.
số electron ở lớp ngoài cùng bằng nhau.
số lớp electron trong nguyên tử bằng nhau.
cùng nguyên tử khối.
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Số thứ tự nhóm A bằng số electron hóa trị.
Số thứ tự chu kì bằng số electron hóa trị.
Số nguyên tố ở chu kì 3 là 18.
Trong bảng tuần hoàn,số chu kì nhỏ bằng 2.
Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s23p3. Công thức oxit cao nhất và hợp chất khí với hidro của X lần lượt là.
X2O3, RH3.
X2O5, RH3.
X2O3,RH5.
X2O5, RH.
Nguyên tố R thuộc chu kì 3,nhóm VIIA.Cấu hình electron của R là
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p3.
Nhóm nguyên tố kim loại điển hình, phi kim điển hình lần lượt là :
Nhóm VIIA, IA.
Nhóm IA,VIA.
Nhóm IA,VIIA.
Nhóm IIA,VIA.
Cho số hiệu của các nguyên tố X, Y, Z lần lượt là 6, 7, 8. Chiều tăng dần của tính Phi kim là
X < Y< Z.
Y < Z < X.
X < Z< Y.
Z < X < Y.
Nguyên tố R thuộc nhóm VIIA, công thức hợp chất khí của R với hidro là
RH.
RH2.
RH3.
RH4.
Trong một chu kì,theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần.
bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần.
bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần.
bán kính nguyên tử tăng dần, tính kim loại giảm dần.
Cấu hình electron của nguyên tử Y là 1s22s22p63s23p64s2. Phân mức năng lượng cao nhất nhất có bao nhiêu electron?
2
8
4
6
Nguyên tố Y có cấu hình electron nguyên tử là [Ar] 3d104s2. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là:
Chu kì 4, nhóm VIIIA.
Chu kì 4, nhóm IIB.
Chu kì 4, nhóm VIIIB.
Chu kì 4, nhóm VA.
Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình e lớp ngoài cùng là 2s22p5. X là nguyên tố
kim loại.
kim loại hoặc phi kim.
phi kim.
khí hiếm.
Số loại hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
1
2
3
4
Nguyên tử X có tổng số hạt là 48, số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 16. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
Chu kì 3, nhóm IVA
Chu kì 3, nhóm VIA
Chu kì 3, nhóm VA
Chu kì 2, nhóm VIA
Trong tự nhiên Mg có 2 đồng vị là 24Mg chiếm 60% và 25Mg chiếm 40%. Tính nguyên tử khối trung bình của các đồng vị.
24
24,6
24,3
24,4
Loại liên kết được tạo thành trong phân tử CO2 là . Biết C (Z = 12) và O (Z = 8).
Liên kết đôi
liên kết đơn
Liên kết CHT
Liên kết ion
Tổng hệ số của chất khử và chất oxi hóa trong phản ứng sau là
Fe + H2SO4 đặc, nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
2
6
8
5
số oxi hóa của N trong các chất và ion sau lần lượt là
NH3, Cu(NO3)2, NO2-
-3,+5,+4
-3,+5, +3
-3,+5, -3
+3,+5, +3
Nguyên tố R có công thức hợp chất khí với hiđro là RH3. Trong công thức oxit cao nhất R chiếm 43,66% về khối lượng. Tính nguyên tử khối của R.
32
14
31
28
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa khử
C + CuO → CO2 + Cu
CaO + CO2 → CaCO3
2H2S + 3O2--> 2SO2 + 2H2O
2KClO3 → 3 O2 +2KCl
Nguyên tố nào có độ âm điện lớn nhất
O
F
Cl
I
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại
proton
nơtron
electron
nơtron và electron
Nguyên tử M có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p5. Nguyên tử M là
A. 11Na
B. 18Ar
C. 17Cl
D. 19K
Để tạo thành ion thì nguyên tử Ca phải :
A. Nhận 2 electron
B. Cho 2 proton
C. Nhận 2 proton
D. Cho 2 electron
Cấu hình e nào sau đây là của nguyên tử Fe ?
A. [Ar]3d64s2
B. [Ar]4s23d6
C. [Ar]3d8
D. [Ar]3d74s1
Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loại ?
A. 1s22s22p63s23p4
B. 1s22s22p63s23p5
C. 1s22s22p63s1
D. 1s22s22p6
Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 40. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. X là
A. Na
B. Mg
C. Al
D. Si
Khối lượng nguyên tử tập trung ở
Vỏ nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử
Cả vỏ và hạt nhân
Các chất đều được nên từ những hạt vô cùng nhỏ,
trung hòa về điện gọi là …
Proton
Electron
Nơtron
Nguyên tử
Một nguyên tố X mà hợp chất với hiđro có công thức XH3. Oxit cao nhất của X chứa 43,66% X về khối lượng. X là
C
N
P
S
Quy luật biến đổi tính axit của dãy hiđroxit H2SiO3, H2SO4, HClO4 là
Không xác định
Không thay đổi
Tăng dần
Giảm dần
Quy luật biến đổi tính bazơ của dãy hiđroxit NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 là
Không xác định
Không thay đổi
Tăng dần
Giảm dần
Liên kết trong phân tử HCl là liên kết:
Liên kết ion
Liên kết cho nhận
Liên kết cộng hóa trị không cực
Liên kết cộng hóa trị phân cực
Cho phản ứng hoá học: H2S + Cl2 + H2O → H2SO4 + HCl. Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các chất phản ứng?
H2S là chất bị oxi hoá, Cl2 là chất bị khử.
H2S là chất oxi hoá, Cl2 là chất khử.
H2S là chất bị oxi hoá, Cl2 là chất khử.
H2S là chất khử, Cl2 là chất bị oxi hoá.
Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,546. Đồng tồn tại trong tự nhiên với 2 loại đồng vị là Cu ( A=65) và Cu (A =63 ) . Thành phần phần trăm về nguyên tử của đồng vị Cu (A=63) là:
A/. 27,30% B/. 72,7%
C/. 23,70% D/. 26,30%
A
B
C
D
Chọn câu đúng nhất về liên kết cộng hóa trị:
Liên kết cộng hóa trị là liên kết
giữa các phi kim với nhau
trong đó cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử
được hình thành do sự dùng chung electron của hai nguyên tử khác nhau.
được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện tử 0,4 đến nhỏ thua 1,7.
Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo thành giữa các nguyên tử khác hẵn nhau về tính chất hóa học.
Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho
khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học.
khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho các nguyên tử khác.
khả năng tham gia phản ứng mạnh hay yếu của nguyên tử đó.
khả năng nhường proton nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
Trong phân tử hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
H2O.
NH3.
HCl.
NH4Cl.
Các chất mà phân tử không phân cực là
N2, CO2, CH4.
HCl, CO2, CH4.
NH3, N2, CH4.
H2O, H2, N2.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 là liên kết
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị phân cực.
ion.
hiđro.
Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion
Ion là phần tử mang điện.
Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.
Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.
