Font size
Worksheetsvs 11121314
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Thân sán dây bò được chia thành đốt và có khoảng
10 đốt
100 đốt
1000 đốt
không chia đốt
Bệnh sán dây lợn gặp ở vùng núi nhiều hơn đồng bằng
đúng
sai
Sán dây lợn kích thước thường lớn hơn sán dây bò
đúng
sai
Sán dây bò sinh sản lưỡng tính
đúng
sai
Nếu mắc phải sán dây bò, trong cơ thể con người chỉ có 1 con
đúng
sai
Người không mắc bệnh ấu trùng sán dây bò
đúng
sai
Người mắc bệnh sán dây bò không có biểu hiện sau
đau bụng
tắc ruột
nang kí sinh ở cơ
suy dinh dưỡng
Hình thức sinh sản của sán dây bò
sinh sản vô tính
sinh sản hữu tính
sinh sản lưỡng tính
sinh sản đa phôi
Số hấp khẩu của sán dây lợn/bò là
1
2
3
4
Người có nguy cơ mắc sán dây lợn trưởng thành khi ăn phải thức ăn
rau sống
thịt bò tái
thịt lợn gạo
tất cả
Entamoeba histolytica là tên la tinh của loài
kí sinh trùng sốt rét
trùng roi âm đạo
amip gây bệnh
sán lá gan
Thể hoạt động ăn hồng cầu( thể magna) của amip có đặc điểm
kích thước 10 micromet
ranh giới giữa nội nguyên sinh chất và ngoại nguyên sinh chất không rõ rệt
có chứa hồng cầu trong nội nguyên sinh chất
di động kém
Thể amip có kích thước 15-20micromet, trong nội nguyên sinh chất không chứa hồng cầu, ranh rới giữa nội nguyên sinh chất và ngoại nguyên sinh chất không rõ rệt. Đây là thể hoạt động ăn hồng cầu
đúng
sai
Vai trò của thể bào nang của amip là
lây nhiễm bệnh
bảo vệ amip
phát tán mầm bệnh
tất cả
Trong cơ thể người, amip kí sinh nhiều nhất ở
dạ dày
tá tràng
hỗng tràng
đại tràng
Thể gây ra các triệu chứng của các amip là
thể hoạt động ăn hồng cầu ( magna)
thể hoạt động không ăn hồng cầu (minuta)
thể bào nang
cả a và b
Thể amip hoạt động ăn hồng cầu gây ra triệu chứng bệnh nhờ cơ chế
tiết ra men ly giải protein gây tổn thương niêm mạc ruột
xâm nhập vào thành ruột và nhân lên
ăn hồng cầu tạo ra ổ áp xe trong niêm mạc
tất cả
Bệnh lị do amip gây ra có đặc điểm khác với lỵ trực khuẩn
bệnh diễn biến thầm lặng và thời gian mắc bệnh dài hơn
đau bụng nhiều hơn
số lần đi ngoài nhiều hơn
mất nước nhiều hơn
Bệnh amip ngoài đường tiêu hoá có 2 thể chính là thể bệnh amip ở các cơ quan
gan và tim
gan và thận
gan và phổi
phổi và tim
Bệnh lỵ amip lây theo đường
hô hấp
tiêu hoá
tiếp xúc qua da
côn trùng tiết túc
Thuốc điều trị lỵ amip là
omeprazol
ketoconazol
pantopprazol
metronidazol
Bệnh trùng roi âm đạo lây theo đường
tiêu hoá
hô hấp
tình dục
côn trùng tiết túc
Thể hoạt động ăn hồng cầu của amip là thể không gây bệnh
đúng
sai
Trùng roi đường sinh dục thuộc loại sinh sản hữu tính
sai
đúng
Amip có thể truyền từ hoạt động sang tế bào nang
đúng
sai
Kích thước thể hoạt động ăn hồng cầu của amip gây bệnh là
20-40 micromet
15-25 micromet
5 micromet
10 micromet
Kích thước thể hoạt động không ăn hồng cầu của amip là
20-40 micromet
15-25 micromet
5 micromet
10 micromet
Kích thước thể bào nang của amip là
20-40 micromet
15-25 micromet
10-15 micromet
5 micromet
Hình thức sinh sản của amip là
nảy chồi
sinh sản hữu tính
sinh sản lưỡng tính
phân đôi tế bào
Trùng roi đường tình dục chỉ gây bệnh ở phụ nữ
đúng
sai
Ký sinh trùng sốt rét là loại đa bào, thuộc giới động vật
sai
đúng
Khi quan sát dưới kính hiển vi thấy thể tư dưỡng non của ký sinh trùng sốt rét không có đặc điểm
hình nhẫn, mảnh
nguyên sinh chất bao quanh không bào lớn, nhân gọn, màu đỏ
nguyên sinh chất màu xanh da trời
hình quả thận, đầu tròn
Khi quan sát dưới kính hiển vi thấy thể phân liệt của kí sinh trùng sốt rét có đặc điểm
hình nhẫn nhỏ, nguyên sinh chất màu xanh bao quanh không bào, nhân tròn gọn, màu đỏ
nhẫn, dải nguyên sinh chất dày,nhân to hơn, không bào biến mất
hình nhẫn và nguyên sinh chất phân thành nhiều mảnh. Mỗi mảnh nhân gồm 1 nguyên sinh chất bao quanh
hình quả thận, đầu tròn, nguyên sinh chất màu tím hoa cà, nhân không có giới hạn rõ rệt
Chu kì phát triển của kí sinh trùng sốt rét là chu kì phức tạp
đúng
sai
Người là vật chủ phụ, muỗi alopheles là vật chủ chính của kí sinh trùng sốt rét
đúng
sai
Ở trong cơ thể người, kí sinh trùng sốt rét kí sinh ở tế bào
gan và bạch cầu
dạ dày và bạch cầu
dạ dày và hồg cầu
gan và hồng cầu
Ở trong cơ thể người, loài kí sinh trùng sốt rét không gây cơn tái phát xa có tên la tinh là
plasmodium falciparum
plasmodium vivax
plasmodium ovale
plasmodium malarie, plasmodium falciparum
Sự phát triển thành thoa trùng của kí sinh trùng sốt rét trong cơ thể muỗi tại cơ quan
tuyến nước bọt
gan
dạ dày
hồng cầu
Cơn sốt rét trên lâm sàng ở người tương ứng với giai đoạn kí sinh trùng sốt rét
phá vỡ tế bào gan
phá vỡ hồng cầu
xâm nhập vào tế bào gan
xâm nhập vào cơ thể con người ngay sau khi muỗi mang kí sinh trùng sốt rét đốt
Bệnh sốt rét có thể lây qua đường
muỗi đốt
đường truyền máu
qua nhau thai
tất cả
Cơn sốt rét điển hình thường diễn ra lần lượt
rét run, sốt nóng, vã mồ hôi
sốt nóng, rét run, vã mồ hôi
sốt rét
sốt nóng, rét run, vã mồ hôi
Loài kí sinh trùng gây ra bệnh sốt rét ác tính có tên la tinh là
plasmodium flaciparum
plasmodium vivax
plasmodium ovale
plasmodium malarie
Các triệu chứng sốt rét thể não là
bệnh diễn biến nhanh, sốt cao 40-41 độ
thở dốc, mạch nhanh, lú lẫn, mê sảng, hôn mê
da và niêm mạc tái nhợt, nhức đầu, nôn
tất cả
Thuốc dùng để cắt cơn sốt rét có tác dụng diệt kí sinh trùng sốt rét ở thể
vô tính ở chu kì ngoại hồng cầu
vô tính trong hồng cầu
giao bào
vô tính ở gan
Cơn sốt rét do plasmodium flaciparum gây ra có chu kì sốt
hàng ngày
cách nhật
cách 3 ngày
liên tục
Thời gian hoàn thành chu kì phát triển của plasmodium malarie là
24h
48h
24-48h
72h
Loài muỗi là vật chủ truyền bệnh sốt rét là muỗi có tên la tinh là
aedes
culex
anopheles
aedes và culex
Tiết túc là động vật đa bào không có xương sống chân có nhiều đốt nối với nhau bằng nhiều khớp nên gọi là động vật chân đốt hay chân khớp
đúng
sai
Tiết túc gây hại cho người và động vật bằng cách
gây rối loạn tiêu hoá
gây rối loạn chuyển hoá
hút máu
gây tắc ruột
Hình thức sinh sản của tiết túc
nhân đôi
nảy chồi
hữu tính
lưỡng tính
Tiết túc là động vật đơn bào không có xương sống chân có nhiều đốt nối với nhau bằng nhiều khớp
đúng
sai
Tiết túc là vật chủ trung gian truyền bệnh sán lá phổi cho người là
tôm
ruồi
gián
chấy
Muỗi là tiết túc không truyền bệnh
sốt rét
sốt xuất huyết
giun chỉ
sán lá gan nhỏ
Loại côn trùng tiết túc truyền bệnh qua chất bài tiết là
muỗi anophles truyền bệnh sốt rét
bọ chét truyền bệnh dịch hạch
ruồi truyền bệnh lỵ trực khuẩn
chấy truyền bệnh sốt hồi quy
Muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết cho người là muỗi
anopheles
aedes aegypt
culex
tất cả
Tiết túc có thể vừa gây bệnh vừa truyền bệnh
đúng
sai
Phương thức truyền bệnh lỵ amip cho người qua trung gian truyền bệnh là
ruồi nhà
nhặng
muỗi
bọ chét
Phương thức truyền bệnh Ricketisa cho người qua trung gian truyền bệnh là
ruồi nhà
nhặng
muỗi
chấy
Phương thức truyền bệnh dịch hạch cho người qua trung gian truyền bệnh là
ruồi nhà
nhặng
muỗi
bọ chét
Bọ chét là sinh vật được gọi là tiết túc
đúng
sai
Chu kì phát triển của chấy có
3 giai đoạn từ trứng thành ấu trùng và phát triển thành con trưởng thành
3 giai đoạn từ nhộng thành trứng và phát triển thành con trưởng thành
4 giai đoạn từ trứng thành thiếu trùng thành thanh trùng và con trưởng thành
4 giai đoạn từ trứng thành thanh trùng thành thiếu trùng và con trưởng thành
Tiết túc sống chủ yếu ở nội kí sinh
đúng
sai
Ruồi là tiết túc truyền thụ động lây lan bệnh
giun chỉ
giun móc
tả
lao
trên cơ thể sán, bộ phận đang dần thoái hoá, kém phát triển
miệng hút
cơ quan tiêu hoá
cơ quan sinh dục đực
cơ quan sinh dục cái
đặc điểm chung của loài sán
hình lá, thân dẹp
thân dẹt, lưỡng tính
hình lá, thân dẹt, lưỡng tính
thân mềm và dẹt
sán là gan nhỏ có hình lá, thân dẹt, màu đỏ nhạt, dài 10-20mm, rộng 2-4mm, có 2 hấp khẩu là hấp khẩu bụng và hấp khẩu miệng, trên cơ thể có cả bộ phận sinh dục đực và cái
đúng
sai
trứng giun/sán có đặc điểm màu vàng sẫm, hình bầu dục, có một nắp, ở đuôi trứng có một gai nhỏ là
trứng giun đũa
trứng giun móc
trứng sán lá gan
trứng sán dây bò
Trứng sán lá gan có kích thước rất lớn, chiều dài khoảng 26-30um, chiều ngang từ 16-17um, màu vàng sẫm, hình bầu dục, có một nắp rõ, ở đuôi trứng có 1 gai nhỏ
đúng
sai
Sán lá gan nhỏ không ký sinh ở vật chủ là:
Người
Ốc Muỗi
Cá nước ngọt
Muỗi
Vật chủ chính của sán lá gan nhỏ là:
Người
Ốc
Cá nước ngọt
Muỗi
Vị trí ký sinh chủ yếu trên người của sán lá gan nhỏ là:
Ruột non
Đại tràng
Ống mật nhỏ trong gan
Phổi
Chu kỳ của sán lá gan nhỏ là kiểu chu kỳ đơn giản.
sai
đúng
Trong chu kỳ phát triển của sán lá gan nhỏ, ấu trùng bắt buộc phải trải qua vật chủ ốc và cá nước ngọt.
đúng
sai
Tuổi thọ của sán lá gan nhỏ là:
12-13 tháng
4-5 năm
1.5- 2.5 năm
15-25 năm
Đặc điểm trong chu kỳ phát triển của sán lá gan nhỏ là:
Con đực và con cái thụ tinh, đẻ trứng tại ống dẫn mật, trứng theo phân ra ngoài.
Trong môi trường nước, trứng phát triển thành nang ấu trùng.
Ấu trùng sán ký sinh ở một số loài ốc, ở đó ấu trùng phát triển thành ấu trùng đuôi.
Ấu trùng đuôi tới cá nước ngọt ký sinh và phát triển thành ấu trùng lông
Sán lá gan nhỏ có:
Một hấp khẩu
Hai hấp khẩu
Ba hấp khẩu
Bốn hấp khẩu
Tập tục trong đời sống của con người có liên quan tới nhiễm sán lá gan khi:
Nuôi lợn thả rộng
Bón phân cho hoa màu
Ăn thịt lợn sống
Nuôi cá bằng phân tươi
Kích thước của sán lá gan nhỏ trung bình dài khoảng 10 -20mm, rộng khoảng:
2-4 mm
2-4μm
2-4cm
2-4nm
Kích thước của sán dây bò dài trung bình khoảng:
4-12m
4-12cm
4-12mm
4-12μm
Ăn rau thủy canh chưa được nấu chín, rau sống...có nguy cơ nhiễm sán lá gan nhỏ.
đúng
sai
Hình thức sinh sản của sán dây lợn:
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
Sinh sản lưỡng tính
Sinh sản đa phôi
Sán dây lợn có đặc điểm :
Thân hình lá, dẹt, chia nhiều đốt
Lưỡng tính, thân dẹt, chia nhiều đốt
Thân dài, hình ống, chia nhiều đốt
Thân dài, dẹt, không chia đốt
Cơ thể sán dây chia các phần:
Đầu, thân
Đầu, cổ, thân, đuôi
Đầu, cổ, thân
Đầu, đuôi
Sán dây không có đặc điểm:
Đầu hình cầu, có nhiều hấp khẩu
Cổ thường thắt lại, không có đốt
Thân nhiều đốt
Đuôi nhọn, không chia đốt
Kích thước của sán dây lợn dài trung bình khoảng:
1-3m
1-3cm
1-3mm
1-3μm
Khác biệt giữa hình thể sán dây lợn và sán dây bò là ở:
Đầu sán
Cổ sán
Thân sán
Đốt sán
Thân sán dây lợn có đặc điểm:
Nhỏ, không chia đốt
Hình trụ, kích thước dài 1-3m
Chia nhiều đốt, đốt già có thể đứt ra khỏi thân
Chia đốt, mỗi đốt mang nhiều ấu trùng bên trong
Trứng hình tròn, đường kính khoảng 35micromet, vỏ dày, bên trong trúng thường chứa phôi 6 móc là đặc điểm của trứng:
Giun đũa
Giun móc
Sán lá gan nhỏ
Sán dây lợn
Sán dây lợn có các vật chủ là:
Người, lợn, bò
Người, lợn
Người, bò
Người, muỗi, lợn
Ở người, sán dây lợn trưởng thành ký sinh ở:
Tim
Thớ cơ
Ruột non
Gan
Ở người , ấu trùng sán dây lợn thường ký sinh ở :
Ruột non
Đại tràng
Cơ, não, tim , mắt
Dạ dày
Người mắc bệnh ấu trùng sán khi:
Ăn thịt lợn gạo chưa được nấu chín
Ăn rau sống có chứa trứng sán
Đốt sán tự trào ngược lên dạ dày, được giải phóng trứng
Ăn thịt bò nhiễm sán không được nấu chín
Tập tục có liên quan tới nhiễm sán dây lợn là
Nuôi lợn thả rông
Bón phân cho hoa màu
Ăn gỏi cá
Nuôi cá bằng phân tươi
Sán dây lợn trưởng thành không gây ra triệu chứng sau:
Đau bụng
Viêm phổi
Tắc ruột
Suy dinh dưỡng
Ấu trùng sản dây lợn ký sinh ở cơ xuất hiện những nang nhỏ sờ thấy dưới da, bệnh nhân đau cơ, mỏi cơ hoặc co giật cơ:
đúng
sai
Tuổi thọ của sán dây lợn trưởng thành khoảng:
1-2 năm
20-25 tháng
3-10 năm
20-25 năm
Vật chủ chính của sán dây lợn là:
Người
Lợn
Bò
Tất cả vật chủ trên
Sán dây bò có đặc điểm hình thể:
Đầu hình cầu, có chùy nhô lên
Đầu hình cầu, có 4 hấp khẩu có 2 vòng móc xung quanh
Đốt sán già tự động rời khỏi thân, di động ra ngoài hậu môn
Đuôi sán nhọn, có gai giao cấu
Sán dây bò có các vật chủ là:
Người, lợn, bò
Người, lợn
Người, bò
Người , muỗi, bò
Clonorchis sinensis là tên la tinh của:
Sán lá gan nhỏ
Sán lá gan lớn
Sán dây lợn
Sán dây bò
Taenia saginata là tên la tinh của:
Sán lá gan nhỏ
Sán lá gan lớn
Sán dây lợn
Sán dây bò
