Font size
Worksheetshọc phúc cùng địa
Total questions: 87
Worksheet time: 29mins
Câu 1. Lãnh thổ nước ta trải dài
Trên 12 vĩ
Gần 15 vĩ
Gần 17 vĩ
Gần 18 vĩ
Câu 2. Nội thuỷ là
Vùng nước tiếp giáp với đất liền nằm ven biển
Vùng nước tiếp giáp với đất liền phía bên trong đường cơ sở.
Vùng nước cách đường cơ sở 12 hải lí.
Vùng nước cách bờ 12 hải lí.
Đây là cửa khẩu nằm trên biên giới Lào - Việt.
Cầu Treo
Xà Xía.
Mộc Bài
Lào Cai.
Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường
Nằm cách bờ biển 12 hải lí.
Nối các điểm có độ sâu 200 m.
Nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ.
Tính từ mức nước thủy triều cao nhất đến các đảo ven bờ.
Đi từ bắc vào nam theo biên giới Việt - Lào, ta đi qua lần lượt các cửa khẩu:
Tây Trang, Cầu Treo, Lao Bảo, Bờ Y.
Cầu Treo, Tân Thanh, Lao Bảo, Bờ Y.
Bờ Y, Lao Bảo, Cầu Treo,
Lao Bảo, Cầu Treo, Tây Trang, Bờ Y.
Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ:
Lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 23º23’B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng.
Nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa.
Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên vành đai sinh khoáng của thế giới.
Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên đường di lưu của các loài sinh vật.
Đây là cảng biển mở lối ra biển thuận lợi cho vùng Đông Bắc Cam-pu-chia.
Hải Phòng
Cửa Lò.
Đà Nẵng.
Nha Trang
Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng độ vĩ ở Tây Á, Châu Phi là nhờ :
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội
Nước ta nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Á.
Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên.
Nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển trên 3260 km.
Quần đảo Trường Sa thuộc:
Tỉnh Khánh Hoà.
Thành phố Đà Nẵng.
Tỉnh Quảng Ngãi.
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Loại gió có tác động thường xuyên đến toàn lãnh thổ nước ta là:
Gió Mậu dịch
Gio mùa
Gio phơn
Gio địa phương
Vị trí địa lí nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho việc:
Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực Đông Nam Á và thế giới.
Phát triển các ngành kinh tế biển.
Tất cả các thuận lợi trên.
Đối với vùng đặc quyền kinh tế, Việt Nam có nghĩa vụ và quyền lợi nào dưới đây?
Có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí các tất cả các nguồn tài nguyên.
Cho phép các nước tự do hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu, cáp quang ngầm.
Cho phép các nước được phép thiết lập các công trình nhân tạo phục vụ cho thăm dò, khảo sát biển.
Tất cả các ý trên.
Đối với vùng đặc quyền kinh tế, Việt Nam cho phép các nước:
Được thiết lập các công trình và các đảo nhân tạo.
Được tổ chức khảo sát, thăm dò các nguồn tài nguyên.
Được tự do hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu và cáp quang biển
Tất cả các ý trên.
Xét về góc độ kinh tế, vị trí địa lí của nước ta:
Thuận lợi cho việc trao đổi, hợp tác, giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
Thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ; tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước và thu hút đầu tư của nước ngoài.
Thuận lợi trong việc hợp tác sử dụng tổng hợp các nguồn lợi của Biển Đông, thềm lục địa và sông Mê Công với các nước có liên quan.
Thuận lợi cho việc hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật với các nước trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương
Đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới - ẩm - gió của nước ta là do :
Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ quy định.
Ảnh hưởng của các luồng gió thổi theo mùa từ phương bắc xuống và từ phía nam lên
. Sự phân hóa phức tạp của địa hình vùng núi, trung du và đồng bằng ven biển
Ảnh hưởng của Biển Đông cùng với các bức chắn đ
Ở nước ta, loại tài nguyên có triển vọng khai thác lớn nhưng chưa được chú ý đúng mức
Tài nguyên đất
Tài nguyên biển
Tài nguyên rừng
Tài nguyên khoáng sản
Ở nước ta, khai thác tổng hợp giá trị kinh tế của mạng lưới sông ngòi dày đặc cùng với lượng nước phong phú là thế mạnh của:
Ngành công nghiệp năng lượng; ngành nông nghiệp và giao thông vận tải, du lịch.
Ngành khai thác, nuôi trồng và chế biển thủy sản nước ngọt
Ngành giao thông vận tải và du lịch
Ngành trồng cây lương thực - thực phẩm
Biển Đông là vùng biển lớn nằm ở phía:
. Nam Trung Quốc và Đông Bắc Đài Loan
Phía đông Phi-líp-pin và phía tây của Việt Nam
Phía đông Việt Nam và tây Phillipines
Phía bắc của Xin-ga-po và phía nam Ma-lai-xi-a.
Vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với:
Trung Quốc và Lào
. Lào và Cam-pu-chia
Cam-pu-chia và Trung Quốc
Trung Quốc, Lào và Campuchia
Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải:
Đường ô tô và đường sắt
Đường biển và đường sắt
Đường hàng không và đường biển
Đường oto và đường biển
Tỉ lệ của địa hình đồi núi và của địa hình đồng bằng so với diện tích toàn lãnh thổ của nước ta lần lượt là:
. 1/2 và 1/2
2/3 và 1/3
3/4 và 1/4
4/5 và 1/5
Dạng địa hình chiếm diện tích lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là:
Đồng bằng
Đồi núi thấp
Núi trung bình
Núi cao
Độ dốc chung của địa hình nước ta là
thấp dần từ Bắc xuống Nam
thấp dần từ Tây sang Đông
thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam
thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
Cấu trúc địa hình của nước ta gồm hai hướng chính là
hướng bắc – nam và hướng vòng cung
hướng tây bắc- đông nam và hướng vòng cung
hướng đông – tây và hướng vòng cung
hướng đông bắc- tây nam và hướng vòng cung
Hướng tây bắc – đông nam của địa hình nước ta thể hiện rõ rệt trong các khu vực
Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc
Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam
Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc
Vùng núi Trường Sớn Bắ và vùng núi Trường Sơn Nam
Hướng vòng cung của địa hình nước ta thể hiện trong các khu vực
Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc
Vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam
Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc
Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam
Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta được biểu hiện rõ rệt ở
sự xâm lược mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng.v
Sự đa dạng của địa hình: đồi núi, cao nguyên, đồng bằng…
Sự phân hóa rõ theo độ cao với nhiều bậc địa hình
Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: tây bắc – đông nam và vòng cung
Địa hình núi nước ta được chia thành bốn vùng:
. Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.
Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Tây Bắc
Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam
. Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn
Vùng núi Đông Bắc có vị trí
nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng
nằm giữa sông Hồng và sông Cả
nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã
nằm ở phía nam dãy Bạch Mã
vùng núi Tây Bắc có vị trí
nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng
nằm giữa sông Hồng và sông Cả
. nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã
nằm ở phía nam dãy Bạch Mã
vùng núi Trường Sơn Bắc có vị trí
nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng
nằm giữa sông Hồng và sông Cả
nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã
nằm ở phía nam dãy Bạch Mã
vùng núi Trường Sơn Nam có vị trí
nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng
nằm giữa sông Hồng và sông Cả
nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã
nằm ở phía nam dãy Bạch Mã
: Hang Sơn Đoòng thuộc khối núi đá vôi Kẻ Bàng (Quảng Bình) nằm trong vùng núi
. Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Đông Bắc
Tây Bắc
Đặc điểm nào dưới đây không phảilà đặc điểm chung của địa hình nước ta?
. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Địa hình ít chịu tác động của con người
Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
Cấu trúc địa hình khá đa dạng
Khối núi Thượng nguồn sông Chảy gồm nhiều đỉnh núi cao trên 2000m nằm trong vùng núi
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Đông Bắc
Tây Bắc
: Cấu trúc địa hình với “ bốn cánh cung núi lớn, chụm lại ở Tam Đảo” thuộc vùng núi
Đông Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
: Ở vùng núi Đông Bắc, từ Tây sang Đong lần lượt là các cánh cung:
Ngân Sơn, Bắc Sơn, Sông Gâm, Đông Chiều
Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
Bắc Sơn, Ngân Sơn, Đông Triều, Sông Gâm
Đông Triều, Bắc Sơn, Sông Gâm, Ngân Sơn
Đặc điểm địa hình “ Gồm ba dải địa hình chạy cùng hướng tây bắc – đông nam và cao nhất nước ta” là của vùng núi
Đông Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Cấu trúc địa hình “ gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam” là của vùng núi
Đông Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
: Vùng núi có các bề mặt cao nguyên badan tương đối bằng phẳng nằm ở các bậc độ cao khác nhau là
Đông Bắc
Tây Bắc
Trường sơn Bắc
Trường Sơn Nam
thung lũng sông tạo nên ranh giới giữa vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc là
thung lũng sông Đà
. thung lũng sông Lô
thung lũng sông Hồng
thung lũng sông Gâm
Thung lũng sông tạo nên ranh giới giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc là
thung lũng sông Đà
thung lũng sông Mã
thung lũng sông Cả
thung lũng sông Thu Bồn
Ranh giới giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam là:
dãy Hoàng Liên Sơn
dãy Pu Sam Sao
dãy Hoành Sơn
dãy Bạch Mã
Đặc điểm địa hình “thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu, ở giữa thấp trũng” là của vùng núi
. Đông Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Nam
Trường Sơn Bắc
Vùng núi Trường Sơn Nam có đặc điểm là
địa hình núi thấp chiếm ưu thế
các dãy núi xen kẽ các thung lũng sông hướng tây bắc – đông nam
sự tương phản về địa hình giữa hai sường đông – tây
các dãy núi có hình cánh cung mở ra phía Bắc
Khu vực có địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất với các bậc thềm phù sa cổ và các bề mặt phủ badan là
duyên hải Nam Trung Bộ
Bắc Trung Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đông Nam Bộ
Dải đồi trung du rộng nhất nước ta nằm ở
ria đồng bằng ven biển miền Trung
ria phía tây bắc đồng bằng sông Cửu Long
ria phía bắc và phía tây đồng bằng sông Hồng
phía tây của vùng núi Trường Sơn Nam
Căn cứ vào atlat Địa lí Việt Nam trang 14, đỉnh núi có độ cao lớn nhất ở vùng núi Trường Sơn Nam là
. Kon Ka Kinh
Ngọc Linh
Lang Bian
Bà Đen
Dải đồng bằng miền Trung không liên tục bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ là do
Thềm lục địa ở khu vực này thu hẹp
Sông ở đây có lượng phù sa nhỏ
Có nhiều dãy núi ăn lan ra sát biển
Có nhiều cồn cát, đầm phá
Bề mặt đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm nổi bật là
Có hệ thống sông ngòi và kênh rạch chằng chịt
Được phân chia thành ba dải nằm song song với bờ biển
Bị hệ thống đê ngăn lũ chia cắt thành nhiều ô
Có nhiều ô trũng, cồn cát, đầm phá
Bão, lũ lụt, hạn hán, gió tây khô nóng là thiên tai xảy ra chủ yếu ở vùng
Đồng bằng sông Hồng
Tây Bắc
Tây Nguyên.
Duyên hải miền Trung.
Thế mạnh nào dưới đây không có ở khu vực đồi núi?
Khoáng sản
Nguồn thủy năng
Nguồn hải sản
Rừng và đất trồng
: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 8, các mỏ đất hiểm của nước ta phân bố chủ yếu ở
Đông Bắc
Tây Bắc
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Thích hợp nhất đối với việc trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả là địa hình của
Cao nguyên badan, bán bình nguyên, đồi trung du
Bán bình nguyên đồi và trung du, đồng bằng châu thổ
Các vùng núi cao có khí hậu cận nhiệt và ôn đới
Vùng đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Thiên tai xảy ra hằng năm, đe dọa và gây hậu quả nặng nề nhất cho vùng đồng bằng, ven biển nước ta là
Bão
Sạt lở bờ biển
Cát bay, cát chảy
Động đất
Đồng bằng nước ta được chia thành hai loại là
Đồng bằng thấp và đồng bằng cao
Đồng bằng phù sa sông và đồng bằng pha cát ven biển
Đồng bằng phù sa mới và đồng bằng phù sa cổ
Đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển
Bề mặt đồng bằng sông Hồng bị chia cắt thành nhiều ô là do
Phù sa sông bồi tụ trên một bề mặt không bằng phẳng
Có hệ thống đê ven sông ngăn lũ chia cắt
Con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh
Có hệ thống kênh mương thủy lợi rất phát triển
Các đồng bằng tương đối lớn nằm ven biển miền Trung, từ Bắc vào Nam lần lượt là
Nghệ An – Thanh Hóa – Quảng Nam – Tuy Hòa
Nghệ An – Thanh Hóa – Tuy Hòa – Quảng Nam
Thanh Hóa – Nghệ An – Quảng Nam – Tuy Hòa
Thanh Hóa – Nghệ An – Tuy Hòa – Quảng Nam
“Về mùa lũ, nước ngập trên diện rộng; về mùa cạn, nước triều lấn mạnh” là đặc điểm của
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng Quảng Nam
Đồng bằng Tuy Hòa
Các đồng bằng châu thổ sông ở nước ta gồm
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Thái Bình
Đồng bằng sông Tiền và đồng bằng sông Hậu
Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Đồng Nai
Đồng bằng châu thổ sông ở nước ta đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên cơ sở
Vịnh biển nông, thềm lục địa hẹp
. Vịnh biển sâu, thềm lục địa mở rộng
Vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng
Vịnh biển sâu, thềm lục địa hẹp
: Đặc điểm địa hình nổi bật nhất của đồng bằng sông Hồng là
Được con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh
Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô do hệ thống đê ngăn lũ
Bề mặt khá bằng phẳng
Cao ở ria phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển
Ở đồng bằng sông Hồng, khu vực vẫn được bồi tụ phù sa vào mùa nước lũ là
Các ô trũng ngập nước
Vùng ngoài đê
Vùng trong đê
Rìa phía tây và tây bắc
Ý nào sau đây không phải là thuận lợi chủ yếu của khu vực đồng bằng?
Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng.
Cung cấp các nguồn lợi khác về thủy sản, lâm sản, khoáng sản
Địa bàn thuận lợi để phát triển tập trung cây công nghiệp lâu năm.
Là điều kiện thuận lợi để tập trung các khu công nghiệp, thành phố.
Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều vùng trũng lớn chưa được bồi lấp xong như
Cà Mau, Bạc Liêu
Dọc sông Tiền, sông Hậu
Ven biển Đông và vịnh Thái Lan
Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên
So với đồng bằng sông Hồng thì đồng bằng sông Cửu Long
Thấp hơn và bằng phẳng hơn
Cao hơn và ít bằng phẳng hơn
Cao hơn và bằng phẳng hơn
Thấp hơn và ít bằng phẳng hơn
"2/3 diện tích đồng bằng là đất mặn, đất phèn" là đặc điểm của
Đồng bằng thanh hóa
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng Nghệ An
Đồng bằng sông Cửu Long
Ở nhiều đồng bằng ven biển miền Trung thường có sự phân chia thành 3 dải, lần lượt từ biển vào là
Đồng bằng – cồn cát – đầm phá – vùng thấp trũng
Vùng trũng thấp – cồn cát, đầm phá – đồng bằng
Cồn cát, đầm phá – đồng bằng – vùng thấp trũng
Cồn cát, đầm phá – vùng thấp trũng- đồng bằng
Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều
Bắc – Nam, Đông Bắc- Tây Nam và theo độ cao
Bắc – Nam, Đông – Tây và theo độ cao
Bắc – Nam, Đông – Tây và Đông Bắc- Tây Nam
ông – Tây và Đông Bắc- Tây Nam và theo độ cao
: Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc ( từ dãy Bạch Mã trở ra) đặc trưng cho vùng khí hậu nào
Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông
Cận xích đạo gió mùa
Cận nhiệt đơi hải dương
Nhiệt đới lục địa khô
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào) đặc trưng cho vùng khí hậu
Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
Cận xích đạo gió mùa
cận nhiệt đời hải dương
nhiệt đới lục địa khô
Đặc điểm và nhiệt độ của khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc( từ dãy Bạch Mã trở ra ) là
Nhiệt độ trung bình trên 20 oC, biên độ nhiệt độ trung bình nam lớn
Nhiệt độ trung bình trên 20 oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ
Nhiệt độ trung bình trên 25 oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
Nhiệt độ trung bình trên 25 oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ
Đặc điểm và nhiệt độ của khí hậu phần lãnh thổ phía Nam( từ dãy Bạch Mã trở vào ) là
Nhiệt độ trung bình trên 20 oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
Nhiệt độ trung bình trên 20 oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ
Nhiệt độ trung bình trên 25 oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
Nhiệt độ trung bình trên 25 oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ
Đặc điểm nhiệt độ nào dưới đây không phải của khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc( từ dãy Bạch Mã trở ra là
Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo
Nhiệt độ trung bình trên 20 oC
Trong 2-3 tháng nhiêt độ trung bình thấp hơn 18 oC
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
Đặc điểm nhiệt độ nào dưới đây không phải của khí hậu phần lãnh thổ phía Nam( từ dãy Bạch Mã trở vào
Nền nhiệt độ thiên về khí hậu
Nhiệt độ trung bình trên 20 oC
Trong 2-3 tháng nhiêt độ trung bình thấp hơn 18 oC
Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ
cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu củ phần lãnh thổ phía Bắc ( từ dãy Bạch Mã trở ra)
Đới rừng cận xích đạo gios mùa
Đới rừng nhiệt đới gió mùa
Đới rừng xích đạo
Đới rừng lá kim
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu củ phần lãnh thổ phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào)
. Đới rừng cận xích đạo gió mùa
Đới rừng xích đạo
Đới rừng nhiệt đới gió mùa
Đới rừng lá kim
Ở phần lãnh thổ phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào), nơi xuất hiện loại rừng thưa nhiệt đới khô nhiều nhất
Đông Nam Bộ
Cực Nam Trung Bộ
Vùng ven biển miền Trung
Tây Nguyên
từ đông sang tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt
Vùng biển- vùng đất – vùng trời
Vùng biển và thềm lục địa – vùng đồng bằng ven biển – vùng núi
Vùng biển và thềm lục địa – vùng đồi núi thấp – vùng đồi núi cao
Vùng biển – vùng đồng bằng – vùng cao nguyên
ở nước ta, nơi có thềm lục địa hẹp 1st
Vùng biển Bắc Bộ
Vùng biển Bắc Trung Bộ
Vùng biển Nam Trung Bộ
Vùng biên Nam Bộ
Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm tự nhiên nào dưới đây
Hẹp ngang, bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ
Thềm lục địa khúc khuỷu với thềm lục địa hẹp
Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòm xen kẽ lẫn nhau
Mở rộng ra biển và các bãi triều thấp phẳng
Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm tự nhiên nào dưới đây?
Tiếp xúc với thềm lục địa rộng
Các cồn cát, đầm phá khá phổ biến
Mở rộng các bãi triền thấp phẳng
Phong cảnh thiên nhiên trù phú, thay đổi theo mùa
ở cùng đồi núi nước ta, sự phân hóa thiên nhiên Đông – Tây chủ yếu do
Độ cao phân thành các bậc địa hình khác nhau
Tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi
Độ dốc của địa hình theo hướng tây bắc – đông nam
Tác động mạnh mẽ của con người
Thiên nhiên vừng núi Đông Bắc có đặc điểm nào
Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa
Có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa
Cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới
Có cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa
Thiên nhiên vùng núi thấp ở nước ta có đặc điểm nào dưới đây
Mang sắc thái cận nhiệt đới gios mùa
Có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa
Cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới
Có cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa
Thiên nhiên vùng núi cao Tây Bắc có đặc điểm nào dưới đây?
Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa
Có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa
Cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới
Có cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa
Nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất ở đồng bằng sông Hồng là
. Đất phù sa ngọt
Đất phèn, đất mặn
Đất xám
Đất cát ven biển
