wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

học phúc cùng địa

Total questions: 87

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Lãnh thổ nước ta trải dài

a)

Trên 12 vĩ

b)

Gần 15 vĩ

c)

Gần 17 vĩ

d)

Gần 18 vĩ

2.

Câu 2. Nội thuỷ là

a)

Vùng nước tiếp giáp với đất liền nằm ven biển

b)

Vùng nước tiếp giáp với đất liền phía bên trong đường cơ sở.

c)

Vùng nước cách đường cơ sở 12 hải lí.

d)

Vùng nước cách bờ 12 hải lí.

3.

Đây là cửa khẩu nằm trên biên giới Lào - Việt.

a)

Cầu Treo

b)

Xà Xía.

c)

Mộc Bài

d)

Lào Cai.

4.

Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường

a)

Nằm cách bờ biển 12 hải lí.

b)

Nối các điểm có độ sâu 200 m.

c)

Nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ.

d)

Tính từ mức nước thủy triều cao nhất đến các đảo ven bờ.

5.

Đi từ bắc vào nam theo biên giới Việt - Lào, ta đi qua lần lượt các cửa khẩu:

a)

Tây Trang, Cầu Treo, Lao Bảo, Bờ Y.

b)

Cầu Treo, Tân Thanh, Lao Bảo, Bờ Y.

c)

Bờ Y, Lao Bảo, Cầu Treo,

d)

Lao Bảo, Cầu Treo, Tây Trang, Bờ Y.

6.

Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ:

a)

Lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 23º23’B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng.

b)

Nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa.

c)

Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên vành đai sinh khoáng của thế giới.

d)

Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên đường di lưu của các loài sinh vật.

7.

Đây là cảng biển mở lối ra biển thuận lợi cho vùng Đông Bắc Cam-pu-chia.

a)

Hải Phòng

b)

Cửa Lò.

c)

Đà Nẵng.

d)

Nha Trang

8.

Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng độ vĩ ở Tây Á, Châu Phi là nhờ :

a)

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội

b)

Nước ta nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Á.

c)

Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên.

d)

Nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển trên 3260 km.

9.

Quần đảo Trường Sa thuộc:

a)

Tỉnh Khánh Hoà.

b)

Thành phố Đà Nẵng.

c)

Tỉnh Quảng Ngãi.

d)

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

10.

Loại gió có tác động thường xuyên đến toàn lãnh thổ nước ta là:

a)

Gió Mậu dịch

b)

Gio mùa

c)

Gio phơn

d)

Gio địa phương

11.

Vị trí địa lí nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho việc:

a)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực Đông Nam Á và thế giới.

c)

Phát triển các ngành kinh tế biển.

d)

Tất cả các thuận lợi trên.

12.

Đối với vùng đặc quyền kinh tế, Việt Nam có nghĩa vụ và quyền lợi nào dưới đây?

a)

Có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí các tất cả các nguồn tài nguyên.

b)

Cho phép các nước tự do hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu, cáp quang ngầm.

c)

Cho phép các nước được phép thiết lập các công trình nhân tạo phục vụ cho thăm dò, khảo sát biển.

d)

Tất cả các ý trên.

13.

Đối với vùng đặc quyền kinh tế, Việt Nam cho phép các nước:

a)

Được thiết lập các công trình và các đảo nhân tạo.

b)

Được tổ chức khảo sát, thăm dò các nguồn tài nguyên.

c)

Được tự do hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu và cáp quang biển

d)

Tất cả các ý trên.

14.

Xét về góc độ kinh tế, vị trí địa lí của nước ta:

a)

Thuận lợi cho việc trao đổi, hợp tác, giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

b)

Thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ; tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước và thu hút đầu tư của nước ngoài.

c)

Thuận lợi trong việc hợp tác sử dụng tổng hợp các nguồn lợi của Biển Đông, thềm lục địa và sông Mê Công với các nước có liên quan.

d)

Thuận lợi cho việc hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật với các nước trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương

15.

Đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới - ẩm - gió của nước ta là do :

a)

Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ quy định.

b)

Ảnh hưởng của các luồng gió thổi theo mùa từ phương bắc xuống và từ phía nam lên

c)

. Sự phân hóa phức tạp của địa hình vùng núi, trung du và đồng bằng ven biển

d)

Ảnh hưởng của Biển Đông cùng với các bức chắn đ

16.

Ở nước ta, loại tài nguyên có triển vọng khai thác lớn nhưng chưa được chú ý đúng mức

a)

Tài nguyên đất

b)

Tài nguyên biển

c)

Tài nguyên rừng

d)

Tài nguyên khoáng sản

17.

Ở nước ta, khai thác tổng hợp giá trị kinh tế của mạng lưới sông ngòi dày đặc cùng với lượng nước phong phú là thế mạnh của:

a)

Ngành công nghiệp năng lượng; ngành nông nghiệp và giao thông vận tải, du lịch.

b)

Ngành khai thác, nuôi trồng và chế biển thủy sản nước ngọt

c)

Ngành giao thông vận tải và du lịch

d)

Ngành trồng cây lương thực - thực phẩm

18.

Biển Đông là vùng biển lớn nằm ở phía:

a)

. Nam Trung Quốc và Đông Bắc Đài Loan

b)

Phía đông Phi-líp-pin và phía tây của Việt Nam

c)

Phía đông Việt Nam và tây Phillipines

d)

Phía bắc của Xin-ga-po và phía nam Ma-lai-xi-a.

19.

Vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với:

a)

Trung Quốc và Lào

b)

. Lào và Cam-pu-chia

c)

Cam-pu-chia và Trung Quốc

d)

Trung Quốc, Lào và Campuchia

20.

Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải:

a)

Đường ô tô và đường sắt

b)

Đường biển và đường sắt

c)

Đường hàng không và đường biển

d)

Đường oto và đường biển

21.

Tỉ lệ của địa hình đồi núi và của địa hình đồng bằng so với diện tích toàn lãnh thổ của nước ta lần lượt là:

a)

. 1/2 và 1/2

b)

2/3 và 1/3

c)

3/4 và 1/4

d)

4/5 và 1/5

22.

Dạng địa hình chiếm diện tích lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là:

a)

Đồng bằng

b)

Đồi núi thấp

c)

Núi trung bình

d)

Núi cao

23.

Độ dốc chung của địa hình nước ta là

a)

thấp dần từ Bắc xuống Nam

b)

thấp dần từ Tây sang Đông

c)

thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam

d)

thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

24.

Cấu trúc địa hình của nước ta gồm hai hướng chính là

a)

hướng bắc – nam và hướng vòng cung

b)

hướng tây bắc- đông nam và hướng vòng cung

c)

hướng đông – tây và hướng vòng cung

d)

hướng đông bắc- tây nam và hướng vòng cung

25.

Hướng tây bắc – đông nam của địa hình nước ta thể hiện rõ rệt trong các khu vực

a)

Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc

b)

Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam

c)

Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc

d)

Vùng núi Trường Sớn Bắ và vùng núi Trường Sơn Nam

26.

Hướng vòng cung của địa hình nước ta thể hiện trong các khu vực

a)

Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc

b)

Vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam

c)

Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc

d)

Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam

27.

Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta được biểu hiện rõ rệt ở

a)

sự xâm lược mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng.v

b)

Sự đa dạng của địa hình: đồi núi, cao nguyên, đồng bằng…

c)

Sự phân hóa rõ theo độ cao với nhiều bậc địa hình

d)

Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: tây bắc – đông nam và vòng cung

28.

Địa hình núi nước ta được chia thành bốn vùng:

a)

. Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.

b)

Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Tây Bắc

c)

Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam

d)

. Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn

29.

Vùng núi Đông Bắc có vị trí

a)

nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

nằm giữa sông Hồng và sông Cả

c)

nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

d)

nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

30.

vùng núi Tây Bắc có vị trí

a)

nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

nằm giữa sông Hồng và sông Cả

c)

. nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

d)

nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

31.

vùng núi Trường Sơn Bắc có vị trí

a)

nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

nằm giữa sông Hồng và sông Cả

c)

nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

d)

nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

32.

vùng núi Trường Sơn Nam có vị trí

a)

nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

 nằm giữa sông Hồng và sông Cả

c)

nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

d)

nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

33.

: Hang Sơn Đoòng thuộc khối núi đá vôi Kẻ Bàng (Quảng Bình) nằm trong vùng núi

a)

. Trường Sơn Bắc

b)

Trường Sơn Nam

c)

Đông Bắc

d)

Tây Bắc

34.

Đặc điểm nào dưới đây không phảilà đặc điểm chung của địa hình nước ta?

a)

. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

Địa hình ít chịu tác động của con người

c)

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

d)

Cấu trúc địa hình khá đa dạng

35.

Khối núi Thượng nguồn sông Chảy gồm nhiều đỉnh núi cao trên 2000m nằm trong vùng núi

a)

Trường Sơn Bắc

b)

Trường Sơn Nam

c)

Đông Bắc

d)

Tây Bắc

36.

: Cấu trúc địa hình với “ bốn cánh cung núi lớn, chụm lại ở Tam Đảo” thuộc vùng núi

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

37.

: Ở vùng núi Đông Bắc, từ Tây sang Đong lần lượt là các cánh cung:

a)

Ngân Sơn, Bắc Sơn, Sông Gâm, Đông Chiều

b)

Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

c)

Bắc Sơn, Ngân Sơn, Đông Triều, Sông Gâm

d)

Đông Triều, Bắc Sơn, Sông Gâm, Ngân Sơn

38.

Đặc điểm địa hình “ Gồm ba dải địa hình chạy cùng hướng tây bắc – đông nam và cao nhất nước ta” là của vùng núi

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

39.

Cấu trúc địa hình “ gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam” là của vùng núi

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

40.

: Vùng núi có các bề mặt cao nguyên badan tương đối bằng phẳng nằm ở các bậc độ cao khác nhau là

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường sơn Bắc

d)

Trường Sơn Nam

41.

thung lũng sông tạo nên ranh giới giữa vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc là

a)

thung lũng sông Đà

b)

. thung lũng sông Lô

c)

thung lũng sông Hồng

d)

thung lũng sông Gâm

42.

Thung lũng sông tạo nên ranh giới giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc là

a)

thung lũng sông Đà

b)

thung lũng sông Mã

c)

thung lũng sông Cả

d)

thung lũng sông Thu Bồn

43.

Ranh giới giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam là:

a)

dãy Hoàng Liên Sơn

b)

dãy Pu Sam Sao

c)

dãy Hoành Sơn

d)

dãy Bạch Mã

44.

Đặc điểm địa hình “thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu, ở giữa thấp trũng” là của vùng núi

a)

. Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Trường Sơn Nam

d)

Trường Sơn Bắc

45.

Vùng núi Trường Sơn Nam có đặc điểm là

a)

địa hình núi thấp chiếm ưu thế

b)

các dãy núi xen kẽ các thung lũng sông hướng tây bắc – đông nam

c)

sự tương phản về địa hình giữa hai sường đông – tây

d)

các dãy núi có hình cánh cung mở ra phía Bắc

46.

Khu vực có địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất với các bậc thềm phù sa cổ và các bề mặt phủ badan là

a)

duyên hải Nam Trung Bộ

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

d)

Đông Nam Bộ

47.

Dải đồi trung du rộng nhất nước ta nằm ở

a)

ria đồng bằng ven biển miền Trung

b)

ria phía tây bắc đồng bằng sông Cửu Long

c)

ria phía bắc và phía tây đồng bằng sông Hồng

d)

phía tây của vùng núi Trường Sơn Nam

48.

Căn cứ vào atlat Địa lí Việt Nam trang 14, đỉnh núi có độ cao lớn nhất ở vùng núi Trường Sơn Nam là

a)

. Kon Ka Kinh

b)

Ngọc Linh

c)

Lang Bian

d)

Bà Đen

49.

Dải đồng bằng miền Trung không liên tục bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ là do

a)

Thềm lục địa ở khu vực này thu hẹp

b)

Sông ở đây có lượng phù sa nhỏ

c)

Có nhiều dãy núi ăn lan ra sát biển

d)

Có nhiều cồn cát, đầm phá

50.

Bề mặt đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm nổi bật là

a)

Có hệ thống sông ngòi và kênh rạch chằng chịt

b)

Được phân chia thành ba dải nằm song song với bờ biển

c)

Bị hệ thống đê ngăn lũ chia cắt thành nhiều ô

d)

Có nhiều ô trũng, cồn cát, đầm phá

51.

Bão, lũ lụt, hạn hán, gió tây khô nóng là thiên tai xảy ra chủ yếu ở vùng

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Tây Bắc

c)

Tây Nguyên.

d)

Duyên hải miền Trung.

52.

Thế mạnh nào dưới đây không có ở khu vực đồi núi?

a)

Khoáng sản

b)

Nguồn thủy năng

c)

Nguồn hải sản

d)

Rừng và đất trồng

53.

: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 8, các mỏ đất hiểm của nước ta phân bố chủ yếu ở

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Tây Nguyên

54.

Thích hợp nhất đối với việc trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả là địa hình của

a)

Cao nguyên badan, bán bình nguyên, đồi trung du

b)

Bán bình nguyên đồi và trung du, đồng bằng châu thổ

c)

Các vùng núi cao có khí hậu cận nhiệt và ôn đới

d)

Vùng đồng bằng châu thổ rộng lớn.

55.

Thiên tai xảy ra hằng năm, đe dọa và gây hậu quả nặng nề nhất cho vùng đồng bằng, ven biển nước ta là

a)

Bão

b)

Sạt lở bờ biển

c)

Cát bay, cát chảy

d)

Động đất

56.

Đồng bằng nước ta được chia thành hai loại là

a)

Đồng bằng thấp và đồng bằng cao

b)

Đồng bằng phù sa sông và đồng bằng pha cát ven biển

c)

Đồng bằng phù sa mới và đồng bằng phù sa cổ

d)

Đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển

57.

Bề mặt đồng bằng sông Hồng bị chia cắt thành nhiều ô là do

a)

Phù sa sông bồi tụ trên một bề mặt không bằng phẳng

b)

Có hệ thống đê ven sông ngăn lũ chia cắt

c)

Con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh

d)

Có hệ thống kênh mương thủy lợi rất phát triển

58.

Các đồng bằng tương đối lớn nằm ven biển miền Trung, từ Bắc vào Nam lần lượt là

a)

Nghệ An – Thanh Hóa – Quảng Nam – Tuy Hòa

b)

Nghệ An – Thanh Hóa – Tuy Hòa – Quảng Nam

c)

Thanh Hóa – Nghệ An – Quảng Nam – Tuy Hòa

d)

Thanh Hóa – Nghệ An – Tuy Hòa – Quảng Nam

59.

“Về mùa lũ, nước ngập trên diện rộng; về mùa cạn, nước triều lấn mạnh” là đặc điểm của

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Đồng bằng Quảng Nam

d)

Đồng bằng Tuy Hòa

60.

Các đồng bằng châu thổ sông ở nước ta gồm

a)

Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

b)

Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Thái Bình

c)

Đồng bằng sông Tiền và đồng bằng sông Hậu

d)

Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Đồng Nai

61.

Đồng bằng châu thổ sông ở nước ta đều được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên cơ sở

a)

Vịnh biển nông, thềm lục địa hẹp

b)

. Vịnh biển sâu, thềm lục địa mở rộng

c)

Vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng

d)

Vịnh biển sâu, thềm lục địa hẹp

62.

: Đặc điểm địa hình nổi bật nhất của đồng bằng sông Hồng là

a)

Được con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh

b)

Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô do hệ thống đê ngăn lũ

c)

Bề mặt khá bằng phẳng

d)

Cao ở ria phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển

63.

Ở đồng bằng sông Hồng, khu vực vẫn được bồi tụ phù sa vào mùa nước lũ là

a)

Các ô trũng ngập nước

b)

Vùng ngoài đê

c)

Vùng trong đê

d)

Rìa phía tây và tây bắc

64.

Ý nào sau đây không phải là thuận lợi chủ yếu của khu vực đồng bằng?

a)

Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng.

b)

 Cung cấp các nguồn lợi khác về thủy sản, lâm sản, khoáng sản

c)

Địa bàn thuận lợi để phát triển tập trung cây công nghiệp lâu năm.

d)

Là điều kiện thuận lợi để tập trung các khu công nghiệp, thành phố.

65.

Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều vùng trũng lớn chưa được bồi lấp xong như

a)

Cà Mau, Bạc Liêu

b)

Dọc sông Tiền, sông Hậu

c)

Ven biển Đông và vịnh Thái Lan

d)

Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên

66.

So với đồng bằng sông Hồng thì đồng bằng sông Cửu Long

a)

Thấp hơn và bằng phẳng hơn

b)

Cao hơn và ít bằng phẳng hơn

c)

Cao hơn và bằng phẳng hơn

d)

Thấp hơn và ít bằng phẳng hơn

67.

"2/3 diện tích đồng bằng là đất mặn, đất phèn" là đặc điểm của

a)

Đồng bằng thanh hóa

b)

Đồng bằng sông Hồng

c)

Đồng bằng Nghệ An

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

68.

Ở nhiều đồng bằng ven biển miền Trung thường có sự phân chia thành 3 dải, lần lượt từ biển vào là

a)

Đồng bằng – cồn cát – đầm phá – vùng thấp trũng

b)

Vùng trũng thấp – cồn cát, đầm phá – đồng bằng

c)

Cồn cát, đầm phá – đồng bằng – vùng thấp trũng

d)

Cồn cát, đầm phá – vùng thấp trũng- đồng bằng

69.

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều

a)

Bắc – Nam, Đông Bắc- Tây Nam và theo độ cao

b)

Bắc – Nam, Đông – Tây và theo độ cao

c)

Bắc – Nam, Đông – Tây và Đông Bắc- Tây Nam

d)

ông – Tây và Đông Bắc- Tây Nam và theo độ cao

70.

: Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc ( từ dãy Bạch Mã trở ra) đặc trưng cho vùng khí hậu nào

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông

b)

Cận xích đạo gió mùa

c)

Cận nhiệt đơi hải dương

d)

Nhiệt đới lục địa khô

71.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào) đặc trưng cho vùng khí hậu

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

b)

Cận xích đạo gió mùa

c)

cận nhiệt đời hải dương

d)

nhiệt đới lục địa khô

72.

Đặc điểm và nhiệt độ của khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc( từ dãy Bạch Mã trở ra ) là

a)

Nhiệt độ trung bình trên 20 oC, biên độ nhiệt độ trung bình nam lớn

b)

Nhiệt độ trung bình trên 20 oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ

c)

Nhiệt độ trung bình trên 25 oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn

d)

Nhiệt độ trung bình trên 25 oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ

73.

Đặc điểm và nhiệt độ của khí hậu phần lãnh thổ phía Nam( từ dãy Bạch Mã trở vào ) là

a)

Nhiệt độ trung bình trên 20 oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn

b)

Nhiệt độ trung bình trên 20 oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ

c)

Nhiệt độ trung bình trên 25 oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn

d)

Nhiệt độ trung bình trên 25 oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ

74.

Đặc điểm nhiệt độ nào dưới đây không phải của khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc( từ dãy Bạch Mã trở ra là

a)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo

b)

Nhiệt độ trung bình trên 20 oC

c)

Trong 2-3 tháng nhiêt độ trung bình thấp hơn 18 oC

d)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn

75.

Đặc điểm nhiệt độ nào dưới đây không phải của khí hậu phần lãnh thổ phía Nam( từ dãy Bạch Mã trở vào

a)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu

b)

Nhiệt độ trung bình trên 20 oC

c)

Trong 2-3 tháng nhiêt độ trung bình thấp hơn 18 oC

d)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ

76.

cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu củ phần lãnh thổ phía Bắc ( từ dãy Bạch Mã trở ra)

a)

Đới rừng cận xích đạo gios mùa

b)

Đới rừng nhiệt đới gió mùa

c)

Đới rừng xích đạo

d)

Đới rừng lá kim

77.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu củ phần lãnh thổ phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào)

a)

. Đới rừng cận xích đạo gió mùa

b)

Đới rừng xích đạo

c)

Đới rừng nhiệt đới gió mùa

d)

Đới rừng lá kim

78.

Ở phần lãnh thổ phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào), nơi xuất hiện loại rừng thưa nhiệt đới khô nhiều nhất

a)

Đông Nam Bộ

b)

Cực Nam Trung Bộ

c)

Vùng ven biển miền Trung

d)

Tây Nguyên

79.

từ đông sang tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt

a)

Vùng biển- vùng đất – vùng trời

b)

Vùng biển và thềm lục địa – vùng đồng bằng ven biển – vùng núi

c)

Vùng biển và thềm lục địa – vùng đồi núi thấp – vùng đồi núi cao

d)

Vùng biển – vùng đồng bằng – vùng cao nguyên

80.

ở nước ta, nơi có thềm lục địa hẹp 1st

a)

Vùng biển Bắc Bộ

b)

Vùng biển Bắc Trung Bộ

c)

Vùng biển Nam Trung Bộ

d)

Vùng biên Nam Bộ

81.

Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm tự nhiên nào dưới đây

a)

Hẹp ngang, bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ

b)

Thềm lục địa khúc khuỷu với thềm lục địa hẹp

c)

Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòm xen kẽ lẫn nhau

d)

Mở rộng ra biển và các bãi triều thấp phẳng

82.

Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm tự nhiên nào dưới đây?

a)

Tiếp xúc với thềm lục địa rộng

b)

Các cồn cát, đầm phá khá phổ biến

c)

Mở rộng các bãi triền thấp phẳng

d)

Phong cảnh thiên nhiên trù phú, thay đổi theo mùa

83.

ở cùng đồi núi nước ta, sự phân hóa thiên nhiên Đông – Tây chủ yếu do

a)

Độ cao phân thành các bậc địa hình khác nhau

b)

Tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi

c)

Độ dốc của địa hình theo hướng tây bắc – đông nam

d)

Tác động mạnh mẽ của con người

84.

Thiên nhiên vừng núi Đông Bắc có đặc điểm nào

a)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa

b)

Có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa

c)

Cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới

d)

Có cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa

85.

Thiên nhiên vùng núi thấp ở nước ta có đặc điểm nào dưới đây

a)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gios mùa

b)

Có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa

c)

Cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới

d)

Có cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa

86.

Thiên nhiên vùng núi cao Tây Bắc có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa

b)

Có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa

c)

Cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới

d)

Có cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa

87.

Nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất ở đồng bằng sông Hồng là

a)

. Đất phù sa ngọt

b)

Đất phèn, đất mặn

c)

Đất xám

d)

Đất cát ven biển