NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Nhiệm vụ của Cách mạng miền Nam Việt Nam sau 1954 là
A. Chống lại sự bắn phá và ném bom ác liệt của chính quyền Mĩ-Diệm
B. Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.
C. Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà.
D. Tiến hành đấu tranh vũ trang để đánh bại chiến tranh xâm lược của Mỹ, Diệm.
A
B
C
D
Ngày 17-1-1960 tại Bến Tre nổ ra phong trào đấu tranh nào ?
A. Chống bình định. B. Phá ấp chiến lược.
C. Đồng khởi. D. Trừ gian diệt ác.
A
B
C
D
. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) diễn ra trong bối cảnh lịch sử
A. Cách mạng hai miền Nam-Bắc có những bước tiến quan trong.
B. Cách mạng miền Nam Việt Nam đang đứng trước những khó khăn.
C. Cách mạng ở Miền Bắc đang chống lại sự phá hoại nặng nề của Mĩ.
D. Cách mạng miền Nam gặp khó, cách mạng miền Bắc thành công
A
B
C
D
Nội dung “bình định miền Nam trong 2 năm” , là kế hoạch quân sự nào sau đây của Mĩ?
A. Kế hoạch Xtalây Taylo. B. Kế hoạch Giônxơn Mac-namara.
C. Kế hoạch định mới của Mĩ. D. Kế hoạch Đờ-Lát Đờ-tát-Xi-nhi.
A
B
C
D
Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là gì?
A. Dùng người Việt đánh người Việt. B.Tiêu diệt lực lượng của ta.
C.Kết thúc chiến tranh. D.Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh
A
B
C
D
Ngày 7-2-1965 gắn với sự kiện lịch sử nào dưới đây?
A. Mĩ dựng lên sự kiện “Vịnh Bắc bộ“, bắn phá một số nơi ở miền Bắc.
B. Mĩ chính thức tiến hành cuộc chiến phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
C. Quân giải phóng miền Nam tấn công doanh trại Mĩ ở Playcu.
D. Mĩ triển khai chiến lược Chiến tranh cục bộ ở miền Nam.
A
B
C
D
Chiến thắng nào của ta mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
Ấp Bắc. B. Vạn Tường. C. Bình giã. D. Đồng Xoài.
A
B
C
D
Trong những năm (1969 – 1973), đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào dưới đây ở miền Nam Việt Nam?
A. Việt Nam hóa chiến tranh. B. Chiến tranh cục bộ.
C. Chiến tranh đặc biệt. D. Đông Dương hóa chiến tranh.
A
B
C
D
Nội dung nào dưới đây là âm mưu của Mĩ khi gây chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc lần thứ hai năm 1972?
A. Nhằm cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
B. Nhằm cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
C. Nhằm cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ.
D. Nhằm nhanh chóng kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.
A
B
C
D
Ngày 27 - 1 -1973, đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?
A. Mĩ kí hiệp định Pari.
B. Hội nghị Pari bắt đầu.
C. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.
D. Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc lần 2
A
B
C
D
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ
ra đời trong hoàn cảnh nào?
Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương"
Sau thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Sau khi Mỹ đảo chính lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.
Câu 2: Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mỹ
được tiến hành chủ yếu bằng:
Quân đội Mĩ và quân đồng minh
Quân đội Mĩ
Quân đội Sài Gòn
Quân đồng minh của Mĩ
Câu 4: Thủ đoạn chính của Mỹ sử dụng trong
chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là:
Đề ra kế hoạch Xtalây - Taylo.
Đề ra kế hoạch Giônxơn - Macnamara.
Mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”
vào vùng “đất thánh Việt cộng”.
Mở các đợt hành quân càn quét
nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng.
Câu 5: Chiến thắng nào của quân dân miền Nam
chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ có ý nghĩa
mở ra cao trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”
trên khắp miền Nam?
Chiến thắng Ấp Bắc (1/1963).
Chiến thắng Vạn Tường (8/1965).
Chiến thắng mùa khô lần thứ nhất (1965 – 1966).
Chiến thắng mùa khô lần thứ hai (1966 – 1967).
Câu 6: Chiến thắng nào sau đây không phải là thắng lợi quân sự
của quân dân miền Nam chống
chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ?
Chiến thắng Bình Giã (2/1964).
Chiến thắng Vạn Tường (8/1965).
Chiến thắng hai mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967).
Cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968.
Câu 7: Ý nghĩa nào sau đây không phải
của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968?
Mở ra bước ngoặt thứ hai của cuộc kháng chiến
Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ.
Buộc Mỹ phải thừa nhận thất bại của “Chiến tranh cục bộ”.
Buộc Mỹ phải ký với ta hiệp định Paris.
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam
buộc Mỹ phải thừa nhận thất bại của “Chiến tranh cục bộ”
(tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam)?
Chiến thắng Vạn Tường (8/1965).
Chiến thắng mùa khô lần thứ nhất (1965 – 1966).
Chiến thắng mùa khô lần thứ hai (1966 – 1967).
Cuộc Tổng tiến công Xuân Mậu Thân 1968
Câu 11: Điểm giống nhau cơ bản của ba chiến lược
“Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và
“Việt Nam hóa chiến tranh” là:
Tiến hành chủ yếu bằng quân lực VNCH
Tiến hành bằng quân đội tay sai.
Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ
Mỹ cố vấn và tham chiến.
Câu 12: Để thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”
và “Đông Dương hóa chiến tranh”,
Mỹ không dùng thủ đoạn nào sau đây?
Rút dần quân Mỹ và quân đồng minh,
tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn.
Sử dụng quân đội Sài Gòn để mở rộng chiến tranh xâm lược
Campuchia (1970) và Lào (1971).
Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
Tăng dần quân Mỹ và đồng minh của Mỹ.
Câu 13: Thắng lợi chính trị nào sau đây có ý nghĩa quan trọng nhất
thúc đẩy phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam
chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ?
Ngày 6/6/1969, Chính phủ cách mạng lâm thời
Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập
Ngày 24/4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương
Phong trào học sinh, sinh viên ở Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng
phát triển rầm rộ.
Ở nông thôn, phong trào chống “bình định”
và phá “ấp chiến lược” phát triển.
Câu 15: Chiến thắng nào sau đây có ý nghĩa buộc Mỹ
phải thừa nhận thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”
(tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam)?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972
Mỹ ký Hiệp định Pari năm 1973
Câu 19. Chiến lược "Chiến tranh cục bộ", được sử dụng theo công thức nào ?
quân đội Mĩ + quân đội SG+ vũ khí và trang thiết bị hiện đại của Mĩ.
quân Mĩ là chủ yếu + quân đội Sài Gòn + vũ khí và trang thiết bị hiện đại của Mĩ.
quân đội Mĩ + quân Đồng minh + quân đội Sài Gòn + trang thiết bị hiện đại của Mĩ.
quân đội Mĩ+ quân Đồng minh + trang thiết bị hiện đại của Mĩ.
Vì sao nói cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân
năm 1968 đã mở ra bước ngoặt của
cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước?
Đưa cuộc kháng chiến của ta chuyển sang giai đoạn
vừa đánh vừa đàm
Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ
Buộc Mỹ thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
Mỹ phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc
Sự kiện Chính phủ Cách mạng lâm thời
Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập (6/6/1969)
có ý nghĩa quan trọng nhất là:
Hoàn chỉnh hệ thống chính quyền cách mạng miền Nam
đáp ứng yêu cầu cấp thiết của mặt trận đấu tranh ngoại giao
Tạo điều kiện thuân lợi cho cách mạng miền Nam
giành được những thắng lợi về quân sự
Hoàn chỉnh hệ thống chính quyền cách mạng miền Nam
đáp ứng yêu cầu cấp thiết của mặt trận đấu tranh ngoại giao
Tạo cơ sở pháp lý cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta
Hướng tiến công của Mỹ và quân đội Sài Gòn
trong cuộc hành quân chiến lược “Lam Sơn – 719” là:
A.Đông Nam Bộ
B. Tây Nguyên
C. Liên Khu V
D. Đường 9 – Nam Lào
Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là
A.Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. Đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.
C. Xây dựng và củng cố vùng giải phóng.
D.Thực hiện triệt để “ người cày có ruộng
A
B
C
D
Bộ chính trị trung ương Đảng đề ra chủ trương giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976, nhung nếu thời cơ đến sẽ giải phóng miền Nam trong năm 1975 vì
A. Tránh việc Mĩ quay lại giúp đỡ chính quyền Sài Gòn.
B. Tranh thủ tối đa sự giúp đỡ của Trung Quốc.
C. Tranh thiệt hại về người và của.
D. So sánh tương quan lực lượng có lợi cho các mạng.
A
B
C
D
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là
A. Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.
B.Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
C. Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
D. Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.
A
B
C
D
Hướng tiến công chủ yếu của ta trong năm 1975 là
A. Quảng Trị. B. Huế. C. Đông Nam Bộ. D. Tây Nguyên.
A
B
C
D
Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11h30 phút ngày 30 – 04 – 1975 là
A. Quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
B. Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức.
C. Xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.
D. Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
A
B
C
D
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954 – 1975?
A. Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
B. Đế quốc Mĩ đã thất bại trong cuộc chiến tranh lạnh với Liên Xô.
C. Nền kinh tế Mĩ bị kiệt quệ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
D. Đế quốc Mĩ không nhận được sự giúp đỡ từ các nước đồng minh.
A
B
C
D
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động VN không có nội dung nào dưới đây?
A. Đề ra nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền.
B. Miền Nam tiến hành cuộc cách mạnh dân tộc dân chủ nhân dân .
C. Cách mang XHCN ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đến sự phát triển của cách mạng cả nước
D. Đề ra chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước
A
B
C
D
Thắng lợi nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ?
A.Chiến thắng Bình Giã. B.Chiến thắng Ấp Bắc.
C.Chiến thắng Vạn Tường. D. Chiến thắng Đồng Xoài.
A
B
C
D
Chiến thắng nào của quân và dân ta đánh dấu sự phá sản cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?
A.Ba Gia. B. An Lão. C. Ấp Bắc. D. Bình Giã.
A
B
C
D
Hình thức đấu tranh được quân và dân ta sử dụng trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam?
A. Đấu tranh ngoại giao. B. Đấu tranh vũ trang
C.Đấu tranh chính trị. D. Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang
A
B
C
D
Trong chiến lược chiến tranh cục bộ Mĩ đề ra chiến lược quân sự mới “Tìm diệt” nhằm
A. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh. B. Tạo thuận lợi trên bàn ngoại giao.
C. Giành lại thế chủ động trên chiến trường. D. Ngăn chặn tiếp viện từ Bắc vào Nam.
A
B
C
D
“Trong bất cứ tình hình nào, cũng phải tiếp tục con đường cách mạng bạo lực”. Câu nói trên được nêu ra trong hội nghị nào?
Hội nghị lần thứ 15 của Đảng (01/1959).
Hội nghị lần thứ 21 của Đảng(7/1973).
Hội nghị Bộ Chính trị ( 30-9 đến 7-10-1973).
Hội nghị Bộ chính trị mở rộng (18-12-1974 đến 8-01-1975).
Thái độ của quân đội Sài Gòn sau khi mất Phước Long (6/1/1975) là
phản ứng yếu ớt và bất lực.
phản ứng mang tính chất thăm dò.
không phản ứng gì.
phản ứng mạnh.
Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là
phá hoại Hiệp định Pari, tiếp tục chiến tranh.
phá hoại miền bắc.
biến miền Nam thành quốc gia tự trị.
chuẩn bị đánh chiếm vùng giải phóng
Hành động của Mĩ ở miền Nam sau Hiệp định Pari 1973 là
rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam.
giữ lại cố vấn, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Thỏa hiệp với các nước lớn gây khó khăn cho ta.
Hoàn cảnh lịch sử tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973 là
Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền bắc.
Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta.
Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào
vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.
Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu 1975 của ta là
giải phóng toàn tỉnh Bến Tre.
giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa.
giải phóng đường số 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long.
giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long.
Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là
chính quyền Sài Gòn.
đồng minh của Mĩ và chính quyền Sài Gòn
Mĩ và đồng minh của Mĩ.
đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.
Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại ở thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. Đó là thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954).
Thắng lợi trong Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.
Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945
Vì sao Đảng chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 ?
Tây Nguyên là địa bàn quan trọng, lực lượng địch quá mỏng, lực lượng ta mạnh.
Tây Nguyên là địa bàn xa chiến trường chính, lực lượng địch ở đây mỏng và bố phòng sơ hở.
Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mạnh nhưng bố phòng sơ hở.
Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng nhưng bố phòng kiên cố.
Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ?
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Điểm giống nhau cơ bản giữa Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) là
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu
khẳng định con đường cách mạng bạo lực.
khởi nghĩa giành chính quyền bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu
Một trong những bài học xuyên suốt, trở thành nhân tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ 1930 đến nay là
nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH.
B. không ngừng củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.
kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Nhân dân ta chống lại chiến tranh xâm lược toàn diện được tăng cường và mở rộng ra toàn Đông Dương, đó là loại hình chiến tranh nào?
A.Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” B. Chiến lược “chiến tranh tranh cục bộ”.
C. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”. D. Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.
A
B
C
D
Nội dung nào sau đây không phải là thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh?
A. Ồ ạt đưa quân đội Mĩ vào trực tiếp tham chiến ở Miền Nam.
B. Tăng cường viện trợ kinh tế cho chính quyền Sài Gòn.
C. Tăng cường viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn.
D. Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.
A
B
C
D
Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam được Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra và hoàn chỉnh sau khi nhận được tin thắng lợi từ chiến dịch nào?
A. Đường 14 – Phước Long.
B. Huế - Đà Nẵng.
C. Tây Nguyên.
D. Điện Biên Phủ trên không.
A
B
C
D
Hoàn cảnh lịch sử tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973 là
A.Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền bắc.
B. Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta.
C. Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào
D. Vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.
A
B
C
D
Chiến dịch nào sau đây kết thúc thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước sang một giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam?
A. Tây Nguyên.
B. Huế - Đà Nẵng.
C. Hồ Chí Minh.
D.Điện Biên Phủ trên không.
A
B
C
D
Chiến thắng nào của quân và dân Việt Nam thắng lợi đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Ngụy nhào”?
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
C. Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.
D. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
A
B
C
D
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của cuộc K/C chống Mĩ cứu nước 1954 - 1975?
A. Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
B. Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng.
C. Truyền thống yêu nước của nhân dân ta.
D. Hậu phương miền Bắc lớn mạnh đã chi viện cho miền Nam.
A
B
C
D
