wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO

Total questions: 30

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Tác phẩm "Bình Ngô Đại Cáo" được Nguyễn Trãi viết vào thời gian nào ?

a)

Cuối năm 1428

b)

Đầu năm 1428

c)

Cuối năm 1482

d)

Đầu năm 1482

2.

Bố cục bài "Bình Ngô Đại Cáo" gồm bao nhiêu phần ?

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

3.

Nội dung của phần 2 nói lên vấn đề gì ?

a)

Tuyên bố lập trường chính nghĩa của cuộc chiến.

b)

Tuyên bố độc lập, mở ra kỷ nguyên mới cho đất nước.

c)

Lược thuật quá trình kháng chiến.

d)

Bản cáo trạng tội ác giặc Minh.

4.

Đâu là tội ác mà giặc Minh đã gây nên :

a)

Tội ác diệt chủng.

b)

Tội ác bóc lột, vơ vét của cải.

c)

Tất cả các ý trên.

d)

Hủy hoại môi trường sống.

5.

Đâu là câu thể hiện được tội ác diệt chủng của quân Minh ?

a)

Vét sản vật, bắt chim trả, chốn chốn lưới chăng,

Nhiễu nhân dân, bẫy hươu đen, nơi nơi cạm đặt.

b)

Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ,

Nheo nhóc thay kẻ góa bụa khốn cùng.

c)

Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,

Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.

d)

Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập. thuồng luồng.

6.

" Con đỏ" trong phần 2 này là chỉ ai ?

a)

Giặc Minh

b)

Nhà Vua

c)

Con vật

d)

Người dân

7.

Ai là tác giả của " Bình Ngô Đại Cáo"

a)

Nguyễn Du

b)

Xuân Diệu

c)

Nguyễn Trãi

d)

Lê Lợi

8.

"Bình Ngô Đại Cáo" thuộc thể loại gì ?

a)

Thất ngôn bát cú

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Văn thuyết minh

d)

Văn nghị luận

9.

Đâu là đặc điểm quan trọng của bài cáo ?

a)

Lời lẽ đanh thép.

b)

Tất cả các ý trên.

c)

Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc

d)

Lý luận sắc bén.

10.

Ý nghĩa của "Bình Ngô Đại Cáo" là gì ?

a)

Bản tổng kết về cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc.

b)

Thể hiện niềm tự hào, hân hoan trước thắng lợi to lớn đối với dân tộc ta.

c)

Thể hiện sự kính phục trước tài năng lãnh đạo của bộ phận tham mưu nghĩa quân, của khí phách anh hùng toàn dân tộc ta.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng.

e)

Tất cả các ý trên đều sai.

11.

"Bình Ngô Đại Cáo" ra đời trong hoàn cảnh nào ?

a)

Sau chiến thắng quân Minh.

b)

Sau chiến thắng quân Mông - Nguyên.

c)

Tất các ý trên đều sai.

d)

Sau chiến thắng Mỹ.

12.

Bình Ngô đại cáo được được sáng tác theo thể văn nào?

a)

Hịch

b)

Chiếu

c)

Cáo

d)

Biểu

13.

Dòng nào sau đây nói đúng nhất chức năng của thể cáo?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua hoặc thủ lĩnh một phong trào.

b)

Dùng để kêu gọi, thuyết phục mọi người đứng lên chống giặc.

c)

Dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một việc làm lớn để mọi người cùng biết.

d)

Dùng để tâu lên vua những ý kiến, đề nghị của bề tôi.

14.

Chân lí về nhân nghĩa được thể hiện trong Bình Ngô đại cáo là gì?

a)

Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương.

b)

Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua.

c)

Nhân nghĩa là để yên dân, đem lại cho họ cuộc sống ấm no.

d)

Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến.

15.

Nguyễn Trãi đã đưa ra những yếu tố căn bản nào để xác định nền độc lập, chủ quyền của nước Đại Việt?

a)

Nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, truyền thống lịch sử, chế độ chủ quyền riêng.

b)

Lãnh thổ

c)

Nền văn hiến

d)

Phong tục tập quán

16.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản "Nước Đại Việt ta" là phương thức?

a)

Miêu tả

b)

Nghị luận

c)

Tự sự

d)

Biểu cảm

17.

Bình Ngô đại cáo được công bố năm nào?

a)

1426

b)

1428

c)

1429

d)

1430

18.

Bình Ngô đại cáo được sáng tác theo thể văn nào?

a)

Văn vần

b)

Văn xuôi

c)

Văn biền ngẫu

d)

Các phương án trên đều sai

19.

Câu nào giải thích chính xác nhất nghĩa của từ "hào kiệt"?

a)

Người có tài năng, chí khí hơn hẳn người thường.

b)

Người có tinh thần cao thượng, hết lòng vì người khác.

c)

Người có ý chí mạnh mẽ, không tính toán thiệt hơn.

d)

Người có công trạng lớn lao đối với nhân dân, đất nước.

20.

Quê gốc của Nguyễn Trãi ở đâu?

a)

Ở xã Chi Ngại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương

b)

Ở làng Lộc Hà, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh ( nay thuộc Đông Anh - Hà Nội)

c)

Ở làng Đại Hoàng, huyện Lí Nhân, tỉnh Hà Nam

d)

Ở châu Cổ Pháp, lộ Bắc Giang (nay là Bắc Ninh)

21.

Đâu là hiệu của Nguyễn Trãi?

a)

Ức Trai

b)

Bạch Vân cư sĩ

c)

Hồ Hải

d)

Hậu Phủ

22.

Chân lí về nhân nghĩa được thể hiện trong Bình Ngô đại cáo là gì?

a)

Nhân nghĩa là lối sống có đạo đức và giàu tình thương.

b)

Nhân nghĩa là trung quân, hết lòng phục vụ vua.

c)

Nhân nghĩa là để yên dân, đem lại cho họ cuộc sống ấm no.

d)

Nhân nghĩa là duy trì mọi lễ giáo phong kiến.

23.

Vậy nên:

.... tham công nên thất bại

.... thích lớn phải tiêu vong

a)

Toa Đô

b)

Lưu Cung

c)

Phương Chính

d)

Triệu Tiết

24.

Đâu không phải là tác phẩm của Nguyễn Trãi?

a)

Quân trung từ mệnh tập

b)

Bình NGô đại cáo

c)

Dư địa chí

d)

Bạch Đằng giang phú

25.

Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi trong "Đại cáo bình Ngô" là gì?

a)

Yên dân - trừ bạo

b)

Ưu dân - ái quốc

c)

Yên dân

d)

Trừ bạo

26.

Câu văn sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

"Tuấn kiệt như sao buổi sớm/ Nhân tài như lá mùa thu"

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

27.

Yếu tố nào không được đề cập đến khi Nguyễn Trãi khẳng định chân lí về nền độc lập của Đại Việt?

a)

lãnh thổ

b)

phong tục tập quán

c)

lịch sử

d)

tài nguyên thiên nhiên

28.

Hai câu thơ “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân/ Quân điếu phạt trước lo trừ bạo” nêu lên luận đề chính nghĩa nào của cuộc kháng chiến chống quân Minh?

(a)  

29.

Điền những từ, cụm từ còn thiếu vào đoạn thơ sau:

Sĩ tốt kén người………………………………………

Bề tôi chọn kẻ………………………………………..

Gươm mài đá,………………………………………..

Voi uống nước,………………………………………

a)

Hùng hổ/ vuốt nanh/ đá núi phải mòn/ nước sông cũng cạn

b)

Hùng hổ/ hung hăng/ đá núi cũng mòn/ nước sông cũng cạn

c)

Hùng hổ/ vuốt nanh/ đá núi cũng mòn/ nước sông phải cạn

30.

Dòng nào sau đây nói đúng nhất chức năng của thể cáo?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua hoặc thủ lĩnh một phong trào.

b)

Dùng để kêu gọi, thuyết phục mọi người đứng lên chống giặc.

c)

Dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một việc làm lớn để mọi người cùng biết.

d)

Dùng để tâu lên vua những ý kiến, đề nghị của bề tôi.