Font size
WorksheetsKiểm tra thường xuyên A1
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung của các đơn chất Halogen?
Ở điều kiện thường là chất khí.
Có tính oxi hóa mạnh.
Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Tác dụng mạnh với nước
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là
ns2np3.
(n-1)d5n4s2.
ns2np5.
ns2np1.
Các nguyên tố nhóm halogen được nghiên cứu bao gồm
F, O, Cl, Br.
S, O, Br, I.
F, Cl, Br, I.
Ne, Ar, Br, Kr.
Ở điều kiện thường, clo là chất khí, màu vàng lục, có mùi xốc và nặng hơn không khí
1,25 lần.
2,45 lần.
1,26 lần.
2,25 lần.
Có các nhận xét sau về clo và hợp chất của clo
(1) Nước Gia-ven có khả năng tẩy mầu và sát khuẩn.
(2) Cho giấy quì tím vào dung dịch nước clo thì quì tím chuyển mầu hồng sau đó lại mất mầu.
(3) Trong phản ứng của HCl với MnO2 thì HCl đóng vai trò là chất bị khử.
(4) Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl (màng ngăn, điện cực trơ).
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là
2
3
4
1
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen X là chất rắn và có tính thăng hoa. X là
Flo
Clo
Brom
Iot
Để chuyển 11,2 gam Fe thành FeCl3 thì thể tích khí clo (đktc) cần dùng là
8,96 lít.
3,36 lít.
6,72 lít.
2,24 lít.
Dãy sắp xếp các chất theo chiều giảm dần tính oxi hóa từ trái sang phải là
F2; Cl2; Br2; I2
Br2; Cl2; F2; I2
I2; Br2; Cl2; F2
Cl2; F2; Br2; I2
Trong điều kiện thường, halogen ở thể lỏng là
Flo
Brom
Iot
Clo
Trong thiên nhiên, clo chủ yếu tồn tại dưới dạng
Đơn chất Cl2
Khoáng vật sinvinit (KCl.NaCl)
Muối NaCl có trong nước biển và muối mỏ
Khoáng vật cacnalit (KCl.MgCl2.6H2O)
Trong phản ứng hoá học: Cl2 + 2NaOH ----> NaClO + NaCl; Clo đóng vai trò gì?
Không là chất oxi hoá, không là chất khử
Chất oxi hoá
Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
Chất khử
Đổ dung dịch AgNO3 lần lượt vào 4 dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI thì thấy:
Cả 4 dung dịch đều tạo kết tủa.
Có 3 dung dịch tạo kết tủa và 1 dung dịch không tạo kết tủa.
Có 2 dung dịch tạo kết tủa và 2 dung dịch không tạo kết tủa.
Có 1 dung dịch tạo kết tủa và 3 dung dịch không tạo kết tủa.
Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của chất diệt trùng. Đó chính là mùi của khí clo và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn là do:
clo độc.
clo tác dụng với nước tạo ra HClO, chất này có tính oxi hóa mạnh.
clo có tính oxi hóa mạnh.
một nguyên nhân khác.
Dãy axit nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tính axit tăng dần?
HCl, HBr, HI, HF.
HF, HCl, HBr, HI.
HI, HBr, HCl, HF.
HBr, HI, HCl, HF
Sẽ quan sát được hiện tượng gì khi ta thêm dần dần nước clo tới dư vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột?
Dung dịch có màu xanh đặc trưng sau đó mất màu xanh.
Không có hiện tượng gì.
Dung dịch chuyển sang màu vàng.
Có hơi màu tím bay lên.
Câu nào sau đây không đúng?
Halogen là những nguyên tố thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.
Các Halogen thể hiện số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.
Các Halogen tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất.
Các Halogen khá giống nhau về tính chất hóa học.
Sục Cl2 vào nước, thu được nước clo màu vàng nhạt. Trong nước clo có chứa các chất là :
Cl2, H2O.
HCl, HClO.
HCl, HClO, H2O.
Cl2, HCl, HClO, H2O.
Chọn dãy gồm các chất đều tác dụng được với Cl2 ?
Các dd: NaOH; NaBr; NaI
. Các dd: KOH; KF, KI
. Na ; H2; N2.
K, CO2, O2
Để phòng bệnh bướu cổ, người ta thường bổ sung vào muối ăn các loại muối chứa nguyên tố
Flo
Clo
Brom
Iot
Cho phản ứng sau:
Cl2 + KOH ---> KCl + KClO3 + H2O
Tổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình phản ứng trên là:
9
18
24
34
Tính chất hóa học đặc trưng của nguyên tố oxi là
tính khử mạnh.
tính oxi hóa mạnh
tính oxi hóa yếu
vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Hình vẽ thí nghiệm ở trên chứng mính tính tan trong nước rất tốt của chất khí A. Khí A có thể là những khí nào?
Oxi và Ozon
Hiđro clorua và amoniac
hiđro clorua và oxi
hiđro clorua và nitơ
Phương trình hóa học nào sau đây sai?
KMnO4 → K + MnO2 + O2
2KClO3→2KCl+3O2
2Ag+O3→Ag2O+O2
C2H5OH+3O2→2CO2+3H2O
Cặp chất nào sau đây không tác dụng được với nhau?
Ag và O3
C và O2
Mg và O2
CO2 và O2
Nguyên tố oxi có số hiệu nguyên tử là 8. Vị trí của oxi trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
chu kì 2, nhóm VIA.
chu kì 3, nhóm IVA
chu kì 2, nhóm IVA
chu kì 3, nhóm VIA.
Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là
17,92 lít.
8,96 lít.
11,20 lít.
4,48 lít.
Oxi hóa hoàn toàn m gam kim loại X cần vừa đủ 0,25m gam khí O2. X là
Al
Fe
Cu
Ca
Nhiệt phân hoàn toàn 31,6 gam KMnO4, thu được V lít O2 (đktc). Giá trị của V là
2,24
1,12
4,48
8,96
Thêm 3 gam MnO2 vào 197 gam hỗn hợp X gồm KCl và KClO3. Trộn kĩ và đun hỗn hợp đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn cân nặng 152 gam. Khối lượng KCl trong 197 gam X là
74,50 gam.
122,50 gam.
37,25 gam.
13,75 gam.
Trái cây được bảo quản lâu hơn trong môi trường vô trùng. Trong thực tế, người ta sử dụng nước ozon để bảo quản trái cây. Ứng dụng trên dựa vào tính chất nào sau đây?
Ozon trơ về mặt hóa học
Ozon là chất khí có mùi đặc trưng.
Ozon là chất có tính oxi hóa mạnh.
Ozon không tác dụng được với nước.
Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon?
Khử trùng nước sinh hoạt.
Chữa sâu răng.
Tẩy trắng tinh bột, dầu ăn.
Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
Đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam kim loại M (có hóa trị II không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 11,5 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 2,8 lít (đktc). Kim loại M là
Zn
Cu
Ca
Mg
Dãy gồm các chất đều tác dụng được với oxi là
Mg, Al, C, C2H5OH
Al, P, Cl2, CO2
Au, C, S, CO
Fe, Pt, C, C2H5OH
Tỉ khối của một hỗn hợp gồm Oxi và Ozon đối với Heli bằng 10,24. Thành phần phần trăm về thể tích của Oxi và Ozon là:
56% và 44%
44% và 56%
40% và 60%
35% và 75%
Cho 28g oxit của kim loại hóa trị II tác dụng vừa hết với 0,5 lít dung dịch H2SO4 1M. Công thức phân tử của oxit là
MgO
FeO
ZnO
CaO
Người ta có thể thu khí oxi bằng cách đẩy nước là vì
khí oxi nặng hơn nước.
khí oxi khó hóa lỏng.
khí oxi tan ít trong nước.
khí oxi nhẹ hơn nước.
Khí oxi điều chế được có lẫn hơi nước. Dẫn khí oxi ẩm qua chất nào sau đây để được khí oxi khô?
P2O5
dd H2SO4 loãng
Al2O3
dd HCl
Để nhận biết được cả 3 lọ khí riêng biệt CO2, SO2, O2 người ta có thể dùng:
nước brom
dd Ca(OH)2
nước brom và tàn đóm đỏ
dd KI + hồ tinh bột
Đốt nóng ống nghiệm chứa hỗn hợp KClO3, MnO2 trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó đưa tàn đóm còn hồng vào miệng ống nghiệm thì
tàn đóm tắt ngay.
tàn đóm bùng cháy.
tiếng nổ lách tách.
không thấy hiện tượng gì.
Thuốc thử để phân biệt oxi và ozon bằng phương pháp hóa học là
dd KOH
dd KI + hồ tinh bột
dd H2SO4
dd KI
Vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
ô số 16, chu kì 3, nhóm VIIA.
ô số 8, chu kì 3, nhóm VIA.
ô số 8, chu kì 3, nhóm VA.
ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA.
Lưu huỳnh tà phương (Sa) và lưu huỳnh đơn tà (Sb) là
hai hợp chất của lưu huỳnh.
hai dạng thù hình của lưu huỳnh.
hai đồng phân của lưu huỳnh.
hai đồng vị của lưu huỳnh.
Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của lưu huỳnh?
chỉ có tính oxi hóa.
chỉ có tính khử.
có cả tính oxi hóa và tính khử.
không có tính oxi hóa và không có tính khử.
Số oxi hóa của lưu huỳnh trong các chất: H2S, S, SO3, SO2, NaHSO4, FeS, FeS2 lần lượt là:
-2, 0, +6, +4, +4, -2, -1.
-2, 0, +6, +4, +6, -2, -1.
-2, 0, +6, +6, +4, -1, -2
-2, 0, +4, +6, +6, -2, -1.
Chất nào phản ứng với lưu huỳnh ở nhiệt độ thường
Oxi.
Kẽm
dd NaOH
Thủy ngân
Phát biểu nào sau đây về lưu huỳnh là đúng
Lưu huỳnh ở nằm ở nhóm IVA trong bảng tuần hoàn
Lưu huỳnh có độ âm điện cao hơn oxi
Số oxi hóa cao nhất của lưu huỳnh là +4
Lưu huỳnh trong tự nhiên tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất
Tính chất vật lí nào sau đây không phải của lưu huỳnh
chất rắn màu vàng
không tan trong nước
có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ sôi của nước
tan nhiều trong benzen, ancol etylic
Lưu huỳnh khai thác chủ yếu được dùng
làm nguyên liệu sản xuất axit sunfuric.
làm chất lưu hóa cao su
làm chất chống nấm mốc cho thực phẩm, dược liệu
Điều chế thuốc pháo, thuốc súng
Cho các phản ứng hóa học sau:
S + O2 → SO2
S + 3F2 → SF6
S + Hg → HgS
S + 6HNO3 (đặc) → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
Trong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là
1
2
3
4
Nguyên tử S đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?
S + 2Na → Na2S
S + 3F2 → SF6
S + 6HNO3 (đặc) → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
4S + 6NaOH (đặc) → 2Na2S + Na2S2O3 +3H2O
