wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập tuần 23

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Nêu cách cộng hai phân số cùng mẫu số.

a)

Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

b)

Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và cộng hai mẫu số với nhau.

c)

Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai mẫu số với nhau và giữ nguyên tử số.

d)

Không có đáp án đúng.

2.

49+59 =?\frac{4}{9}+\frac{5}{9}\ =?  

a)

49+59=4 + 59 + 9=918=12\frac{4}{9}+\frac{5}{9}=\frac{4\ +\ 5}{9\ +\ 9}=\frac{9}{18}=\frac{1}{2}  

b)

49+59=4+59=99=1\frac{4}{9}+\frac{5}{9}=\frac{4+5}{9}=\frac{9}{9}=1  

c)

49+59=49 + 9 =418=29\frac{4}{9}+\frac{5}{9}=\frac{4}{9\ +\ 9\ }=\frac{4}{18}=\frac{2}{9}  

d)

49+59=59 + 9=518\frac{4}{9}+\frac{5}{9}=\frac{5}{9\ +\ 9}=\frac{5}{18}  

3.

Dựa vào hình trên, hãy chọn phép tính đúng:

(Phân số chỉ phần đã tô màu)

a)

26+56=76\frac{2}{6}+\frac{5}{6}=\frac{7}{6}

b)

42+12=52\frac{4}{2}+\frac{1}{2}=\frac{5}{2}

c)

46+16=65\frac{4}{6}+\frac{1}{6}=\frac{6}{5}

d)

46+16=56\frac{4}{6}+\frac{1}{6}=\frac{5}{6}

4.

Tìm x:
x - 49=79\frac{4}{9}=\frac{7}{9}  

a)

79+49=119\frac{7}{9}+\frac{4}{9}=\frac{11}{9}  

b)

79+49=1118\frac{7}{9}+\frac{4}{9}=\frac{11}{18}  

c)

79+49=718\frac{7}{9}+\frac{4}{9}=\frac{7}{18}  

d)

79+49=79\frac{7}{9}+\frac{4}{9}=\frac{7}{9}  

5.

1 +23=?1\ +\frac{2}{3}=?  

a)

23\frac{2}{3}  

b)

35\frac{3}{5}  

c)

53\frac{5}{3}  

d)

45\frac{4}{5}  

6.

Viết phép tính chỉ số phần đã tô màu trong hình sau rồi tính:

a)

26+23=49\frac{2}{6}+\frac{2}{3}=\frac{4}{9}

b)

46+13=1\frac{4}{6}+\frac{1}{3}=1

c)

46+13=59\frac{4}{6}+\frac{1}{3}=\frac{5}{9}

7.

Hoàn thành quy tắc cộng hai phân số khác mẫu số:

"Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta........"

a)

Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta cộng hai tử số với nhau và cộng hai mẫu số với nhau.

b)

Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số

c)

Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta quy đồng tử số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.

d)

Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó.

8.

Tổng của hai phân số  1235; 57\frac{12}{35};\ \frac{5}{7}  là:

a)

1335\frac{13}{35}  

b)

3735\frac{37}{35}  

c)

1735\frac{17}{35}  

d)

1742\frac{17}{42}  

9.

Cô giáo có một cái bánh. Cô tặng Lan 27\frac{2}{7}  cái bánh, cô tặng Minh  17\frac{1}{7}  cái bánh, cô tặng Bình  47\frac{4}{7}  cái bánh. Hỏi cô đã tặng các bạn bao nhiêu phần của cái bánh?

a)

47\frac{4}{7}  cái bánh

b)

57\frac{5}{7}  cái bánh

c)

67\frac{6}{7}  cái bánh

d)

Tất cả cái bánh

10.

Tính:  59+89=?\frac{5}{9}+\frac{8}{9}=?  

a)

1318\frac{13}{18}  

b)

139\frac{13}{9}  

c)

1813\frac{18}{13}  

d)

913\frac{9}{13}  

11.

Phép tính:  37+27=3+27+7=514 \frac{3}{7}+\frac{2}{7}=\frac{3+2}{7+7}=\frac{5}{14}\  Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

12.

613+713=a13=b\frac{6}{13}+\frac{7}{13}=\frac{a}{13}=b

 a, b lần lượt là:

a)

a = 42, b = 2

b)

a= 42, b = 1

c)

a = 13, b = 1

d)

a = 13, b = 2

13.

Điền phân số thích hợp vào chỗ trống:
  ...714=814...-\frac{7}{14}=\frac{8}{14}  

(a)  

14.

Một hình chữ nhật có chiều dài  57\frac{5}{7} m và chiều rộng 17\frac{1}{7}  m. Nửa chu vi của hình chữ nhật đó là: 

a)

67m\frac{6}{7}m  

b)

614m\frac{6}{14}m  

c)

127m\frac{12}{7}m  

d)

1214m\frac{12}{14}m  

15.

Một vòi nước giờ thứ nhất chảy được  25\frac{2}{5}  bể nước, giờ thứ hai chảy được  15\frac{1}{5} bể nước . Hỏi sau hai giờ vòi nước đó chảy được  bao nhiêu phần bể nước?

a)

Đầy bể nước

b)

310\frac{3}{10}  bể nước

c)

225\frac{2}{25}  bể nước

d)

35\frac{3}{5}  bể nước

16.

28+56=\frac{2}{8}+\frac{5}{6}=  ?

a)

1311\frac{13}{11}  

b)

1312\frac{13}{12}  

c)

2426\frac{24}{26}  

d)

714\frac{7}{14}  

17.

75+811=?\frac{7}{5}+\frac{8}{11}=?  

a)

11755\frac{117}{55}  

b)

55117\frac{55}{117}  

c)

1755\frac{17}{55}  

d)

1555\frac{15}{55}  

18.

Nối các phép tính với đáp án đúng:

a)

1-c, 2-b, 3-a, 4-d

b)

1-b, 2-c, 3-d, 4-a

c)

1-a, 2-b, 3-d, 4-c

d)

1-a, 2-c, 3-b, 4-d

19.

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:

23+34 ... 12+56\frac{2}{3}+\frac{3}{4}\ ...\ \frac{1}{2}+\frac{5}{6}  

a)

<

b)

>

c)

=

20.

Phép tính sau đúng hay sai? 29+53=1727\frac{2}{9}+\frac{5}{3}=\frac{17}{27}  

a)

Đúng 

b)

Sai

21.

Tìm x, biết:


16+25=x30\frac{1}{6}+\frac{2}{5}=\frac{x}{30}  

a)

x = 3

b)

x = 12

c)

x = 17

d)

x = 15

22.

Trong các phân số sau đây, phân số nào lớn hơn 1?

a)


2525\frac{25}{25}

b)

1819\frac{18}{19}

c)

2120\frac{21}{20}

d)

45\frac{4}{5}

23.

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 4576 \frac{45}{76}\  ...  6776\frac{67}{76}  

a)

>

b)

<

c)

=

d)

+

24.

Hãy chọn phân số lớn nhất trong các phân số sau:

a)


78\frac{7}{8}

b)

58\frac{5}{8}

c)

98\frac{9}{8}

d)

38\frac{3}{8}

25.

So sánh:
A = 25+45\frac{2}{5}+\frac{4}{5}  
B=  110+1210\frac{1}{10}+\frac{12}{10}  

a)

A = B

b)

A > B

c)

A < B

26.


37+12=12+.......\frac{3}{7}+\frac{1}{2}=\frac{1}{2}+.......  

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

a)

47\frac{4}{7}  

b)

12\frac{1}{2}  

c)

37\frac{3}{7}  

d)

27\frac{2}{7}  

27.

Thực hiện phép tính: 23+34=\frac{2}{3}+\frac{3}{4}=  

a)

1712\frac{17}{12}  

b)

57\frac{5}{7}  

c)

1217\frac{12}{17}  

d)

75\frac{7}{5}  

28.

Những phân số nào bằng phân số 36\frac{3}{6}  

a)

12\frac{1}{2}  

b)

47\frac{4}{7}  

c)

918\frac{9}{18}  

d)

25\frac{2}{5}  

29.

Thực hiện phép tính: 23+25=\frac{2}{3}+\frac{2}{5}=  

a)

48=12\frac{4}{8}=\frac{1}{2}  

b)

1615\frac{16}{15}  

c)

84=2\frac{8}{4}=2  

d)

1516\frac{15}{16}  

30.

Tìm a và b biết 34+12=ab\frac{3}{4}+\frac{1}{2}=\frac{a}{b}  

( ab\frac{a}{b}  là phân số tối giản)

a)

a = 5 và b = 4

b)

a = 10 và b = 8

c)

a = 4 và b = 6

d)

a = 2 và b = 3

31.

Dãy phân số sắp xếp theo thứ tự từ lớn tới bé là:

a)

12;23;56;66;76\frac{1}{2};\frac{2}{3};\frac{5}{6};\frac{6}{6};\frac{7}{6}

b)

76;66;56;23;12\frac{7}{6};\frac{6}{6};\frac{5}{6};\frac{2}{3};\frac{1}{2}

c)

76;56;66;12;23\frac{7}{6};\frac{5}{6};\frac{6}{6};\frac{1}{2};\frac{2}{3}

d)

12;56;23;66;76\frac{1}{2};\frac{5}{6};\frac{2}{3};\frac{6}{6};\frac{7}{6}

32.

Đâu không phải tác dụng của dấu gạch ngang?

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

c)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

33.

Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Nam reo lên:

- Cụ ơi! Nhờ cụ mà cháu đã tìm được đường về nhà.

a)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

b)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

c)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

34.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:

Dấu gạch ngang có tác dụng ..........chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

a)

mở đầu

b)

cho biết

c)

đánh dấu

d)

báo hiệu

35.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhận kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng…"

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một liên danh, liên số.

d)

Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.

36.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Danh sách học sinh giỏi của lớp tôi:

– Nguyễn Song Ngân

– Mai Kim Lan

– Vũ Đức Tiến"

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một liên danh, liên số.

d)

Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.

37.

Câu sau có bao nhiêu dấu gạch ngang?


"– Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con. Lệnh từ Béc-lin là từ nay chỉ dạy tiếng Đức ở các trường vùng An-dát và Lo-ren…"

(a)  

38.

Dấu gạch ngang khác dấu gạch nối như thế nào?

a)

Dấu gạch nối không phải là một dấu câu. Nó chỉ dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng.

b)

Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang.

c)

Dấu gạch ngang được sử dụng nhiều hơn dấu gạch nối.

39.

Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Nam reo lên:

- Cụ ơi! Nhờ cụ mà cháu đã tìm được đường về nhà.

a)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

b)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

c)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

40.

Dấu gạch ngang thứ 2 trong câu sau có tác dụng gì?

- Vội về, tôi để nó ở ngoài ruộng - anh chồng lớn tiếng đáp.

a)

Đánh dấu lời nói nhân vật

b)

Đánh dấu phần chú thích

c)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

41.

Câu văn sau có sử dụng dấu gạch ngang không?

Men - đê - lê -ép là một nhà khoa học vĩ đại.

a)

b)

Không

42.

Câu 2: Các phần chính của bài văn tả cây cối là gì?

a)

Mở bài, thân bài, kết bài

b)

Mở bài, kết bài

c)

Thân bài

d)

Thân bài, kết bài

43.

Câu 3: Mở bài (của bài văn tả cây cối) dùng để làm gì?

a)

Miêu tả cây cối

b)

Giới thiệu cây cối

c)

Nêu cảm nghĩ

d)

Tả chi tiết từng bộ phận của cây

44.

Câu 4: Thân bài (của bài văn miêu tả cây cối) dùng để làm gì?

a)

Nêu cách chăm sóc, bảo vệ cây và ý thức bảo vệ môi trường

b)

Nêu cảm nghĩ của em về cây

c)

Giới thiệu cây

d)

Tả đặc điểm của các bộ phận cây - ích lợi của cây (hoặc cảnh vật liên quan đến cây)

45.

Câu 5: Kết bài (của bài văn miêu tả cây cối) dùng để làm gì?

a)

Tả cây cối

b)

Nêu ích lợi của cây

c)

Nêu cảm nghĩ của em về cây và cách chăm sóc, bảo vệ cây (hoặc ý thức bảo vệ môi trường)

d)

Giới thiệu cây

46.

Khi quan sát một cây để tả, ta có thể quan sát bằng các giác quan nào

a)

Kết hợp tất cả các giác quan

b)

Thính giác, vị giác

c)

Thị giác, thính giác

d)

Thị giác, thính giác, hướu giác

47.

Bài văn miêu tả cây cối có thể miêu tả theo trình tự nào?

a)

Miêu tả từng thời kì phát triển của cây

b)

Miêu tả từng thời kì phát triển của hoa

c)

Miêu tả từng bộ phận của thân cây

d)

Miêu tả từng bộ phận của cây

48.

Hãy lựa chọn đoạn văn mở bài nào là mở bài gián tiếp.

a)

A. Mùa xuân đang đến gần với muôn hoa rực rỡ khắp phố phường, với những nồi bánh chưng thơm, với những câu đối đỏ và hơn hết là những nụ hoa đào xinh xinh đang hé nở. Hoa đào chính là sứ giả của mùa xuân quê tôi.

b)

B. Cứ đến giờ ra chơi, chúng tôi lại chạy ào xuống góc sân trường nô đùa, đọc sách, kể chuyện vui cho nhau nghe dưới bóng cây mát của bác Bàng Già. Bao năm rồi, bác Bàng Già vẫn đứng đó, chứng kiến sự trưởng thành và ghi giữ bao kỉ niệm tươi đẹp của tuổi thơ chúng tôi.

c)

C. Ở sân trường em có trồng nhiều cây bóng mát, trong đó em thích nhất là cây bàng.

d)

D. Cả A và B

49.

Con hãy sắp xếp ba đoạn văn dưới đây thành một bài văn hoàn chỉnh:

(1) Cây hoa sữa chẳng biết ai trồng và trồng từ khi nào, chỉ biết rằng từ khi em sinh ra, cây đã ở đó và là tín hiệu báo mùa thu sang. Từ xa nhìn lại, trên tán cây xanh rì, lấp ló những chùm hoa sữa trắng ngà, cánh hoa nhỏ li ti xếp thành từng bó tròn, đẹp đến nao lòng. Lá cây sữa rất đặc biệt, chúng dài chứ không tròn như lá bàng, mặt lá nhẵn, xanh tươi, có gân nổi trên mặt. Cành cây khẳng khiu, vươn rộng ra thành tán lá to, tỏa bóng mát rợp một góc trời.

(2) Hà Nội vào thu, thời tiết đã chuyển se lạnh. Bất chợt một hôm, vội mở tung cửa sổ, thoảng theo gió đưa vào, hương hoa sữa ngào ngạt, ấy là lúc em biết cây hoa sữa đầu ngõ đã nở rộ.

(3) Mỗi buổi sáng, được ngắm nhìn cây hoa sữa, em thấy trong lòng tràn ngập niềm vui, sảng khoái tinh thần hơn bao giờ hết.

a)

A. 1-2-3

b)

B. 2-1-3

c)

C. 3-2-1

50.

Trong bài văn miêu tả cây cối, kết bài mở rộng là cách kết bài:

a)

Người viết nêu tình cảm với cây được tả.

b)

Người viết mở rộng ra nhiều vấn đề xung quanh loài cây được miêu tả.

c)

Người viết nêu công dụng của cây cối.

d)

Người viết nêu đặc điểm của cây cối.