wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ CUỐI HỌC KÌ 1 LỚP 4A3

Total questions: 55

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Phía Nam tỉnh Quảng Ninh giáp với tỉnh:

a)

Hải Phòng.           

b)

Hải Dương.                      

c)

Bắc Giang.         

d)

Lạng Sơn.

2.

Các truyền thuyết về thời vua Hùng góp phần

a)

·       Làm giàu cho kho tàng chuyện kể

b)

·       Làm đẹp cho các câu chuyện nước ta

c)

·       Làm phong phú các câu chuyện kể nước ta

d)

·       Làm phong phú truyền thuyết nước ta, có vai trò như một sự kiện lịch sử

3.

Khí hậu vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có :

a)

Mùa hè mát mẻ, mùa đông ấm áp.                 

b)

Mùa đông lạnh nhất cả nước.                         

c)

Nền nhiệt nóng quanh năm.

d)

Mùa hè mát mẻ nhất cả nước.

4.

Làng nghề nào chuyên sản xuất gốm sứ truyền thống?

a)

·       Làng Vạn Phúc

b)

·       Làng Kim Sơn

c)

·       Làng Đại Lải

d)

·       Làng Bát Tràng

5.

Các lễ hội thường cầu mong

a)

·       Sức khỏe, ăn ngon mặc đẹp

b)

·       Sức khỏe, xinh đẹp

c)

·       Sức khỏe, tiền tài

d)

·       Sức khỏe, mùa màng bội thu

6.

Mục đích chính của việc xây dựng ruộng bậc thang trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là gì?

a)

·       Bảo vệ đất đai khỏi sự xói mòn và rửa trôi

b)

·       Phục vụ việc khai thác khoáng sản

c)

·       Tạo điều kiện thuận lợi cho việc canh tác cây công nghiệp

d)

·       Tạo cảnh quan đẹp, thu hút du khách

7.

Khu di tích đền Hùng chủ yếu thuộc

a)

·       Thành phố Thanh Hóa

b)

·       Thành phố Phú Thọ

c)

·       Thành phố Việt Trì, Phú Thọ

d)

·       Thành phố Buôn Mê Thuật

8.

Công dụng của một số loại khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ:

Than? -> Sản xuất phân lân?

Khoáng sản kim loại? -> Làm vật liệu xây dựng

A–pa–tít? -> Sản xuất điện

Đá vôi? -> Luyện kim

4 lines
9.

Dân tộc chủ yếu ở Đồng bằng Bắc Bộ là:

a)

Dân tộc Kinh.     

b)

Dân tộc Thái.         

c)

Dân tộc Hmông.     

d)

Dân tộc Chăm.

10.

Số tấm bia trong nhà bia Tiến sĩ là bao nhiêu?

a)

·       82 tấm bia

b)

·       72 tấm bia

c)

·       62 tấm bia

d)

·       42 tấm bia

11.

Bản đồ là gì?

a)

·       Quyển sách giới thiệu về địa lý

b)

·       Danh sách các từ vựng liên quan đến địa lý

c)

·       Bảng biểu hiện thông tin về các sự kiện lịch sử

d)

·       Hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định

12.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về 

a)

·       khai thác than

b)

·       nuôi trồng, đánh bắt thủy sản

c)

·       phát triển thủy điện

d)

·       du lịch vịnh Hạ Long

13.

Chọn đáp án các đáp án đúng

a)

Làng quê truyền thống của Đồng bằng Bắc Bộ thường có lũy tre, cổng làng, cây  đa, giếng nước, sân đình.

b)

Nhà truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ  thường là nhà cao tầng, xây bằng gạch, gói.

c)

Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có nhiều lễ hội lớn.

d)

Lễ hội đựơc tổ chức để cầu mong may mắn đến mọi người.

14.

Ruộng bậc thang không có vai trò:

a)

Hạn chế tình trạng phá rừng làm nương rẫy.

b)

Đảm bảo lương thực cho người dân.

c)

Giúp giao thông thuận tiện hơn.

d)

Thúc đẩy hoạt động du lịch của vùng.

15.

Ngày giỗ Tổ Hùng Vương được chọn là ngày Quốc lễ, điều này thể hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta là:

a)

Tiên học lễ, hậu học văn

b)

Uống nước nhớ nguồn.

c)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

d)

Học thầy không tày học bạn.

16.

Thông qua các lễ hội người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ mong muốn điều gì?

4 lines
17.

Đồng bằng Bắc Bộ do những con sông nào bồi đắp nên?

a)

Sông Đáy và sông Hồng

b)

Sông Hồng và sông Cả

c)

Sông Hồng và sông Thái Bình

d)

Sông Cầu và sông Thái Bình

18.

Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình gì?

a)

Hình vuông

b)

Hình tam giác

c)

Hình chữ nhật

d)

Hình tròn

19.

Trong các câu trả lời dưới đây, đáp án nào là 5 con sông ở vùng đồng bằng Bắc Bộ?

a)

Sông Cầu, sông Đuống, sông Hồng, sông Thái Bình, sông Hồng, sông Đáy

b)

Sông Cầu, sông Son, sông Hồng, sông Thái Bình, sông La, sông Đáy

c)

Sông Cầu, sông Bạch Đằng, sông Hồng, sông Thái Bình, sông Trà Khúc, sông Đáy

d)

Sông Bạch Đằng, sông Đuống, sông Hồng, sông Thái Bình, sông Hồng, sông Đáy

20.

"Đồng bằng Bắc Bộ do .................... của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên. Khi đổ ra gần biển, nước sông chảy chậm đã làm cho phù sa .................. thành các lớp dày. Qua hàng vạn năm, các lớp phù sa đó đã tạo nên đồng bằng Bắc Bộ."

a)

Bộ phận; kết tinh

b)

Một phần; tinh hoa

c)

Phù sa; lắng đọng

d)

Phù sa; kết tinh

21.

Tại sao sông có tên là sông Hồng?

a)

Vì do ánh mặt trời chiếu xuống làm nước sông có màu hồng, do đó sông có tên là sông Hồng.

b)

Sông có nhiều phù sa (cát, bùn trong nước) nên nước sông quanh năm có màu đỏ, do đó sông có tên là sông Hồng.

c)

Do xung quanh sông được người dân trồng nhiều hoa Hồng, do đó sông có tên là sông Hồng.

d)

Vì người dân muốn một cuộc sống may mắn, ấm no nên đặt tên là sông Hồng.

22.

Mùa mưa của đồng bằng Bắc Bộ trùng với mùa nào trong năm?

a)

Mùa Hạ

b)

Mùa Xuân

c)

Mùa Đông

d)

Mùa Thu

23.

Về mùa mưa, nước các con sông ở đây như thế nào?

a)

Nước của các con sông vẫn bình thường.

b)

Các con sông chuyển màu.

c)

Nước ở các con sông dâng cao và gây ra ngập lụt ở đồng bằng Bắc Bộ.

d)

Nước của các con sông dồi dào hơn.

24.

Người dân đồng bằng Bắc Bộ đắp đê ven sông để làm gì?

a)

Để trồng trọt

b)

Để ngăn lũ lụt

c)

Để dẫn nước dùng cho sinh hoạt

d)

Để tưới tiêu

25.

Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì?

a)

Nhỏ, dài và hẹp

b)

Dốc, cao và gồ ghề.

c)

Cao, rộng, vững chắc và dài tới hàng nghìn km.

d)

Khúc khuỷu, dốc và gồ ghề.

26.

Ngoài việc đắp đê, người dân còn làm gì để sử dụng nước các sông cho sản xuất nông nghiệp?

a)

Ngoài việc đắp đê, người dân còn dẫn nước vào hồ chứa để đề phòng hạn hán.

b)

Ngoài việc đắp đê, người dân còn đào nhiều kênh mương để tưới, tiêu nước cho đồng ruộng.

c)

Ngoài việc đắp đê, người dân mở rộng đồng bằng, tiêu nước cho đồng ruộng.

27.

Nếu đê không chắc chắn, điều gì sẽ xảy ra khi nước chảy mạnh?

a)

Nếu bờ đê không chắc chắn, nước lại chảy mạnh có thể làm vỡ đê, gây ngập lụt.

b)

Nếu bờ đê không chắc chắn, nước lại chảy mạnh có thể gây thiếu nước.

c)

Nếu bờ đê không chắc chắn, nước lại chảy mạnh có thể làm trôi đi chất dinh dưỡng.

28.

Phía Bắc và phía Tây vùng đồng bằng Bắc Bộ giáp:

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

b)

Duyên hải miền Trung

c)

Vịnh Bắc Bộ

d)

Nam Bộ

29.

Vùng đồng bằng Bắc Bộ có khí hậu nhiệt đới (a)  

30.

Mùa hè ở vùng đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm:

a)

nóng

b)

lạnh

c)

Mưa nhiều

d)

thường có bão

31.

Mùa đông ở vùng đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm:

a)

Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

b)

Nhiệt độ hạ thấp

c)

Mưa ít

d)

thường có bão

32.

Tỉnh nào của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có các đặc điểm: Vừa giáp Trung Quốc, vừa giáp vịnh Bắc Bộ, vừa giáp vùng Đồng bằng sông Hồng ?

a)

Bắc Kạn

b)

Quảng Ninh.

c)

Lạng Sơn.

d)

Bắc Giang.

33.

Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là:

a)

Đồng

b)

Sắt

c)

Đá vôi

d)

Than đá

34.

Những thế mạnh kinh tế quan trọng hàng đầu của Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm và phát triển ngành thủy sản

b)

trồng cây lương thực, cây ăn quả và khai thác lâm sản

c)

giao thông vận tải biển và nuôi trồng thủy sản

d)

khai thác khoáng sản và phát triển thủy điện

35.

Các nhà máy thủy điện Sơn La, Hòa Bình nằm trên dòng sông

a)

b)

Đà

c)

Gâm

d)

Chảy

36.

Một trong những di sản thiên nhiên thế giới được UNESCO công nhận ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là:

a)

Đền Hùng

b)

Tam Đảo

c)

Vịnh Hạ Long

37.

ĐÂY LÀ HÌNH ẢNH CỦA KHU VỰC NÀO?

a)

ĐỒNG BẰNG

BẮC BỘ

b)

DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG

c)

MIỀN NÚI VÀ TRUNG DU BẮC BỘ

d)

ĐỒNG BẰNG

NAM BỘ

38.

Điểm khác biệt giữa địa hình vùng trung du và miền núi Bắc Bộ là:

a)

A. Vùng trung du bằng phẳng, vùng núi nhiều đỉnh nhọn, sườn thoải.

b)

B. Vùng trung du đỉnh tròn, sườn thoải và vùng núi nhiều thung lũng

c)

C. Vùng trung du đỉnh tròn, sườn thoải và Vùng núi đỉnh nhọn, sườn dốc.

d)

D. Cả A và B đều đúng.

39.

Địa danh được gọi là “nóc nhà” của Tổ quốc là:

a)

Đỉnh

Bạch Mã                                     

b)

Đỉnh

Phan-xi-păng                             

c)

   Dãy Hoàng Liên Sơn

d)

Dãy Ngân Sơn

40.

Trung du là vùng chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng. Đúng hay sai?

a)

đúng 

b)

sai

41.

MIỀN NÚI VÀ TRUNG DU BẮC BỘ TIẾP GIÁP VỚI tRUNG QUỐC Ở PHÍA NÀO?

a)

ĐÔNG

b)

TÂY

c)

NAM

d)

BẮC

42.

Khí hậu tại miền núi và trung du Bắc Bộ có đặc điểm gì?

a)

Khí hậu ôn hòa, mưa quanh năm.

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nóng quanh năm và không có mùa đông.

c)

Khí hậu nhiệt đới.

d)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và có mùa đông lạnh nhất nước ta.

43.

Những khó khăn mà địa hình và khí hậu tại miền núi và trung du Bắc Bộ đã ảnh hưởng tới đời sống của người dân nơi đây là:

a)

Nhiều núi cao, dốc, khó đi lại.

b)

Đông dân cư, ách tắc giao thông.

c)

Thời tiết lạnh gây khó khăn khi trồng trọt, chăn nuôi.

d)

Thuận lợi phát triển du lịch

44.

Những thuận lợi từ địa hình và khí hậu của miền núi và trung du Bắc Bộ là:

a)

Khó khăn đi lại

b)

Làm ruộng bậc thang

c)

Phát triển du lịch

d)

P

45.

Em hãy nêu điểm khác nhau giữa nhà ở hiện nay với nhà ở truyền thống của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ?

4 lines
46.

Những thuận lợi từ địa hình và khí hậu của miền núi và trung du Bắc Bộ là:

a)

Khó khăn đi lại

b)

Làm ruộng bậc thang

c)

Phát triển du lịch

d)

P

47.

Em hãy nêu những việc làm để bảo tồn, phát huy những phong tục tập quán, truyền thống tốt đẹp của các dân tộc ở tỉnh Quảng Ninh?

4 lines
48.

Để học tập tốt môn môn lịch sử và địa lí, các em có thể dùng các phương tiện học tập nào?

a)

bản đồ, lược đồ

b)

biểu đồ; bảng số liệu

c)

tranh ảnh, hiện vật

d)

giấy A4

49.

Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với những vùng nào, quốc gia nào?

a)

Vùng Duyên hải miền Trung và Đồng bằng Bắc Bộ (ở phía nam)

b)

Vịnh Bắc Bộ (ở phía đông nam).

c)

+ Giáp với nước Lào và Trung Quốc (ở phía tây và phía bắc).

d)

Giáp với biển Đông (phía đông)

50.

một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

a)

Nâng cao nhận thức của người dân về việc bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai.

b)

Tích cực trồng rừng, bảo vệ rừng và sử dụng đất hợp lí.

c)

Tổ chức định canh, định cư, ổn định và nâng cao đời sống cho người dân.

d)

Tập huấn kĩ năng phòng chống thiên tai cho người dân.

51.

Một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.

a)

Chống bạc màu đất bằng cách tăng cường sử dụng phân hữu cơ hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu, phân hoá học; ....

b)

- Thoát lũ vào mùa mưa và phát triển sản xuất cho phù hợp ở vùng trũng;

c)

Trồng và bảo vệ rừng ngập mặn để giữ đất, bảo vệ đa dạng sinh học ở khu vực ven biển.

d)

Xử lí rác thải, nước thải từ sinh hoạt, sản xuất, ... để bảo vệ nguồn nước và đất khỏi bị ô nhiễm.

52.

Vì sao Đồng bằng Bắc Bộ trở thành vùng sản xuất lúa nước lớn thứ hai của Việt Nam?

a)

nơi đây có diện tích lớn

b)

đất phù sa màu mỡ

c)

nguồn nước dồi dào

d)

người dân nhiều kinh nghiệm trồng trọt.

53.

Phan-xi-păng nằm ở biên giới tỉnh

a)

    Lào Cai và Lai Châu

b)

·       Lào Cai và Thanh Hóa

c)

·       Lào Cai và Điện Biên

d)

·       Lào Cai và Sơn La

54.

Lễ hội Lồng Tồng còn được gọi với tên gọi nào?

a)

·       Thi thổi cơm

b)

·       Phá cỗ

c)

·       Xuống đồng

d)

·       Gặt lúa

55.

Xòe Thái là loại hình múa của dân tộc nào?

a)

·       Nùng

b)

·       Thái

c)

·       Kinh

d)

·       Tày