NEW
Font size
WorksheetsLuyện tập: Metan và Etilen
Total questions: 50
Worksheet time: 1hrs 3mins
Trong phân tử metan có
4 liên kết đơn C – H.
1 liên kết đôi C = H và 3 liên kết đơn C – H.
2 liên kết đơn C – H và 2 liên kết đôi C = H.
1 liên kết đơn C – H và 3 liên kết đôi C = H.
Cho các chất sau: H2O, HCl, Cl2, O2, CO2. Khí metan phản ứng được với
H2O, HCl.
Cl2, O2.
HCl, Cl2.
O2, CO2
Phản ứng đặc trưng của metan là
phản ứng cộng.
phản ứng thế.
phản ứng trùng hợp.
phản ứng cháy.
Phản ứng biểu diễn đúng giữa metan và clo (có ánh sáng) là
CH4 + Cl2 → CH2Cl2 + H2
CH4 + Cl2 → CH2 + 2HCl
CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl
2CH4 + Cl2 → 2CH3Cl + H2.
Công thức cấu tạo nào sau đây là của Metan?
Khí metan có nhiều ở đâu
Mỏ khí thiên nhiên, khí bùn ao, mỏ dầu, mỏ than đá
Mỏ khí ga, mỏ khí dưới miệng núi lửa
Mỏ than đá, mỏ quặng
Mạch khí ngầm trong lòng đất
Muốn khí metan tác dụng được với khí oxi trong không khí cần ít nhất là điều kiện gì
Đun nóng
Làm lạnh
Thêm chất xúc tác Niken
Thêm nước vôi trong
Đốt khí metan sau đó cho sản phẩm thu được đi qua nước vôi trong ta thấy hiện tượng gì?
Nước vôi trong bị đục
Làm mất màu nước vôi trong
Làm nóng dung dịch nước vôi trong
Làm lạnh dung dịch nước vôi trong
Cho metan tác dụng với khí clo thu được hổn hợp khí. Cho quỳ tìm vào hỗn hợp khí ta thấy hiện tượng gì?
Quỳ tím hóa đỏ
Quỳ tím hóa xanh
Quỳ tím không đổi màu
Quỳ tím hóa đục
Thể tích khí oxi (đktc) cần đốt cháy 8 g khí metan là:
22,4 lít
11,2 lít
33,6 lít
4,48 lít
Biết khí metan phản ứng với khí clo tạo thành metyl clorua. Tính thể tích khí clo (đktc) cần dùng để phản ứng vừa đủ với 0,15 mol khí metan?
3,36 lít
33,6 lít
10,08 lít
22,4 lít
Khi đốt cháy khí metan bằng khí oxi thì tỉ lệ thể tích của khí metan và khí oxi nào dưới đây để được hỗn hợp nổ?
1 thể tích khí metan và 3 thể tích khí oxi.
2 thể tích khí metan và 1 thể tích khí oxi.
3 thể tích khí metan và 2 thể tích oxi.
1 thể tích khí metan và 2 thể tích khí oxi.
Cho các chất sau: H2O, HCl, Cl2, O2, CO2. Khí metan phản ứng được với
H2O, HCl.
Cl2, O2.
HCl, Cl2.
O2, CO2
Công thức phân tử của Etilen là
CH4
C2H4
C2H2
C6H6
Công thức cấu tạo của Etilen là
Phản ứng đặc trưng của Etilen là
Phản ứng cháy (Tác dụng với oxi)
Phản ứng thế với khí Clo
Phản ứng cháy và phản ứng thế
Phản ứng cộng với Br2( Tác dụng với dung dịch Br2)
Khi cho khí metan đi qua dung dịch nước Brom ta thấy hiện tượng
Làm mất màu dung dịch Brom
Làm đục dung dịch Brom
Làm nóng dung dịch Brom
Không có phản ứng gì
Tính chất vật lí cơ bản của metan là:
chất lỏng, không màu, tan nhiều trong nước
chất khí, không màu, tan nhiều trong nước
chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí, ít tan trong nước
chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước
Sản phẩm chủ yếu của một hợp chất hữu cơ khi cháy là
khí nitơ và hơi nước
khí cacbonic và cacbon
khí cacbonic và khí hiđro
khí cacbonic và hơi nước
Hidrocacbon nào sau đây có liên kết đôi:
Etilen, metan
Etilen.
Metan.
Axetilen
Sản phẩm của phản ứng trùng hợp etilen là
Polietilen (viết tắt PE)
Poli(vinylclorua) (viết tắt PVC)
Poliaxetilen
Polimetan
Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C và H trong hợp chất axetilen lần lượt là: (C=12, H=1)
70%; 30%
75%; 25%.
85,7%; 14,7%
92,3%; 7,7%.
Tác nhân nào thường gây ra hiện tượng cháy nổ trong hầm than?
Khí nitơ.
Khí oxi.
Khí metan.
Khí cacbon đioxit.
Ở Việt Nam, vào năm 2010, hợp chất X được sử dụng trong các thiết bị lạnh như tủ lạnh, máy lạnh,... đã bị cấm sử dụng do nó gây hại tầng ozon. Hợp chất X được viết tắt là
CHCs.
CICs.
CRCs.
CFCs.
CHỌN PHÁT BIỂU ĐÚNG
Phản ứng hóa học giữa metan với clo là phản ứng cộng vì H (trong metan) thay thế bởi Cl (trong clo).
Phản ứng hóa học giữa metan với clo là phản ứng thế vì Cl (trong metan) thay thế bởi H (trong clo).
Phản ứng hóa học giữa metan với clo là phản ứng cộng vì liên kết C-H trong metan kém bền.
Phản ứng hóa học giữa metan với clo là phản ứng thế vì H (trong metan) thay thế bởi Cl (trong clo).
Cho sơ đồ thí nghiệm điều chế khí metan trong phòng thí nghiệm. Chọn phát biểu sai.
Khí metan trong sơ đồ trên được điều chế bằng phương pháp dời chỗ nước.
Chất rắn X là CH3COONa.
Phải đặt ống nghiệm úp xuống để thu khí vì metan nhẹ hơn không khí.
Phương trình hóa học điều chế khí metan là CH3COONa + NaOH → Na2CO3 + CH4 (CaO, to)
Cho: H = 1, C = 12. Thành phần phần trăm về khối lượng cacbon trong phân tử metan là
25%.
50%.
65%.
75%.
Khí etilen làm cho trái cây mau chín, đó là do:
Etilen phản ứng với hơi nước trong không khí toả nhiệt nên quả mau chín.
Etilen kích thích sự hô hấp của tế bào trái cây làm cho quả xanh mau chín.
Etilen phản ứng với nước có trong trái cây, toả nhiệt nên làm quả cây mau chín.
Etilen phản ứng với oxi trong không khí toả nhiệt nên quả mau chín.
Dẫn 3,36 gam khí etilen ở đktc qua dung dịch chứa 40 gam brom. Hiện tượng quan sát được là:
Màu vàng của dung dịch không thay đổi.
Màu vàng nhạt dần và dung dịch chuyển thành trong suốt.
Màu vàng của dung dịch brom nhạt hơn lúc đầu.
Màu vàng sẽ đậm hơn lúc đầu.
Để thu được khí metan tinh khiết có lẫn khí etilen, ta dùng dung dịch nào sau đây?
Dung dịch nước vôi trong.
Dung dịch nước brom.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch muối NaCl.
Dẫn khí metan và khí clo vào ống nghiệm, đặt ngoài ánh sáng. Sau đó, đưa mảnh giấy quì tím ẩm vào ống nghiệm. Hiện tượng quan sát được là:
Quỳ tím chuyển thành màu xanh.
Quỳ tím không đổi màu.
Quỳ tím bị mất màu.
Quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
Có hỗn hợp gồm C2H4; CH4; CO2. Để nhận ra từng khí có trong hỗn hợp trên có thể sử dụng lần lượt các hóa chất là:
dung dịch nước brom, lưu huỳnh đioxit.
dung dịch Natri hidroxit dung dịch nước brom.
dung dịch Kali hidroxit , dung dịch nước brom
dung dịch nước vôi trong dư, dung dịch nước brom.
Một hợp chất hữu cơ:
- Là chất khí ít tan trong nước.
- Hợp chất tham gia phản ứng cộng brom.
- Cháy tỏa nhiều nhiệt, số mol khí carbonic bằng số mol hơi nước.
- Là nguyên liệu điều chế nhựa PE, rượu etylic.
Hợp chất đó là:
C6H6
C2H4
C2H2
CH4
Có một hỗn hợp gồm hai khí CO2 và khí CH4. Bằng phương pháp hóa học nào sau đây sẽ thu được khí CH4 tinh khiết:
Cho hỗn hợp lội qua dung dịch H2SO4 đặc.
Cho hỗn hợp lội qua dung dịch NaCl.
Cho hỗn hợp lội qua dung dịch Ca(OH)2 dư.
Cho hỗn hợp lội qua dung dịch HCl loãng.
Đốt cháy hoàn toàn một hidrocarbon thu được số mol nước gấp đôi số mol khí carbonic. Hidrocarbon đó là:
Etan.
Metan.
Etilen.
Axetilen.
Đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít khí metan. Thì cần bao nhiêu lít khí oxi. Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
1,568 L.
156,8 L.
15,68 L.
1568 L.
Phản ứng cháy giữa etilen và oxi. Tỉ lệ số mol CO2 và số mol nước sinh ra là:
2:1
3:2
1:2
1:1
Khí metan và etilen có tính chất hóa học giống nhau là
A. tham gia phản ứng cộng với dung dịch brom.
B. tham gia phản ứng cộng với khí hiđro.
C. tham gia phản ứng thế với Cl2.
D. tham gia phản ứng cháy với khí oxi sinh ra khí cacbonic và nước.
4. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí metan (đktc) thu được V lít CO2(đktc). Giá trị của V là
A. 11,2
B. 3,36
C. 5,60
D. 4,48
7. Đốt cháy hoàn toàn 5,60 lít khí etilen cần bao nhiêu lít oxi?
(Biết thế tích các khí đo ở đktc)
A. 16,8
B. 4,48
C. 3,36
D.8,96
8. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí etilen cần bao nhiêu lít không khí, biết thể tích khí oxi chiếm 20% thể tích không khí. (thế tích các khí đo ở đktc)
A. 24,04
B. 44,8
C. 67,2
D.56,0
Khối lượng khí etilen cần dùng để phản ứng hết 8 gam brom trong dung dịch là
0,7 gam.
7 gam.
1,4 gam.
14 gam.
Khí X có tỉ khối so với hiđro là 14. Khí X là
CH4.
C2H4.
C2H6.
C2H2.
Dẫn 2,8 lít (ở đktc) hỗn hợp khí metan và etilen đi qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 4 gam brom đã phản ứng. Thành phần phần trăm về thể tích các khí trong hỗn hợp lần lượt là
50 % ; 50%.
40 % ; 60%
30 % ; 70%.
80 % ; 20%.
Số liên kết đơn và liên kết đôi trong phân tử khí etilen là
bốn liên kết đơn và hai liên kết đôi.
ba liên kết đơn và hai liên kết đôi.
bốn liên kết đơn và một liên kết đôi.
hai liên kết đơn và hai liên kết đôi.
Biết 0,01 mol hiđrocacbon X có thể tác dụng tối đa với 100ml dung dịch brom 0,1M. Vậy X là
C2H4.
CH4.
C2H2.
C2H6.
Đốt cháy hoàn toàn 14 gam khí etilen. Thể tích khí CO2 và khối lượng nước sinh ra lần lượt là:
22,4 lit- 9 gam
11,2 lit- 9 gam
22,4 lit- 18 gam
11,2 lit- 18 gam
Sản phẩm của phản ứng: C2H4 + Br2 là
C2H4Br2.
C2H3Br.
C2H3Br và HBr.
C2H4Br.
Sục khí C2H4 qua bình Br2 dư, thấy khối lượng Br2 đã phản ứng là 16 gam. Số mol của C2H4 đã phản ứng là:
0,1
0,2
0,05
0,01
Những ứng dụng của khí etylen là
Điều chế rượu etylic, PVC, PE và điều chế axit axetic
Điều chế etan, metan và axetilen
Điều chế axit cacbonic, axit sulphuric, natri hidroxit
Điều chế kalipemanganat
