WorksheetsTỔNG ÔN TẬP HÓA CẤP 2: BÀI 1- KIẾN THỨC CƠ BẢN
Total questions: 50
Worksheet time: 1hrs 17mins
Các nguyên tố có hóa trị II là
Na
Zn
Ca
Al
Mg
Các nhóm có hóa trị I là
CO3
OH
SO4
NO3
PO4
Oxi hóa lỏng ở .......0C
1830C
-1960C
-1830C
1960C
Oxi hóa lỏng có màu gì?
Vàng nhạt
Xanh nhạt
Nâu đỏ
Cam
Người ta thu khí oxi qua nước là do:
Khí oxi nhẹ hơn nước
Khí oxi tan nhiều trong nước
Khí O2 tan ít trong nước
Khí oxi khó hoá lỏng
Oxi không tác dụng được với chất nào sau đây?
Mg
Cu
Au
Al
Hai chất khí có thể tích bằng nhau (đo cùng nhệt độ và áp suất) thì?
A. khối lượng của hai khí bằng nhau.
B. khối lượng mol của hai khí bằng nhau.
C. số nguyên tử chứa trong hai khí đó bằng nhau.
D. số mol của hai khí bằng nhau.
Khối lượng hỗn hợp khí ở đktc gồm 11,2 lít H2 và 5,6 lít O2 là?
A. 10g
B. 8g
C. 9g
D. 12g
Cho thanh magie cháy trong không khí thu được hợp chất magie oxit. Biết mMg = 7,2 g. Tính khối lượng hợp chất.
(Mg = 24, O =16)
2,4 g
9,6 g
4,8 g
12 g
Cho phương trình CaCO3 → CO2 + H2O
Để điều chế 2,24 l CO2 thì số mol CaCO3 cần dùng là:
(C=12, O=16, Ca=40, H=1)
1 mol
0,1 mol
0,001 mol
2 mol
Ba + 2HCl → BaCl2 + H2
Để thu dược 4,16 g BaCl2 cần bao nhiêu mol HCl.
(Ba=137, H=1, Cl=35,5)
0,04 mol
0,01 mol
0,02 mol
0,5 mol
Cho 5,6 g sắt tác dụng với dung dịch axit clohidric loãng thu được bao nhiêu ml khí H2.
(Fe=56, H=1, Cl=35,5)
2,24 ml
22,4 ml
2, 24.103 ml
0,0224 ml
Cho 13,7 g Ba tác dụng với 3,2 g oxi thu được hợp chất oxit. Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng.
(Ba=137, O=16)
3,2 g
1,6 g
6,4 g
0,8 g
Nhiệt phân 2,45 g KClO3 thu được O2. Cho Zn tác dụng với O2 vừa thu được . Tính khối lượng chất thu được sau phản ứng.
(K=39, Cl=35,5, O=16)
2,45 g
5,4 g
4,86 g
6,35 g
Tính tổng khối lượng của một hỗn hợp A gồm 2 kim loại là nhôm và sắt. Biết số mol của nhôm và sắt trong hỗn hợp lần lượt là 0,15mol và 0,2mol?
A. 13,8g.
B. 15,25 g.
C. 4,05 g.
D. 11,2 g.
Nung 6,72 g Fe trong không khí thu được sắt (II) oxit. Tính Vkk ở điều kiện tiêu chuẩn và khối lượng oxit sắt thu được?
(Fe =56, O=16)
1,344 g và 0,684 l
1,344 l và 0,864 g
6,72 l và 8,64 g
8,64 g và 2,234 ml
Khối lượng hỗn hợp khí ở đktc gồm 11,2 lít H2 và 5,6 lít O2 là
8g
9g
10g
12g
Tỉ khối của khí A đối với không khí là dA/KK < 1. Là khí nào trong các khí sau
O2
H2S
CO2
N2
Sắt oxit có tỉ số khối lượng sắt và oxi là 21: 8. Công thức của sắt oxit đó là
FeO
Fe2O3
Fe3O4
không xác định
Hợp chất trong đó sắt chiếm 70% khối lượng là hợp chất nào trong số các hợp chất sau
FeO
Fe2O3
Fe3O4
FeS
Trong một oxit của nguyên tố có hóa trị II thì Oxi chứa 19,75% về khối lượng. Công thức hoá học của oxit là
MgO
ZnO
CuO
FeO
Cho các oxit: NO2, PbO, Al2O3, Fe3O4. Oxit có phần trăm khối lượng oxi nhiều hơn cả là
NO2
PbO
Al2O3
Fe3O4
Hãy suy luận nhanh để cho biết chất nào giàu nitơ nhất trong các chất sau?
NO
N2O
NO2
N2O5
Một hỗn hợp gồm 2 kim loại là đồng và sắt có tổng khối lượng là 18g. Biết rằng trong hỗn hợp đó số mol đồng bằng số mol sắt. Hãy tính khối lượng của mỗi kim loại ở trong hỗn hợp?
A. 9,6g Cu; 8,4g Fe.
B. 8,4g Cu; 9,6g Fe.
C. 9 g Cu; 9g Fe.
D. 6,4 g Cu; 11,6 g Fe.
Thể tích của 28g khí Nitơ ở đktc là?
A. 11,2 lít
B. 22,4 lít
C. 33,6 lít
D. 44,8 lít
Khối lượng của 0,5 mol CaO là:
16
22
25
28
Thể tích ở đktc của khối lượng các khí được biểu diễn ở 4 dãy sau. Dãy nào có tất cả các kết quả đúng với 4g H2, 2,8g N2, 6,4g O2, 22g CO2?
A. 44,8 lít H2; 2,24 lít N2; 4,48 lit O2, 11,2 lít CO2
B. 44,8 lít H2; 22,4 lít N2; 4,48 lit O2, 11,2 lít CO2
C. 4,8 lít H2; 22,4 lít N2; 4,48 lit O2, 11,2 lít CO2
D. 44,8 lít H2; 2,4 lít N2; 4,48 lit O2, 11,2 lít CO2
Thể tích ở (đktc) của 0,2 mol O2 là:
4,8 lít
4,48 lít
48 lít
44,8 lít
Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 0,5 mol NaHCO3 lần lượt là?
A. 11,5g Na; 0,5g H; 0,6g C; 24g O.
B. 11,5g Na; 5,0g H; 6,0g C; 24g O.
C. 11,5g Na; 0,5g H; 6,0g C; 24g O.
D. 11,5g Na; 5,0g H; 0,6g C; 24g O.
Phân tích một khối lượng hợp chất M, người ta nhận thấy thành phần khối lượng của nó có 50% là lưu huỳnh và 50% là oxi. Công thức của hợp chất M có thể là
SO2
SO3
SO4
S2O3
Phần trăm khối lượng của Cu trong CuO là:
40%
60%
70%
80%
Lượng khí nào dưới đây có số mol lớn nhất?
2,24 lít H2
3,36 lít CO2
4,48 lít O2
5,6 lít N2
Cho 5,4 gam Al tác dụng với một lượng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được V lít khí H2 (đktc). Biết Al = 27. Giá trị của V là
(a)
Nếu chia đôi liên tiếp một mẩu nước đá đến khi có được phần tử nhỏ nhất còn mang tính chất hóa học đặc trưng của nước, phần tử nhỏ nhất này được gọi là
nguyên tử
hạt proton
phân tử
hạt electron
Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của magie (Mg) trong magie oxit (MgO) (biết Mg = 24, O = 16)
40%
50%
60%
45%
Khi nung nóng đá vôi thì thu được vôi sống và khí cacbonic. Phản ứng học diễn ra theo phương trinh như sau: CaCO3→CaO+CO2 . Coi như lượng đá vôi bị phân hủy hoàn toàn, đem lượng chất rắn còn lại đi cân thì thấy có khối lượng là 56 gam. Hãy tính thể tích khí thu được ở đktc.
A. 22,4 lít
B. 2,24 lít
C. 11,2 lít
D. 24 lít.
Nguyên liệu điều chế H2 trong PTN
Kim loại và dd axit loãng
Kim loại (trừ Cu, Ag, Au, Pt) và dd axit loãng
Nước
Không khí
Cặp chất nào dùng điều chế H2 trong PTN
Cu + HCl
CuO + HCl
Zn + HCl
ZnO + HCl
PTHH nào dùng điều chế H2 trong CN
Zn + 2 HCl --> ZnCl2 + H2
Fe + H2SO4 --> FeSO4 + H2
2H2O --> 2H2 + O2
2Al + 6 HCl --> 2AlCl3 + 3H2
Khi sản xuất khí hidro và khí oxi trong công nghiệp, người ta điện phân nước, thu được 33,6 lit hidro (đktc). Tính tích oxi thu được (đktc) và khối lượng nước cần dùng khi điện phân
0,168 lit và 2,7 gam
1,68 lit và 2,7 gam
16,8 lit và 2,7 gam
16,8 lit và 27 gam
Phản ứng nào sao đây là phản ứng thế
H2 + CuO --> H2O + Cu
ZnO + HCl --> ZnCl2 + H2O
Cu + H2SO4 --> CuSO4 + H2
Mg + H2SO4 --> MgSO4 + H2
Hòa tan 16,2 gam nhôm vào dd axit sunfuric có chứa 58,8 gam. Hãy cho biết chất nào còn dư sau phản ứng và thể tích khí hidro thu được (đktc) là bao nhiêu lit ?
H2SO4 dư và thể tích là 13,44 lit
Al dư và thể tích là 13,44 lit
H2SO4 dư và thể tích là 1,344 lit
Al dư và thể tích là 1,344 lit
Khí nào chiếm thể tích nhiều nhất trong không khí?
Khí oxi
Khí nitơ
Khí cacbonic
Khí hiđro
Thành phần các chất trong không khí là
9% Nitơ, 90% Oxi, 1% các chất khác
21% Nitơ, 78% Oxi, 1% các chất khác
50% Nitơ, 50% Oxi
21% Oxi, 78% Nitơ, 1% các chất khác
Sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng được gọi là
sự cháy
sự oxi hóa chậm
sự tự bốc cháy
sự tỏa nhiệt
Sự giống nhau giữa sự cháy và sự oxi hóa chậm là
phát sáng
cháy
tỏa nhiệt
sự oxi hóa xảy ra chậm
Hidro có thể khử được tất cả các oxit kim loại trong dãy oxit sau đây
ZnO, CaO, Ag2O, HgO
FeO, MgO, CuO, Fe2O3
Ag2O, PbO, CuO, Fe3O4
Al2O3, FeO, CuO, FeO
Dẫn luồng khí H2 (dư) đi qua ống đựng hỗn hợp gồm có 3,2 gam CuO và 2,23 gam PbO ở nhiệt độ cao.
Tính khối lượng hỗn hợp kim loại thu được.
2,56 gam
4,63 gam
2,07 gam
3,64 gam
Cho khí H2 tác dụng vừa đủ với sắt (III) oxit, thu được 11,2 gam sắt. Khối lượng sắt oxit đã tham gia phản ứng là:
12 gam
13 gam
15 gam
16 gam
Dùng khí H2 dư khử 10,8 gam một oxit kim loại M hóa trị (II). Sau phản ứng thu được 8,4 gam kim loại M. Xác định kim loại M
Cu
Pb
Zn
Fe
