Font size
WorksheetsVật lú kỳ 2
Total questions: 46
Worksheet time: 46mins
Vật liệu nào sau đây không thể làm nam châm?
Sắt non
Đồng ôxit
Sắt oxit
Mangan ôxit
Phát biểu nào dưới đây là đúng? Từ trường không tương tác với
các điện tích chuyển động.
các điện tích đứng yên.
nam châm đứng yên.
nam châm chuyển động.
Khi hai dây dẫn thẳng, đặt gần nhau, song song với nhau và có hai dòng điện cùng chiều chạy qua thì
chúng hút nhau.
chúng đẩy nhau,
lực tương tác không đáng kể.
có lúc hút, có lúc đẩy.
Kim nam châm cùa la bàn đặt trên mặt đất chỉ hướng Bắc - Nam địa lí vì
Lực hấp dẫn Trái Đất tác dụng lên kim nam châm, định hướng cho nó.
Lực điện của Trái Đất tác dụng lên kim nam châm, định hướng cho nó.
Từ trường của Trái Đất tác dụng lên kim nam châm, định hướng cho nó.
Vì lực hướng tâm do Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
Chọn đáp án sai. Lực từ tác dụng lên một dây dẫn có dòng điện đi qua đặt vuông góc với đường sức từ sẽ thay đổi khi:
dòng điện đổi chiều.
từ trường đổi chiều.
cường độ dòng điện thay đổi.
dòng điện và từ trường đồng thời
Người ta thường có thể xác định chiều của lực từ tác dụng lên một đoạn dây mang dòng điện thẳng bằng quy tắc nào sau đây ?
Quy tắc bàn tay phải.
Quy tắc cái đinh ốc.
Quy tắc vào nam ra bắc.
Quy tắc bàn tay trái.
Từ trường đều là từ trường mà các đường sức từ là các đường
tròn đồng tâm.
thẳng song song và cách đều nhau.
thẳng song song và không cách đều nhau.
parabol.
Từ trường đều là từ trường mà
cảm ứng từ tại mọi điểm đều như nhau.
các đường sức từ là các đường cong.
cảm ứng từ tại mọi điểm đều khác nhau.
các đường sức từ là các đường thẳng vuông góc với nhau.
Chọn một đáp án sai khi nói về từ trường?
A. Tại mỗi điểm trong từ trường chỉ vẽ được một và chỉ một đường sức từ.
B. Các đường sức từ là những đường cong không khép kín.
C. Các đường sức từ không cắt nhau.
D. Tính chất cơ bản của từ trường là tác dụng lực từ lên nam châm hay dòng điện đặt trong nó .
Tại mỗi điểm trong từ trường chỉ vẽ được một và chỉ một đường sức từ.
Các đường sức từ là những đường cong không khép kín.
Các đường sức từ không cắt nhau.
Tính chất cơ bản của từ trường là tác dụng lực từ lên nam châm hay dòng điện đặt trong nó .
Một đoạn dây dẫn dài 1,5 m mang dòng điện 10 A, đặt vuông góc trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 1,2 T. Nó chịu một lực từ tác dụng là:
A. 18 N. B. 1,8N. C. 1800 N. D. 0 N.
18 N.
1,8N
1800 N.
0 N.
Một dòng điện có cường độ 2A nằm vuông góc với các đường sức của một từ trường đều có cảm ứng từ là 10-1T. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều dài 20cm là:
4.10-2N.
10-2N.
4N.
0N.
Trong không khí, một dòng điện có cường độ 8A chạy trong dây dẫn thẳng dài. Tại điểm M cách dây dẫn 10 cm cảm ứng từ có độ lớn là
5.10−8 T.
5.10−6 T.
1,6.10−5 T.
2.10−8 T.
Dây dẫn thẳng dài có dòng điện 5A chạy qua. Cảm ứng từ tại M có độ lớn 10-5T. Điểm M cách dây một khoảng
20cm.
10cm.
1cm.
2cm.
Câu 22. Trong miền nào giữa hai dây dẫn thẳng đặt vuông góc với nhau trong cùng một mặt phẳng thẳng đứng và có các dòng điện không đổi I1, I2 chạy qua như hình vẽ sẽ tạo ra các từ trường cùng hướng?
1 và 3
1 và 4
2 và 3
1 và 2
Câu 23. Tại điểm nào có kí hiệu không đúng với chiều của từ trường tạo bởi dùng điện không đổi I chạy trong một vòng dây dẫn hình tròn nằm trên mặt phẳng (xem hình vẽ)?
Điểm 1
Điểm 2
Điểm 3
Điểm 4
Phương của lực Lo – ren – xơ không có đặc điểm:
vuông góc với véc tơ vận tốc của điện tích.
vuông góc với véc tơ cảm ứng từ.
vuông góc với mặt phẳng chứa véc tơ vận tốc và véc tơ cảm ứng từ.
vuông góc với mặt phẳng thẳng đứng.
Độ lớn của lực Lo – ren – xơ không phụ thuộc vào
giá trị của điện tích.
độ lớn vận tốc của điện tích.
độ lớn cảm ứng từ.
khối lượng của điện tích.
Lực Loren xơ gây bởi từ trường đều có cảm ứng từ lên hạt mang điện q chuyển động với vận tốc hợp với một góc , có độ lớn:
A. f = .v.B.cos. B. f = .v.B.cotan. C. f = .v.B.sin. D. f = .v.B.tan.
f =|q| .v.B.cos.a
f =|q| .v.B.cotan.a
f =|q| .v.B.sin.a
f =|q| .v.B.tan.a
Một proton bay vào trong từ trường đều theo phương làm với đường sức từ một góc 30° với vận tốc 3.107 m/s, từ trường có cảm ứng từ 1,5 T. Tính lực Lo−ren−xơ tác dụng lên proton.
3,6.10−12 N.
7,2.10−12N.
0,64.10−12N.
0,96.10−12N.
Một electron bay vào trong từ trường đều, cảm ứng từ B = 1,26 T. Lúc lọt vào trong từ trường vận tốc của hạt là 107m/s và hợp với đường sức từ góc 53°. Lực Lo−ren−xơ tác dụng lên electron là
1,61.10-12N.
0,32.10−12N.
0,64.10−12N.
0,96.10−12N.
Trong một mạch kín dòng điện cảm ứng xuất hiện khi
trong mạch có một nguồn điện.
từ thông qua mạch điện biến thiên theo thời gian.
mạch điện được đặt trong một từ trường không đều.
mạch điện được đặt trong một từ trường đều.
Chọn câu sai. Dòng điện cảm ứng là dòng điện
xuất hiện trong một mạch kín khi từ thông qua mạch kín đó biến thiên.
có chiều và cường độ không phụ thuộc chiều và tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch kín.
chỉ tồn tại trong mạch kín trong thời gian từ thông qua mạch kín đó biến thiên.
có chiều phụ thuộc chiều biến thiên từ thông qua mạch kín.
Định luật Len−xơ là hệ quả của định luật bảo toàn
điện tích.
động năng.
động lượng.
năng lượng.
Mạch kín (C) phẳng, không biến dạng trong từ trường đều. Hỏi trường hợp nào dưới đây, từ thông qua mạch biến thiên?
(C) chuyển động tịnh tiến.
(C) chuyển động quay xung quanh một trục cố định vuông góc với mặt phẳng chứa mạch.
(C) chuyển động trong một mặt phẳng vuông góc với từ trường.
(C) quay xung quanh trục cố định nằm trong mặt phẳng chứa mạch và trục này không song song với đường sức từ.
Một mạch kín (C) phẳng không biến dạng đặt vuông góc với từ trường đều, trong trường hợp nào thì trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng?
Mạch chuyển động tịnh tiến.
Mạch quay xung quanh trục vuông góc với mặt phẳng (C).
Mạch chuyển động trong mặt phẳng vuông góc với từ trường.
Mạch quay quanh trục nằm trong mặt phẳng (C).
Chọn câu sai. Định luật Len−xơ là định luật
cho phép xác định chiều của dòng điện cảm ứng trong mạch kín.
khẳng định dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch kín.
khẳng định dòng điện cảm ứng xuất hiện khi từ thông qua mạch kín biến thiên do kết quả của một chuyển động nào đó thì từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại chuyển động này.
cho phép xác định lượng nhiệt toả ra trong vật dẫn có dòng điện chạy qua.
Trong hệ SI đơn vị của từ thông là :
Vêbe(Wb)
Tesla (T)
Niutơn (N)
Vôn (V)
Trong hệ SI đơn vị của suất điện động cảm ứng là :
Vêbe(Wb
Tesla (T)
Henry (H)
Vôn (V)
Một khung dây kin muốn xuất hiện một suất điện động cảm ứng thì một trong các cách đó là
làm thay đổi diện tích của khung dây.
đưa khung dây kín vào trong từ trường đều.
làm cho từ thông qua khung dây biến thiên.
quay khung dây quanh trục đối
Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa vào hiện tượng
lực điện do điện trường tác dụng lên hạt mang điện.
cảm ứng điện từ.
lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động.
lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện.
Một vòng dây phẳng giới hạn diện tích S = 5 cm2 đặt trong từ trường đều cảm ứng từ B = 0,1T. Mặt phẳng vòng dây làm thành với từ trường một góc α = 30°. Tính từ thông qua S.
3.10-4Wb
3.10-5 Wb
4,5.10-5 Wb
2,5.10-5
Một vòng dây dẫn kín, phẳng có diện tích 10 cm2. Vòng dây được đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ hợp với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây một góc 60° và có độ lớn là 1,5.10-4 T. Từ thông qua vòng dây dẫn này có giá trị là
1,3.10-3 Wb.
1,3.l0-7 Wb.
7,5.10-8 Wb.
7,5.10-4 Wb.
Một khung dây hình vuông cạnh 5 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 8.10-4 T. Từ thông qua hình vuông đó bằng 10-6 Wb. Góc hợp giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến của hình vuông đó là:
A. α = 0°. B. α = 30°. C. α = 60°. D. α = 90°.
α = 0°.
α = 30°.
α = 60°.
α = 90°.
Một vòng dây dẫn hình vuông, cạnh a = 10 cm, đặt cố định trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt khung. Trong khoảng thời gian 0,05 s, cho độ lớn của cảm ứng từ tăng đều từ 0 đến 0,5 T. Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây là:
100 (V).
0,1 (V).
l,5 (V).
0,15 (V).
Một khung dây phẳng diện tích 20 cm2, gồm 10 vòng được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ làm thành với mặt phẳng khung dây góc 30° và có độ lớn bằng 2.10-4 T. Người ta làm cho từ trường giảm đều đến 0 trong thời gian 0,01 s thì độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian từ trường biến đổi là:
200 (µV).
180 (µV).
160 (µV).
80 (µV).
Một khung dây hình tròn bán kính 20 cm nằm toàn bộ trong một từ trường đều mà các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây. Trong khi cảm ứng từ tăng từ 0,1 T đến 1,1 T thì trong khung dây có một suất điện động không đổi với độ lớn là 0,2 V. Thời gian duy trì suất điện động đó là
0,2 s.
0,2 π s.
4 s.
4 π s.
Một khung dây phẳng đặt trong từ trường đều nhưng biến đổi theo thời gian, các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng của khung. Trong 0,1 s đầu cảm ứng từ tăng từ 10-5 T đến 2.10-5 T; 0,1 s tiếp theo cảm ứng từ tăng từ 2.10-5 T đến 5.10-5 T. Gọi e1 và e2 là suất điện động cảm ứng trong khung dây ở giai đoạn 1 và giai đoạn 2 thì
2e1 = e2.
3e1 = e2.
4e1 = e2.
e1 = e2.
Hiện tượng tự cảm thực chất là hiện tượng
A. dòng điện cảm ứng bị biến đổi khi từ thông qua một mạch kín đột nhiên bị triệt tiêu.
B. cảm ứng điện từ xảy ra khi một khung dây đặt trong từ trường biến thiên.
C. xuất hiện suất điện động cảm ứng khi một dây dẫn chuyển động trong từ trường.
D. cảm ứng điện từ trong một mạch do chính sự biến đổi dòng điện trong mạch đó gây ra.
dòng điện cảm ứng bị biến đổi khi từ thông qua một mạch kín đột nhiên bị triệt tiêu.
cảm ứng điện từ xảy ra khi một khung dây đặt trong từ trường biến thiên.
xuất hiện suất điện động cảm ứng khi một dây dẫn chuyển động trong từ trường.
cảm ứng điện từ trong một mạch do chính sự biến đổi dòng điện trong mạch đó gây ra.
Phát biểu nào sau đây là sai? Suất điện động tự cảm có giá trị lớn nhất khi
Dòng điện tăng nhanh.
Dòng điện giảm nhanh.
Dòng điện có giá trị lớn.
Dòng điện biến thiên nhanh.
Ống dây điện hình trụ có chiều dài tăng gấp đôi (các đại lượng khác không thay đổi) thì độ tự cảm
không đổi.
tăng 4 lần
tăng hai lần.
giảm hai lần.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về hệ số tự cảm của ống dây?
Phụ thuộc vào số vòng dây của ống
Có đơn vị là H (henry).
Phụ thuộc tiết diện ống dây.
Phụ thuộc vào dòng điện qua ống
Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ do sự biến thiên từ thông qua mạch gây ra bởi sự:
chuyển động của mạch với nam châm.
biến thiên của chính cường độ điện trường trong mạch.
chuyển động của nam châm với mạch.
biến thiên từ trường Trái Đất.
Một ống dây có hệ số tự cảm 20 mH đang có dòng điện với cường độ 5 A chạy qua. Trong thời gian 0,1 s dòng điện giảm đều về 0. Độ lớn suất điện động tự cảm của ống dây có độ lớn là
A. 100 V B. 1V C. 0,1 V D. 0,01 V
100 V
1V
0,1 V
0,01 V
Một cuộn tự cảm có độ tự cảm 0,1 H, trong đó có dòng điện biến thiên đều với tốc độ 200 A/s thì suất điện động tự cảm xuất hiện có giá trị
A. 10 V. B. 20 V. C. 0,1 kV. D. 2,0 kV.
10 V
20 V
0,1 kV
2,0 kV
Tính độ tự cảm của một ống dây hình trụ có chiều dài 0,5 m gồm 1000 vòng dây, mỗi vòng dây có đường kính 20 cm.
0,088 H
0,079 H
0,125 H
0,064 H
Một ống dây dài ℓ = 30 cm gồm N = 1000 vòng dây, đường kính mỗi vòng dây d = 8 cm có dòng điện với cường độ i = 2 A đi qua. Tính từ thông qua mỗi vòng dây.
42 pWb
0,4 pWb
0,2 pWb
86 pWb
