wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA HKI 2

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Câu nào đúng?

a)

Nếu không chịu lực nào tác dụng thì mọi vật phải đứng yên.

b)

Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nữa, thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.

c)

Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.

d)

Khi thấy vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn là đã có lực tác dụng lên vật.

2.

Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách

a)

dừng lại ngay.

b)

ngả người về phía sau.

c)

chúi người về phía trước.

d)

ngả người sang bên cạnh.

3.

Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn đi tiếp chứ chưa dừng ngay. Đó là nhờ

a)

trọng lượng của xe.

b)

lực ma sát.

c)

quán tính của xe.

d)

phản lực của mặt đường.

4.

Câu nào sau đây là đúng?

a)

Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được.

b)

Không cần có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động tròn đều được.

c)

Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật.

d)

Lực là nguyên nhân làm biến đối chuyển động của một vật.

5.

Nếu định luật I Niu-tơn đúng thì tại sao các vật chuyển động trên mặt đất cuối cùng đều dừng lại?

a)

Vì do có ma sát.

b)

Vì các vật không phải là chất điểm.

c)

Vì do có lực hút của Trái Đất.

d)

Vì do Trái Đất luôn luôn chuyển động.

6.

Tại sao không thể kiểm tra được định luật I Niu-tơn bằng một thí nghiệm trong phòng thí nghiệm?

a)

Vì không loại bỏ được trọng lực và lực ma sát.

b)

Vì các vật chất không phải là chất điểm.

c)

Vì do có lực hút của Mặt Trời.

d)

Vì do Trái Đất luôn luôn chuyển động.

7.

Một vật đang chuyển động theo một hướng nhất định với tốc độ 3 m/s. Nếu bỗng nhiêu các lực tác dụng lên nó mất đi thì vật

a)

dừng lại ngay.

b)

đổi hướng chuyển động.

c)

chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.

d)

tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với tốc độ 3 m/s.

8.

Hai lực đồng quy F1 và F2 hợp với nhau một góc α, hợp lực của hai lực này có độ lớn là:

a)

A.F=F12+F22.A.F=F_1^2+F_2^2.  

b)

B.F=F1F2B.F=F_1-F_2  

c)

C.F=F12+F22F1F2cosαC.F=\sqrt[]{F_1^2+F_2^2-F_1F_2\cos\alpha}  

d)

F=F12+F22+2F1F2cosαF=\sqrt[]{F_1^2+F_2^2+2F_1F_2\cos\alpha}  

9.

Lực tổng hợp của hai lực đồng qui có giá trị lớn nhất khi hai lực thành phần

a)

A. cùng phương, cùng chiều.

b)

B. cùng phương, ngược chiều.

c)

C. vuông góc với nhau.

d)

D. hợp với nhau một góc khác không.

10.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về khái niệm lực?

a)

A. Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.

b)

B. Lực là nguyên nhân làm cho vật thay đổi vận tốc

c)

C. Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác, kết quả là truyền gia tốc cho vậthoặc làm cho vật bị biến dạng.

d)

D. Trong hệ SI, đơn vị của lực là N (Newton).

11.

Hai lực có độ lớn là 3 N và 4 N cùng tác dụng lên một chất điểm. Biết hai lực có phương vuônggóc với nhau. Hợp lực của hai lực này có độ lớn là

a)

A. 7 N

b)

B. 5 N.

c)

C. 1 N

d)

D. 12 N

12.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 8 N và 12 N. Giá trị của hợp lực không thể là giá trị nào trong các giá trị sau đây?

a)

13N

b)

22N

c)

8

d)

6

13.

Hai lực đồng qui ngược chiều có cùng độ lớn 30N.Độ lớn hợp lực là:

a)

30N

b)

0

c)

20N

d)

60N

14.

Theo định luật II Niu-tơn thì lực và phản lực

a)

là cặp lực cân bằng

b)

là cặp lực có cùng điểm đặt

c)

là cặp lực cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.

d)

là cặp lực xuất hiện và mất đi đồng thời

15.

Một lực có độ lớn 4 N tác dụng lên vật có gia tốc bằng 5m/s2 kg đang đứng yên. Bỏ qua ma sát và các lực cản. Khối lượng vậy bằng

a)

0.2kg

b)

2kg

c)

0.8kg

d)

8kg

16.

Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là

a)

trọng lượng

b)

khối lượng

c)

vận tốc

d)

lực

17.

Chọn câu đúng. Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn

a)

tác dụng vào cùng một vật

b)

tác dụng vào hai vật khác nhau

c)

không bằng nhau về độ lớn

d)

bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá

18.

Đâu là Isaac Newon?

a)

b)

c)

d)

19.

Điền vào chỗ trống: "Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ ...... với độ lớn của lực và tỉ lệ ...... với khối lượng của vật"

a)

Nghịch - Thuận

b)

Thuận - Thuận

c)

Nghịch - Nghịch

d)

Thuận - Nghịch

20.

Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là:

a)

Trọng lượng

b)

Khối Lượng

c)

Vận Tốc

d)

Lực

21.

Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật tăng lên thì vật sẽ thu được gia tốc

a)

Nhỏ hơn

b)

Không đổi

c)

Lớn hơn

d)

Bằng 0

22.

Tác dụng vào vật có khối lượng 3 kg đang đứng yên một lực theo phương ngang thì vật này chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1,5 m/s2. Độ lớn của lực này là:

a)

1,5 N

b)

2 N

c)

3 N

d)

4,5 N

23.

Một quả bóng đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 13,5 N và bóng thu được gia tốc 6,5 m/s2. Bỏ qua mọi ma sát. Khối lượng của bóng là:

a)

1,08 kg

b)

0,5 kg

c)

0,8 kg

d)

2,08 kg

24.

Khi nói về một vật chịu tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động.

b)

Khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại.

c)

Gia tốc của vật luôn cùng chiều với lực tác dụng.

d)

Khi có lực tác dụng lên vật, vận tốc của vật tăng.

25.

Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính ?

a)

Vật chuyển động tròn đều.

b)

Vật chuyển động trên một đường thẳng.

c)

Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát.

d)

Vật tiếp tục chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi.

26.

Định luật I được Niuton kế thừa từ các kết quả thí nghiệm của nhà khoa học nào?

a)

Ga-li-le

b)

Robert Hook

c)

Pascal

d)

A-si-met

27.

Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì vật

a)

chuyển động chậm dần rồi dừng lại.

b)

lập tức dừng lại.

c)

vật chuyển ngay sang trạng thái chuyển động thẳng đều.

d)

vật chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều.

28.

Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ

a)

nghiêng sang phải

b)

nghiêng sang trái.

c)

ngả người về phía sau.

d)

chúi người về phía trước

29.

Theo định luật I Niu-tơn thì

a)

Với mỗi lực tác dụng luôn có một phản lực trực đối với nó.

b)

Một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của bất kì lực nào khác.

c)

Một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.

d)

Mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.

30.

Lực và phản lực

a)

tác dụng vào cùng một vật.

b)

tác dụng vào hai vật khác nhau.

c)

không bằng nhau về độ lớn.

d)

bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.

31.

Biểu thức định luật II Newton là

a)

a=Fm\overrightarrow{a}=-\frac{F}{m}

b)

a=Fm\overrightarrow{a}=-\frac{\overrightarrow{F}}{m}

c)

a=Fm\overrightarrow{a}=\frac{\overrightarrow{F}}{m}

d)

a=Fma=\frac{\overrightarrow{F}}{m}

32.

Nếu độ lớn lực tác dụng lên vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật tăng lên 2 lần thì gia tốc của vật

a)

tăng lên hai lần.

b)

giảm đi hai lần.

c)

tăng lên bốn lần.

d)

không đổi

33.

Mô men của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho

a)

tác dụng làm quay của lực.

b)

tác dụng kéo của lực.

c)

tác dụng uốn của lực.   

d)

tác dụng nén của lực.

34.

Người ta tác dụng lực có độ lớn 80N lên tay quay để xoay chiếc cối xay như hình. Cho rằng  có phương tiếp tuyến với bề mặt cối xay, khoảng cách từ điểm đặt lực trên tay quay đến tâm quay là 30cm . Xác định moment của lực  đối với trục quay qua tâm cối xay.

a)

24 N

b)

266 N.m

c)

2400 N.m

d)

24 N.m

35.

Quả táo bị rơi từ trên cây xuống đất vì

a)

Lực hấp dẫn

b)

Lực đàn hồi

c)

Lực kéo

d)

Lực đẩy

36.

khi thả viên phấn ở độ cao nào đó thì viên phấn sẽ chuyển động theo phương nào? chiều ra sao? Tại sao?

a)

phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới vì Trái Đất tác dụng lực hấp dẫn lên

b)

phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên vì Trái Đất tác dụng lực hấp dẫn lên

c)

phương ngang, chiều từ trên xuống dưới vì Trái Đất tác dụng lực hấp dẫn lên

d)

phương xiên, chiều từ trên xuống dưới vì Trái Đất tác dụng lực hấp dẫn lên

37.

Độ lớn trọng lực gọi là gì?

a)

lực hút

b)

lực hấp dẫn

c)

trọng lực

d)

trọng lượng

38.

Quả cân 100g có trọng lượng là bao nhiêu?

a)

1N

b)

2N

c)

0,1N

d)

0,2N

39.

Lực ma sát luôn có lợi.

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

40.

Mặt lốp ô tô, xe máy, xe đạp có khía rãnh để

a)

tăng ma sát.

b)

giảm ma sát

c)

tăng quán tính.

d)

giảm quán tính

41.

Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực là

a)

A=F/s

b)

A=F.s

c)

A=s/F

d)

A=F-s

42.

Trong các đơn vị sau, đơn vị nào là đơn vị của công cơ học?

a)

N/m

b)

N/m^2

c)

N.m

d)

N.m^2

43.

Một quả dừa có trọng lượng 25N rơi từ trên cây cách mặt đất 8m. Công của trọng lực là bao nhiêu?

a)

1600J

b)

200J

c)

180J

d)

220J

44.

Dùng cần cẩu nâng thùng hàng khối lượng 2500kg lên cao 12m. Công thực hiện trong trường hợp này là bao nhiêu?

a)

A=300kJ

b)

A=400kJ

c)

A=350kJ

d)

A=450kJ

45.

Động cơ ô tô thực hiện lực kéo không đổi F = 1800N. Biết ô tô chuyển động đều với vận tốc 36km/h trong 10 phút. Công của lực kéo của động cơ có giá trị là

a)

A=32,4 MJ

b)

A=12,6 MJ

c)

A=1499 kJ

d)

A=10,8MJ

46.

Kí hiệu của công cơ học là

a)

P

b)

A

c)

W

d)

S

47.

Công cơ học phụ thuộc vào yếu tố:

a)

Quãng đường và thời gian

b)

Lực và vận tốc

c)

Lực và quãng đường

d)

Quãng đường và vận tốc

48.

Đơn vị của công cơ học:

a)

Jun

b)

Mét

c)

Niu tơn

d)

oát

49.

Công của lực nào làm quả táo rơi xuống đất

a)

Lực đẩy

b)

Lực kéo

c)

Lực nâng

d)

Trọng lực

50.

một chiếc xe nặng 5 tấn chuyển động trên quãng đường 100m nằm ngang. Công cơ học do trọng lực sinh ra là:

a)

5000 000 J

b)

0 J

c)

5 000 000 N/m2

d)

500 J

51.

Vận động viên thể thao trong trường hợp nào dưới đây không sinh công?

a)

Cầu thủ bóng đá đang sút vào trái bóng

b)

Vận động viên cầu lông đang đánh cầu

c)

Vận động viên cờ vua đang ngồi yên suy nghĩ

d)

Vận động viên đẩy tạ đang đẩy quả tạ bay đi