wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn sinh 10 giữa HK2

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Dựa vào nhu cầu của vi sinh vật đối với nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu, người ta phân chia làm mấy nhóm vi sinh vật ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

2.

Các vi sinh vật có hình thức quang tự dưỡng là :

a)

Tảo, các vi khuẩn chứa diệp lục.

b)

Nấm và tất cả vi khuẩn.

c)

Vi khuẩn lưu huỳnh.

d)

Vi khuẩn lam.

3.

Hình thức dinh dưỡng bằng nguồn cac bon chủ yếu là CO2, và năng lượng của ánh sáng được gọi là:

a)

Hoá tự dưỡng.

b)

Hoá dị dưỡng.

c)

Quang tự dưỡng.

d)

Quang dị dưỡng.

4.

Vi khuẩn lam dinh dưỡng dựa vào nguồn nào sau đây ?

a)

Ánh sáng và chất hữu cơ.

b)

CO2 và ánh sáng.

c)

Chất vô cơ và CO2.

d)

Ánh sáng và chát vô cơ.

5.

Quang dị dưỡng có ở :

a)

Vi khuẩn màu tía.

b)

Vi khuẩn lưu huỳnh.

c)

Vi khuẩn sắt.

d)

Vi khuẩn nitrat hoá.

6.

Vi sinh vật vào sau đây có kiểu dinh dưỡng khác với các vi sinh vật còn lại ?

a)

Tảo đơn bào.

b)

Vi khuẩn nitrat hoá.

c)

Vi khuẩn lưu huỳnh.

d)

Vi khuẩn sắt.

7.

Kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn năng lượng từ chất vô cơ và nguồn cacbon CO2, được gọi là :

a)

Quang dị dưỡng.

b)

Hoá dị dưỡng.

c)

Quang tự dưỡng.

d)

Hoá tự dưỡng.

8.

Tự dưỡng là :

a)

Tự dưỡng tổng hợp chất vô cơ từ chất hữu cơ.

b)

Tự dưỡng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.

c)

Tổng hợp chất hữu cơ này từ chất hữu cơ khác.

d)

Tổng hợp chất vô cơ này từ chất vô cơ khác.

9.

Vi sinh vật sau đây có lối sống dị dưỡng là :

a)

Vi khuẩn chứa diệp lục.

b)

Vi khuẩn lam.

c)

Tảo đơn bào.

d)

Nấm.

10.

Quá trình oxi hoá các chất hữu cơ mà chất nhận điện tử cuối cùng là ôxi phân tử, được gọi là :

a)

Lên men.

b)

Hô hấp.

c)

Hô hấp hiếu khí.

d)

Hô hấp kị khí.

11.

Quá trình phân giải chất hữu cơ mà chính những phân tử hữu cơ đó vừa là chất cho vừa là chất nhận điện tử; không có sự tham gia của chất nhận điện tử từ bên ngoài được gọi là :

a)

Hô hấp hiếu khí.

b)

Đồng hoá.

c)

Hô hấp kị khí.

d)

Lên men.

12.

Giống nhau giữa hô hấp và lên men là :

a)

Đều là sự phân giải chất hữu cơ.

b)

Đều xảy ra trong môi trường có nhiều ôxi.

c)

Đều xảy ra trong môi trường có ít ôxi.

d)

Đều xảy ra trong môi trường không có ôxi.

13.

Nguồn chất hữu cơ được xem là nguyên liệu trực tiếp của hai quá trình hô hấp và lên men là :

a)

Prôtêin

b)

Cacbonhidrat

c)

Photpholipit

d)

axit béo

14.

Thời gian cần thiết để một tế bào vi sinh vật phân chia được gọi là

a)

Thời gian một thế hệ.

b)

Thời gian sinh trưởng.

c)

Thời gian sinh trưởng và phát triển.

d)

Thời gian tiềm phát.

15.

Có một tế bào vi sinh vật có thời gian của một thế hệ là 30 phút. Số tế bào tạo ra từ tế bào nói trên sau 3 giờ là bao nhiêu ?

a)

64

b)

32

c)

16

d)

8

16.

Trong thời gian 100 phút, từ một tế bào vi khuẩn đã phân bào tạo ra tất cả 32 tế bào mới. Hãy cho biết thời gian cần thiết cho một thế hệ của tế bào trên là bao nhiêu ?

a)

2 giờ

b)

60 phút

c)

40 phút

d)

20 phút

17.

Số tế bào tạo ra từ 8 vi khuẩn E. Coli đều phân bào 4 lần là :

a)

100

b)

110

c)

128

d)

148

18.

Trong môi trường cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng thì quá trình sinh trưởng của vi sinh vật biểu hiện mấy pha ?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

19.

Thời gian tính từ lúc vi khuẩn được nuôi cấy đến khi chúng bắt đầu sinh trưởng được gọi là :

a)

Pha tiềm phát.

b)

Pha luỹ thừa.

c)

Pha cân bằng.

d)

Pha suy vong.

20.

Biểu hiện của vi sinh vật ở pha tiềm phát là :

a)

Vi sinh vật trưởng mạnh.

b)

Vi sinh vật bắt đầu sinh trưởng.

c)

Vi sinh vật trưởng yếu.

d)

Vi sinh vật thích nghi dần với môi trường nuôi cấy.

21.

Trong môi trường nuôi cấy, vi sinh vật có quá trình trao đổi chất mạnh mẽ nhất ở:

a)

Pha tiềm phát.

b)

Pha cân bằng.

c)

Pha luỹ thừa.

d)

Pha suy vong.

22.

Biểu hiện sinh trưởng của vi sinh vật ở pha cân bằng là :

a)

Số được sinh ra nhiều hơn số chết đi.

b)

Số chết đi nhiều hơn số được sinh ra.

c)

Số được sinh ra bằng với số chết đi.

d)

Chỉ có chết mà không có sinh ra.

23.

Pha log là tên gọi khác của giai đoạn nào sau đây ?

a)

Pha tiềm phát.

b)

Pha luỹ thừa.

c)

Pha cân bằng.

d)

Pha suy vong.

24.

Biểu hiện sinh trưởng của vi sinh vât ở pha suy vong là :

a)

Số lượng sinh ra cân bằng với số lượng chết đi.

b)

Số chết đi ít hơn số được sinh ra.

c)

Số lượng sinh ra ít hơn số lượng chết đi.

d)

Không có chết, chỉ có sinh.

25.

Vi khuẩn sinh sản chủ yếu bằng cách :

a)

Phân đôi.

b)

Nảy chồi.

c)

Tiếp hợp.

d)

Hữu tính.

26.

Nhân tố sinh trưởng là tất cả các chất

a)

cần cho sự sinh trưởng của sinh vật.

b)

không cần cho sự sinh trưởng của sinh vật.

c)

cần cho sự sinh trưởng của sinh vật mà chúng tự tổng hợp được.

d)

cần cho sự sinh trưởng của sinh vật mà chúng không tự tổng hợp được.

27.

Vi sinh vật khuyết dưỡng là vi sinh vật không tự tổng hợp được

a)

tất cả các chất chuyển hoá sơ cấp.

b)

tất cả các chất chuyển hoá thứ cấp.

c)

tất cả các chất cần thiết cho sự sinh trưởng.

d)

một vài chất cần thiết cho sự sinh trưởng.

28.

Trong quá trình sinh trưởng của vi sinh vật, các nguyên tố cơ bản. C, H, O, N, S, P có vai trò

a)

là nhân tố sinh trưởng.

b)

kiến tạo nên thành phần tế bào.

c)

cân bằng hoá thẩm thấu.

d)

hoạt hoá enzim.

29.

Vi sinh vật nguyên dưỡng là vi sinh vật tự tổng hợp được tất cả các chất

a)

chuyển hoá sơ cấp.

b)

chuyển hoá thứ cấp.

c)

cần thiết cho sự sinh trưởng.

d)

chuyển hoá sơ cấp và thứ cấp.

30.

Tại sao có thể coi dạ dày, ruột của người là một hệ thống nuôi liên tục đối với vi sinh vật?

a)

Môi trường trong dạ dày, ruột của người có nhiệt độ, pH, độ ẩm ổn định.

b)

Vì vi sinh vật sống trong dạ dày, ruột trải qua đủ 4 pha (tiềm phát, luỹ thừa, cân bằng, suy vong).

c)

Vì trong dạ dày, ruột luôn nhận được chất dinh dưỡng bổ sung và cũng liên tục thải ra các sản phẩm dị hoá.

d)

Vì trong dạ dày, ruột luôn nhận được chất dinh dưỡng bổ sung và không thải ra các sản phẩm dị hóa.

31.

Khi nuôi cấy không liên tục quần thể vi khuẩn, các chất dinh dưỡng cạn kiệt, các chất độc hại tích luỹ quá nhiều xảy ra ở

a)

pha tiềm phát.

b)

pha luỹ thừa.

c)

pha cân bằng.

d)

pha suy vong.

32.

Nhóm nguyên tố nào sau đây không phải là nguyên tố đại lượng ?

a)

C,H,O.

b)

H,O,N.

c)

P,C,H,O.

d)

Zn,Mn,Mo.

33.

Các nguyên tố cần cho hoạt hoá các enzim là :

a)

Các nguyên tố vi lượng ( Zn,Mn,Mo.).

b)

C,H,O.

c)

C,H,O,N.

d)

Các nguyên tố đại lượng.

34.

Hoá chất nào sau đây có tác dụng ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật ?

a)

Prôtêin

b)

Mônôsaccarit

c)

Pôlisaccarit

d)

Phênol

35.

Chất sau đây có nguồn gốc từ hoạt động của vi sinh vật và có tác dụng ức chế hoạt động của vi sinh vật khác là :

a)

Chất kháng sinh.

b)

Alđêhit

c)

Các hợp chất cacbonhidrat

d)

Axit amin

36.

Chất nào sau đây có tác dụng diệt khuẩn có tính chọn lọc ?

a)

Các chất phênol.

b)

Phoocmalđêhit

c)

Chất kháng sinh

d)

Rượu

37.

Chất kháng sinh có nguồn gốc chủ yếu từ dạng vi sinh vật nào sau đây?

a)

Vi khuẩn hình que.

b)

Xạ khuẩn.

c)

Virut.

d)

Nấm mốc.

38.

Phát biểu sau đây có nội dung đúng là :

a)

Các nguyên tố đại lượng cần cho cơ thể với một lượng rất nhỏ.

b)

Cácbon là nguyên tố vi lượng.

c)

Kẽm là nguyên tố đại lượng.

d)

Hidrô là nguyên tố đại lượng.

39.

Ngoài xạ khuẩn dạng vi sinh vật nào sau đây có thể tạo ra chất kháng sinh ?

a)

Nấm.

b)

Tảo đơn bào.

c)

Vi khuẩn chứa diệp lục.

d)

Vi khuẩn lưu huỳnh.

40.

Dựa trên nhiệt độ tối ưu của sự sinh trưởng mà vi sinh vật được chia làm các nhóm nào sau đây ?

a)

Nhóm ưa nhiệt và nhóm kị nhiệt, ưa lạnh và ưa nóng.

b)

Nhóm ưa lạnh, nhóm ưa ấm và nhóm ưa nhiệt, ưa siêu nhiệt.

c)

Nhóm ưa lạnh, nhóm ưa nóng, ưa ẩm.

d)

Nhóm ưa nóng, nhóm ưa ấm, ưa ẩm.

41.

Khoảng nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng của các vi sinh vật thuộc nhóm ưa ấm là :

a)

5-10 độ C.

b)

10-20 độ C.

c)

20-40 độ C.

d)

40-50 độ C.

42.

Có một dạng vi sinh vật sinh trưởng rất mạnh ở nhiệt độ môi trường dưới 10 độ C. Dạng vi sinh vật đó thuộc nhóm nào sau đây ?.

a)

Nhóm ưa lạnh.

b)

Nhóm ưa nóng.

c)

Nhóm ưa ấm.

d)

Nhóm ưa nhiệt.

43.

Mức nhiệt độ tối ưu cho sinh trưởng vi sinh vật là mức nhiệt độ mà ở đó :

a)

Vi sinh vật bắt đầu sinh trưởng.

b)

Vi sinh vật bắt đầu giảm sinh trưởng.

c)

Vi sinh vật dừng sinh trưởng.

d)

Vi sinh vật sinh trưởng mạnh nhất.

44.

Phần lớn vi sinh vật sống trong nước thuộc nhóm vi sinh vật nào sau đây ?

a)

Nhóm ưa lạnh.

b)

Nhóm ưa ấm.

c)

Nhóm kị nóng.

d)

Nhóm chịu nhiệt.

45.

Đặc điểm của vi sinh vật ưa nóng là :

a)

Rất dễ chết khi môi trường gia tăng nhiệt độ.

b)

Các enzim của chúng dễ mất hoạt tính khi gặp nhiệt độ cao.

c)

Prôtêin của chúng được tổng hợp mạnh ở nhiệt độ ấm.

d)

Enzim và prôtêin của chúng thích ứng với nhiệt độ cao.

46.

Dựa trên tác dụng của độ pH lên sự sinh trưởng của vi sinh vật , người ta chia vi sinh vật làm các nhóm là :

a)

Nhóm ưa kiềm và nhóm axit.

b)

Nhóm ưa axit và nhóm ưa trung tính.

c)

Nhóm ưa kiềm nhóm ưa axit và nhóm ưa trung tính.

d)

Nhóm ưa trung tính và nhóm ưa kiềm.

47.

Đa số vi khuẩn sống kí sinh được xếp vào nhóm :

a)

Ưa kiềm

b)

Ưa trung tính

c)

Ưa axit

d)

Ưa kiềm và axít

48.

Vi sinh vật nào sau đây là nhóm ưa axit?

a)

Đa số vi khuẩn

b)

Xạ khuẩn

c)

Động vật nguyên sinh

d)

Nấm men, nấm mốc

49.

Vi sinh vật sau đây trong hoạt động sống tiết ra axit làm giảm độ pH của môi trường là :

a)

Xạ khuẩn

b)

Vi khuẩn lactic.

c)

Vi khuẩn lam

d)

Vi khuẩn lưu huỳnh.

50.

Môi trường nào sau đây có chứa ít vi khuẩn ký sinh gây bệnh hơn các môi trường còn lại ?

a)

Trong đất ẩm.

b)

Trong sữa chua.

c)

Trong máu động vật.

d)

Trong không khí.