NEW
Font size
Worksheetsbài 9: Nhật Bản tiết 2
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Biểu hiện hứng tỏ Nhật Bản là nước có nền công nghiệp phát triển cao là
Sản phẩm công nghiệp đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước.
Hằng năm xuất khẩu nhiều sản phẩm công nghiệp.
Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ hai thế giới, nhiều ngành công nghiệp có vị trí cao trên thế giới.
Có tới 80% lao động hoạt động trong ngành công nghiệp.
Các ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu công nghiệp của Nhật Bản hiện nay là:
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, luyện kim đen, dệt.
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, xây dựng và công trình công cộng, dệt.
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, luyện kim màu, dệt.
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, hóa chất, dệt.
Nhật Bản tập trung vào các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao là do
Có nguồn lao động dồi dào.
Hạn chế sử dụng nhiều nguyên liệu, lợi nhuận cao.
Không có khả năng nhập khẩu các sản phẩm chất lượng cao.
Có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
Trừ ngành dệt truyền thống, tất cả các ngành công nghiệp nổi tiếng của Nhật Bản đều hướng vào
Tận dụng tối đa sức lao động.
Tận dụng nguồn nguyên liệu trong nước.
Kĩ thuật cao.
Tạo ra nhiều sản phẩm tiêu dùng phục vụ nhu cầu trong nước.
Đảo nào sau đây của Nhật Bản có ít nhất các trung tâm công nghiệp?
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản tập trung nhiều nhất ở đảo nào sau đây?
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Công nghiệp của Nhật Bản tập trung chủ yếu ở phía nam đảo Hôn-su, ven Thái Bình Dương vì
Ở đây có khí hậu lạnh, dễ bảo quản sản phẩm.
Tiện cho việc nhập nguyên liệu và trao đổi sản phẩm với các nước.
Tập trung nguồn khoáng sản dồi dào.
Thuận lợi cho việc trao đổi sản phẩm với các nước châu Á đất liền.
Ý nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ vủa Nhật Bản?
Chiếm tỉ trọng GDP lớn.
Thương mại và tài chính có vai trò hết sức to lớn.
NHẬT BẢN đứng hàng đầu thế giới về thương mại.
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài ít được coi trọng.
Ngành vận tải biển của Nhật Bản phát triển mạnh là do
Vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ.
Công nghiệp cơ khí phát triển từ lâu đời.
Số dân đông, nhu cầu giao lưu lớn.
Ngành đánh bắt hải sản phát triển.
Nông nghiệp chỉ giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế NHẬT BẢN là do
Nhật Bản ưu tiên phát triển thương mại, tài chính.
Nhật Bản tập trung ưu tiên phát triển công nghiệp.
Diện tích đất nông nghiệp quá ít.
Nhập khẩu sản phẩm nông nghiệp có lợi thế hơn sản xuất.
Sản xuất nông nghiệp ở Nhật Bản hoàn toàn phát triển theo hướng thâm canh vì
Đất nông nghiệp quá ít, không có khả năng mở rộng.
Sản xuất thâm canh có chi phí cao.
Sản xuất thâm canh mang lại nhiều lợi nhuận mà chi phí lại thấp.
Nhật Bản thiếu lao động, sản xuất thâm canh sẽ sử dụng ít lao động hơn quảng canh.
Cây trồng chính của Nhật Bản là
Lúa mì.
Chè.
Lúa gạo.
Thuốc lá.
Diện tích trồng lúa của Nhật Bản ngày càng giảm không phải do
Diện tích dành cho trồng chè, thuốc lá, dâu tằm tăng lên.
Một phần diện tích trồng lúa dành cho quần cư.
Mức tiêu thụ gạo trên đầu người giảm và năng suất lúa ngày càng cao.
Nhật Bản có xu hướng nhập khẩu gạo từ bên ngoài.
Ý nào sau đây không đúng với sản xuất lúa gạo ở Nhật Bản?
Là cây trồng chính của nông nghiệp Nhật Bản.
Chiếm 50% diện tích đất canh tác.
Một số diện tích trồng lúa chuyển sang trồng các cây khác.
Sản lượng lúa đứng hàng đầu thế giới.
Vật nuôi chính của Nhật Bản là
Trâu, cừu, ngựa.
Bò, dê, lợn.
Trâu, bò, lợn.
Bò, lợn, gà.
Nền nông nghiệp của Nhật Bản có đặc trưng nổi bật là
Tự cung, tự cấp.
Thâm canh, chú trọng năng suất và sản lượng.
Quy mô lớn.
Sản xuất chủ yếu phục vụ xuất khẩu.
Đánh bắt hải sản được coi là ngành quan trọng của Nhật Bản vì
Nhật Bản được bao bọc bởi biển và đại dương, gần các ngư trường lớn và cá là thực phẩm chính.
Ngành này cần vốn đầu tư ít, năng suất và hiệu quả cao.
Nhu cầu lớn về nguyên liệu cho chế biến thực phẩm.
Ngành này không đòi hỏi cao về trình độ.
Nhật Bản đã rút ngắn được khoảng cách và vươn lên dẫn đầu thế giới trong nhiều ngành kinh tế chủ yếu là do
Người lao động Nhật Bản đông đảo, cần cù, chịu khó.
Không nhập công nghệ mới từ bên ngoài.
Phát huy được tính tự lập, tự cường.
Tích cực nhập khẩu công nghệ, kĩ thuật của nước ngoài, tận dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật và vốn đầu tư của các nước.
Bạn hàng chủ yếu của Nhật Bản với các nước phát triển là
Hoa Kì và EU.
Hoa Kì và Anh.
Hoa Kì và Đức.
Hoa Kì và Pháp.
Bạn hàng chủ yếu của Nhật Bản với các nước đang phát triển là
Các nước ASEAN.
Các nước châu Phi.
Các nước Mĩ Latinh.
Các nước và lãnh thổ công nghiệp mới ở châu Á.
Chăn nuôi ở Nhật Bản phát triển theo hình thức nào dưới đây?
Tự nhiên.
Bán tự nhiên.
Chuồng trại.
Trang trại.
Các vật nuôi chính của Nhật Bản được nuôi theo hình thức chủ yếu nào?
Du mục.
Quảng canh.
Hộ gia đình.
Trang trại.
Các trung tâm công nghiệp Tô-ki-ô, I-ô-cô-ha-ma, Cô-bê nằm trên đảo nào?
Kiu-xiu.
Xi-cô-cư.
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Hiện nay, kinh tế Nhật Bản đang phát triển như thế nào?
Đứng đầu thế giới về kinh tế và tài chính.
Đứng thứ 2 thế giới về kinh tế và tài chính.
Đứng thứ 3 thế giới về kinh tế và tài chính.
Đứng thứ 4 thế giới về kinh tế và tài chính.
Tại sao phần phía nam đảo Hôn-su, ven Thái Bình Dương của Nhật Bản lại có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất?
Rừng bao phủ phần lớn diện tích, diện tích lớn nhất, dân cư tập trung đông.
Do địa hình thuận lợi, có nguồn lao động trình độ cao, tập trung đông dân.
Do tập trung nhiều khoáng sản có giá trị cho sản xuất.
Do có khí hậu lạnh, dễ dàng bảo quản sản phẩm sau chế biến.
Hai ngành nào dưới đây có vai trò hết sức to lớn trong ngành dịch vụ Nhật Bản?
Thương mại và giao thông.
Thương mại và tài chính.
Tài chính và du lịch.
Du lịch và giao thông.
Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân khiến các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản tập trung chủ yếu ở phía nam đảo Hôn – su?
Dân cư tập trung đông đúc.
Có nhiều thành phố, đô thị lớn và lâu đời.
Vị trí địa lí và đặc điểm địa hình, khí hậu thuận lợi.
Tài nguyên thiên nhiên giàu có.
Dẫn chứng nào chứng minh cho nhận xét: “Nông nghiệp có vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản”?
Diện tích đất nông nghiệp ít, chỉ chiếm chưa đầy 14% lãnh thổ.
Nền nông nghiệp phát triển theo hướng thâm canh.
Tỉ trọng của nông nghiệp trong GDP hiện chỉ chiếm khoảng 1%.
Lúa gạo là cây trồng chính, chiếm 50% diện tích canh tác.
Điểm nào sau đây không đúng với ngành hải sản của Nhật Bản?
Tôm, cua, cá thu, cá ngừ là các sản phẩm đánh bắt chính.
Nghề nuôi trồng hải sản không được chú trọng phát triển.
Sản lượng hải sản đánh bắt hàng năm cao.
Ngư trường ngày nay bị thu hẹp so với trước đây.
Vì sao đánh bắt hải sản được coi là ngành quan trọng của Nhật Bản?
Nhật Bản được bao bọc bởi biển và đại dương và cá là thực phẩm chính.
Ngành này cần vốn đầu tư ít, năng suất và hiệu quả cao.
Nhu cầu lớn về nguyên liệu cho chế biến thực phẩm.
Ngành này không đòi hỏi cao về trình độ.
Sản xuất nông nghiệp ở Nhật Bản hoàn toàn phát triển theo hướng thâm canh vì
Đất nông nghiệp quá ít, không có khả năng mở rộng.
Sản xuất thâm canh có chi phí cao.
Sản xuất thâm canh mang lại nhiều lợi nhuận mà chi phí lại thấp.
Nhật Bản thiếu lao động, sản xuất thâm canh sẽ sử dụng ít lao động hơn quảng canh.
Nhật Bản đã rút ngắn được khoảng cách và vươn lên dẫn đầu thế giới trong nhiều ngành kinh tế chủ yếu là do
Người lao động Nhật Bản đông đảo, cần cù, chịu khó.
Không nhập công nghệ mới từ bên ngoài.
Phát huy được tính tự lập, tự cường.
Tích cực nhập khẩu công nghệ, kĩ thuật của nước ngoài.
Điểm nào sau đây không đúng với ngành hải sản của Nhật Bản?
Tôm, cua, cá thu, cá ngừ là các sản phẩm đánh bắt chính.
Nghề nuôi trồng hải sản không được chú trọng phát triển.
Sản lượng hải sản đánh bắt hàng năm cao.
Ngư trường ngày nay bị thu hẹp so với trước đây.
Điểm nào sau đây không đúng với ngành hải sản của Nhật Bản?
Tôm, cua, cá thu, cá ngừ là các sản phẩm đánh bắt chính.
Nghề nuôi trồng hải sản không được chú trọng phát triển.
Sản lượng hải sản đánh bắt hàng năm cao.
Ngư trường ngày nay bị thu hẹp so với trước đây.
Sản phẩm nào không phải là sản phẩm thuộc ngành công nghiệp chế tạo của Nhật Bản?
Tàu biển.
Ô tô.
Rôbôt.
Xe gắn máy.
Nguyên nhân chủ yếu nhất nào dưới đây làm cho giao thông vận tải biển có vị trí không thể thiếu được đối với Nhật Bản?
Do lãnh thổ đất nước là quần đảo cách xa lục địa.
Do nhu cầu nhập khẩu sản phẩm nông nghiệp và nguyên liệu công nghiệp.
Do nhu cầu liên hệ giữa các đảo trong nước.
Do sự phát triển của ngoại thương yêu cầu
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành dịch vụ của Nhật Bản?
Đứng vào hàng thứ hai của thế giới về thương mại.
Giao thông vận tải biển đứng hàng thứ nhất thế giới.
Ngành tài chính, ngân hàng đứng hàng đầu thế giới.
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài ít được chú trọng.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho giao thông vận tải đường biển của Nhật Bản phát triển ngày càng mạnh mẽ?
Đường bờ biển dài, nhiều vịnh biển sâu.
Vùng biển rộng ở xung quanh đất nước.
Nhu cầu đi ra nước ngoài của người dân.
Nhu cầu của hoạt động xuất, nhập khẩu.
Do hoạt động ngoại thương phát triển mạnh, nên Nhật Bản cần phải phát triển mạnh giao thông vận tải đường
biển.
ô tô.
hàng không.
sắt.
Đường bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh thuận lợi cho Nhật Bản phát triển ngành
du lịch sinh thái biển.
giao thông vận tải biển
khai thác khoáng sản biển.
nuôi trồng hải sản.
Ngành kinh tế chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của Nhật hiện nay là
nông nghiệp
công nghiệp
dịch vụ
thương mại
Ngành công nghiệp mũi nhọn của Nhật Bản là
công nghiệp chế tạo.
công nghiệp khai khoáng.
công nghiệp điện tử.
công nghiệp dệt may.
Trong cơ cấu công nghiệp của Nhật, ưu thế thuộc về các ngành
sử dụng nhiều lao động.
có trình độ cao.
khai thác nhiều tài nguyên.
cần ít vốn đầu tư
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho sản lượng đánh bắt hải sản của Nhật Bản có xu hướng giảm là do
nguồn lợi hải sản ngày càng giảm sút.
môi trường biển ngày càng ô nhiễm.
lực lượng lao động ngày càng ít hơn.
phương tiện đánh bắt chậm đổi mới.
Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về thương mại Nhật Bản?
Nhật Bản đứng đầu thế giới về thương mại.
Bạn hàng của Nhật Bản chỉ có Hoa Kì và EU.
Cán cân thương mại của Nhật Bản luôn dương
Nhật Bản không chú trọng thị trường trong nước.
Ở Nhật Bản, việc thiếu tài nguyên khoáng sản gây ra khó khăn trực tiếp cho ngành
nông nghiệp
ngư nghiệp
công nghiệp
thương mại
