wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lượng tử ánh sáng

Total questions: 51

Worksheet time: 2hrs 42mins

Name
Class
Date
1.

Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng các electron bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi

a)

cho dòng điện chạy qua tấm kim loại này.

b)

tấm kim loại bị nung nóng ở nhiệt độ cao.

c)

chiếu vào tấm kim loại một chùm bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp.

d)

chiếu vào tấm kim loại một chùm hạt α (hạt nhân hêli).

2.

Trong chân không, một ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Gọi h là hằng số Plăng, c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Năng lượng của phôtôn ứng với ánh sáng đơn sắc này là

a)

hcλ\frac{hc}{\lambda}

b)

λhc\frac{\lambda}{hc}

c)

λch\frac{\lambda c}{h}

d)

λhc\frac{\lambda h}{c}

3.

Theo thuyết lượng tử ánh sáng, ánh sáng được tạo thành bởi các hạt

a)

nơtron.

b)

phôtôn.

c)

prôtôn.

d)

êlectron.

4.

Hiện tượng quang điện là hiện tượng các quang electron bứt ra khỏi bề mặt kim loại, khi chiếu vào kim loại

a)

Các phôtôn có bước sóng thích hợp.

b)

Các prôtôn có bước sóng thích hợp.

c)

Các electron có bước sóng thích hợp.

d)

Các nơtrôn có bước sóng thích hợp.

5.

Hiện tượng quang điện ngoài xảy ra đối với

a)

kim loại.

b)

bán dẫn.

c)

chất điện môi.

d)

chất điện phân.

6.

Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng

a)

bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại khi bị chiếu sáng.

b)

Giải phóng electron khỏi khối bán dẫn nhờ bắn phá khối bán dẫn bằng các ion.

c)

giải phóng electron khỏi mối liên kết trong chất bán dẫn khi bị chiếu sáng.

d)

giải phóng electron khỏi kim loại bằng cách đốt nóng.

7.

Công thoát electron khỏi một tấm kim loại phụ thuộc vào

a)

cường độ của chùm sáng chiếu vào tấm kim loại đó.

b)

tần số của chùm sáng chiếu vào tấm kim loại đó.

c)

bước sóng của chùm sáng chiếu vào tấm kim loại đó.

d)

bản chất của tấm kim loại đó.

8.

Giới hạn quang điện của đồng là 0,30 μm. Trong chân không, chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng λ vào bề mặt tấm đồng. Hiện tượng quang điện không xảy ra nếu λ có giá trị là

a)

0,40 μm.

b)

0,20 μm.

c)

0,25 μm.

d)

0,10 μm.

9.

Giới hạn quang điện của đồng là 0,30 μm. Trong chân không, chiếu ánh sáng đơn sắc vào một tấm đồng. Hiện tượng quang điện sẽ xảy ra nếu ánh sáng có bước sóng

a)

0,32 μm.

b)

0,36 μm.

c)

0,41 μm.

d)

0,25 μm.

10.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng?

a)

Những nguyên tử hay phân tử vật chất không hấp thụ hay bức xạ ánh sáng một cách liên tục mà theo từng phần riêng biệt, đứt quãng.

b)

Chùm ánh sáng là dòng hạt, mỗi hạt gọi là một phôtôn.

c)

Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc vào tần số của ánh sáng.

d)

Khi ánh sáng truyền đi, các lượng tử ánh sáng không bị thay đổi, không phụ thuộc khoảng cách tới nguồn sáng.

11.

Một kim loại có giới hạn quang điện là 0,25 µm. Chiếu vào bề mặt tấm kim loại này lần lượt các chùm bức xạ điện từ có các tần số sau thì chùm bức xạ điện từ có tần số nào sẽ bứt được các electron ra khỏi bề mặt tấm kim loại đó?

a)

14.1014 Hz.

b)

11.1014 Hz.

c)

8.1014 Hz.

d)

5.1014 Hz.

12.

Một tấm kim loại có giới hạn quang điện là λ0 = 0,3 μm. Công thoát electron ra khỏi tấm kim loại đó là

a)

6,1775 eV.

b)

5,1425 eV.

c)

3,3415 eV.

d)

4,1575 eV.

13.

Một tấm kim loại có công thoát electron là 3 eV. Giới hạn quang điện của tấm kim loại đó là

a)

0,414 μ\mu m.

b)

0,315 undefinedm.

c)

0,216 undefinedm.

d)

0,513 undefinedm.

14.

Một tấm kim loại được chiếu bởi một bức xạ điện từ có bước sóng λ = 0,14 μm. Biết giới hạn quang điện của kim loại đó là λ0 = 0,3 μm. Vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện là

a)

9,61.105 m/s.

b)

9,24.105 m/s.

c)

1,29.106 m/s.

d)

2,34.106 m/s.

15.

Một tấm kim loại được chiếu bởi một bức xạ điện từ có bước sóng λ = 0,14 μm. Biết giới hạn quang điện của kim loại đó là λ0 = 0,3 μm. Động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện là

a)

3,37 eV.

b)

4,73 eV.

c)

3,34 eV.

d)

4,15 eV.

16.

Một nguồn sáng phát ra ánh sáng có bước sóng 662,5 nm với công suất phát sáng 1,5.10-4 W. Lấy h = 6,625.10-34 Js; c = 3,108 m/s. Số phôtôn được nguồn phát ra trong một giây là

a)

6.1014 phôtôn.

b)

5.1014 phôtôn.

c)

4.1014 phôtôn.

d)

2,03.1014 phôtôn.

17.

Công thoát electron của một kim loại là 7,64. 101910^{-19}   J. Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng là λ\lambda 1 = 0,25 μm, 2 = 0,31 μm và3 = 0,35 μm. Lấy h = 6,625. 103410^{-34}  J.s; c = 3.108 m/s. Các bức xạ nào gây được hiện tượng quang điện.

a)

Hai bức xạ (undefined1 và undefined2).         

b)

Không có bức xạ nào.

c)

Cả ba bức xạundefined1, undefined2 và undefined3.          

d)

Chỉ có bức xạ undefined1.

18.

Công thoát của electron khỏi kim loại là 6,625.10-19 J. Biết h = 6,625.10-34 J.s, c = 3.108 m/s. Giới hạn quang điện của kim loại này là

a)

300 nm.

b)

350 nm.

c)

360 nm.

d)

260 nm.

19.

Trong chân không, một ánh sáng có bước sóng là 0,60 μ\mu m. Năng lượng của phôtôn ánh sáng này bằng

a)

4,07 eV.

b)

5,14 eV.

c)

3,34 eV.

d)

2,07 eV.

20.

Giả sử một nguồn sáng chỉ phát ra ánh sáng đơn sắc có tần số 7,5.1014 Hz. Công suất phát xạ của nguồn là 10 W. Số phôtôn mà nguồn phát ra trong một giây xấp xỉ bằng

a)

0,33.1020.

b)

0,33.1019.

c)

2,01.1019.

d)

2,01.1020.

21.

Giới hạn quang điện của kim loại là 0,75 μ\mu m. Công thoát electron của kim loại này bằng

a)

2,65. 103210^{-32} J.             

b)

26,5.undefinedJ. 

c)

26,5. 1019J10^{-19}J  

d)

2,65.undefined 

22.

Biết công thoát electron của các kim loại: canxi, kali, bạc và đồng lần lượt là: 2,89 eV; 2,26eV; 4,78 eV và 4,14 eV. Chiếu ánh sáng có bước sóng 0,33 μ\mu m vào bề mặt các kim loại trên. Hiện tượng quang điện không xảy ra với các kim loại nào sau đây?

a)

Kali và đồng.    

b)

Canxi và bạc.     

c)

Bạc và đồng.     

d)

Kali và canxi.

23.

Công thoát electron của một kim loại là A = 1,88 eV. Giới hạn quang điện của kim loại này có giá trị là

a)

550 nm.

b)

220 nm.

c)

1057 nm.

d)

661 nm.

24.

Chiếu một chùm bức xạ điện từ có bước sóng λ\lambda vào một tấm kim loại có công thoát electron là 3 eV thì các electron bật ra khỏi tấm kim loại với tốc độ ban đầu cực đại là 7.105 m/s. Bước sóng của bức xạ điện từ đó là

a)

0,27 μm\mu m

b)

0,38 undefined

c)

0,46 undefined

d)

0,53undefined

25.

Chiếu một chùm bức xạ điện từ đơn sắc có bước sóng 0,3 μ\mu m vào một tấm kẽm thì các electron bật ra khỏi tấm kim loại với động năng ban đầu cực đại bằng 0,6 eV. Giới hạn quang điện của kẽm xấp xỉ bằng

a)


0,27 μm\mu m

b)

0,38 undefined

c)

0,46 undefined

d)

0,53 undefined

26.

Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng

a)

điện trở của một chất bán dẫn tăng khi được chiếu sáng.

b)

điện trở của một kim loại giảm khi được chiếu sáng.

c)

điện trở của một chất bán dẫn giảm khi được chiếu sáng.

d)

truyền dẫn ánh sáng theo các sợi quang uốn cong một cách bất kì.

27.

Người đã vận dụng thuyết lượng tử để giải thích thành công sự tạo thành quang phổ vạch của nguyên tử Hiđro là

a)

Anh-xtanh

b)

Planck.

c)

Bo

d)

Rơ – dơ -pho

28.

Chọn câu đúng. Trạng thái dừng là

a)

trạng thái electron không chuyển động quanh hạt nhân

b)

trạng thái hạt nhân không dao động.

c)

trạng thái đứng yên của nguyên tử.

d)

trạng thái ổn định của hệ thống nguyên tử

29.

Mẫu nguyên tử của Bo khác mẫu nguyên tử của Rơ – dơ – fo ở điểm nào?

a)

Vị trí của hạt nhân và các êlectron trong nguyên tử

b)

Dạng quỹ đạo của các êlectron

c)

Lực tương tác giữa hạt nhân và êlectron

d)

Nguyên tử chỉ tồn tại những trạng thái có năng lượng xác định

30.

Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Gọi r0 là bán kính Bo. Trong các quỹ đạo của electron có bán kính lần lượt là r0, 4r0, 9r0 và 16r0. Quỹ đạo có bán kính nào ứng với trạng thái có mức năng lượng thấp nhất ?

a)

r0,

b)

4r0,

c)

9r0,

d)

16r0,

31.

Trong nguyên tử hidro, với r0 là bán kính Bor thì bán kính quỹ đạo dừng của êlectron không thể là

a)

12r­0

b)

25r0

c)

9r0

d)

16r0

32.

Thông tin nào đây là sai khi nói về các quỹ đạo dừng ?

a)

Quỹ đạo có bán kính r0 ứng với mức năng lượng thấp nhất.

b)

Quỹ đạo M có bán kính 9r0.

c)

Quỹ đạo O có bán kính 36r0.

d)

Không có quỹ đạo nào có bán kính 8r0.

33.

Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hiđrô, bán kính quỹ đạo dừng của êlectron trên quỹ đạo K là r0. Bán kính quỹ đạo dừng của êlectron trên quỹ đạo N là

a)

16r0.

b)

9r0

c)

4r0.

d)

25r0.

34.

Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r0. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì bán kính quỹ đạo giảm bớt :

a)

12r0.

b)

4r0.

c)

9r0

d)

16r0.

35.

Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11 m. Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử hiđrô, êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính là r = 13,25.10-10 m. Quỹ đạo đó có tên gọi là quỹ đạo dừng

a)

N

b)

M

c)

O

d)

P

36.

Có một đám nguyên tử của một nguyên tố mà mỗi nguyên tử có ba mức năng lượng EK, ELvà EM. Chiếu vào đám nguyên tử này một chùm sáng đơn sắc mà mỗi photon trong chùm có năng lượng bằng hiệu EM – EK. Sau đó nghiên cứu quang phổ vạch phát xạ của đám nguyên tử trên. Ta sẽ thu được bao nhiêu vạch quang phổ ?

a)

Một vạch.

b)

Hai vạch.

c)

Ba vạch.

d)

Bốn vạch.

37.

Nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản. Để chuyển lên trạng thái kích thích với mức năng lượng E2 nó có thể hấp thụ tối đa số photon là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

38.

Khi chiếu tia tử ngoại vào kẽm thì

a)

Electron bị bứt ra

b)

Proton bị bứt ra

c)

Ion dương bị bứt ra

d)

Nguyên tử bị bứt ra

39.

Nếu tần số của một ánh sáng đơn sắc tăng 2 lần thì năng lượng mỗi phôtôn

a)

Tăng 2 lần

b)

Giảm 2 lần

c)

Không đổi

d)

Giảm 4 lần

40.

Gọi năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ, ánh sáng lục và ánh sáng tím lần lượt là ϵđ , ϵl , ϵt\epsilon_đ\ ,\ \epsilon_l\ ,\ \epsilon_t  

a)

ϵt>ϵl>ϵđ\epsilon_t>\epsilon_l>\epsilon_đ  

b)

ϵt>ϵđ>ϵl\epsilon_t>\epsilon_đ>\epsilon_l  

c)

ϵđ>ϵl>ϵt\epsilon_đ>\epsilon_l>\epsilon_t  

d)

ϵđ>ϵt>ϵl\epsilon_đ>\epsilon_t>\epsilon_l  

41.

Một trong những hạn chế của mô hình nguyên tử Rơ-dơ -pho là

a)

không giải thích được sự tạo thành quang phổ vạch của nguyên tử.

b)

không giải thích được sự tạo thành quang phổ liên tục.

c)

không giải thích được hiện tượng quang – phát quang.

d)

không giải thích được hiện tượng quang điện ngoài.

42.

Sự tạo thành các vạch quang phổ của nguyên tử Hiđrô có thể giải thích bằng

a)

thuyết lượng tử ánh sáng của Anh-xtanh.

b)

giả thuyết lượng tử của Plăng.

c)

thuyết êlectron.

d)

thuyết sóng ánh sáng.

43.

Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hidrô, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo P về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôton ứng với bức xạ có tần số f1 . Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo P về quỹ đạo L thì nguyên tử phát ra phôtôn ứng với bức xạ có tần số f2. Nếu êlectron chuyển từ quỹ đạo L về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn ứng với bức xạ có tần số

a)

f3=f1f2f_3=f_1-f_2

b)

f3=f1+f2f_3=f_1+f_2

c)

f3=f12+f22f_3=\sqrt{f_1^2+f_2^2}

d)

f3=f1f2f1+f2f_3=\frac{f_1f_2}{f_1+f_2}

44.

Theo tiêu đề Bor, khi nguyên tử hidrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng EM= -1,5eV sang trạng thái dừng có năng lượng EL = -3,40eV thì phát ra phôtôn có tần số xấp xỉ bằng :

a)

4,560.1015Hz

b)

2,280.1015Hz

c)

0,228.1015Hz

d)

0,456.1015Hz

45.

Khi nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng EM = −1,51 eV sang trạng thái dừng có năng lượng EK = −13,6 eV thì nguyên tử phát ra một phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng

a)

0,1210 μm

b)

0,1027 μm.

c)

0,6563 μm.

d)

0,4861 μm.

46.

Cho bán kính quỹ đạo K trong nguyên tử hiđrô là r0=0,53 Å. Tốc độ của êlectron trên quỹ đạo này là

a)

2,2.106 m/s

b)

1,1.106 m/s

c)

2,2.105 m/s

d)

1,1.105 m/s

47.

Vạch đầu tiên (bước sóng dài nhất) trong dãy Lyman là λ21 = 121,2 nm. Hai vạch đầu trong dãy Balmer là λ32 = 0,6563 μm và λ42 = 0,4861 μm. Bước sóng của vạch thứ hai và vạch thứ ba trong dãy Lyman là

a)

341 nm; 910 nm.

b)

102,3 nm; 97,0 nm.

c)

0,672 μm; 0,455 μm.

d)

0,486 μm; 0,970 nm.

48.

Một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản. Khi chiếu bức xạ có tần số f1 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 3 bức xạ. Khi chiếu bức xạ có tần số f2 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 10 bức xạ. Biết năng lượng ứng với các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được tính theo biểu thức  (E0 là hằng số dương, n =
1,2,3,...). Tỉ số  f2/ f1 là

a)

2527\frac{\text{25}}{\text{27}}  

b)

2725\frac{\text{27}}{25}  

c)

103\frac{\text{10}}{\text{3}}  

d)

310\frac{\text{3}}{\text{10}}  

49.

Các mức năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được xác định bằng biểu thức (eV) (n = 1, 2, 3,…). Nếu nguyên tử hiđrô hấp thụ một phôtôn có năng lượng 2,55 eV thì bước sóng nhỏ nhất của bức xạ mà nguyên tử hiđrô đó có thể phát ra là

A. B. C. D.

a)

1,46.10-8 m.

b)

1,22.10-8 m.

c)

4,87.10-8m.

d)

9,74.10-8m.

50.

Nguyên tử hiđrô ở trạng tháy cơ bản được kích thích và chuyển lên trạng thái có bán kính quỹ đạo tăng lên 16 lần. Số bức xạ mà nguyên tử có thể phát ra là

a)

1

b)

3

c)

6

d)

18

51.

Vạch đầu tiên (bước sóng dài nhất) trong dãy Lyman là λ21 = 121,2 nm. Hai vạch đầu trong dãy Balmer là λ32 = 0,6563 μm và λ42 = 0,4861 μm. Bước sóng của vạch thứ hai và vạch thứ ba trong dãy Lyman là

a)

341 nm; 910 nm.

b)

102,3 nm; 97,0 nm.

c)

0,672 μm; 0,455 μm.

d)

0,486 μm; 0,970 nm.