wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Baifi 35 Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ

Total questions: 142

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Đất đai ở các đồng bằng Bắc Trung Bộ thuận lợi cho phát triển

a)

cây lúa nước

b)

cây công nghiệp lâu năm

c)

cây công nghiệp hàng năm

d)

các loại cây rau đậu

2.

Vùng gò đồi trước núi vùng Bắc Trung Bộ có thế mạnh về

a)

chăn nuôi gia súc lớn

b)

chăn nuôi gia cầm

c)

trồng cây công nghiệp hàng năm

d)

phát triển cây lương thực

3.

Vấn đề nổi bật trong sử dụng đất nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

đắp đê ngăn lũ

b)

chống cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng

c)

khai thác mặt nước nuôi trồng thủy sản

d)

hạn chế chuyển đổi đất nông nghiệp sang mục đích khác

4.

Ý nghĩa của việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư ở Bắc Trung Bộ là

a)

tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian

b)

khai thác tốt thế mạnh vùng đồi núi phía Tây

c)

khai thác hết tiềm năng vùng đồng bằng và thềm lục địa

d)

góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa của vùng

5.

Loại tài nguyên du lịch tự nhiên nào sau đây không có nhiều ở vùng du lịch Bắc Trung Bộ?

a)

Hồ tự nhiên

b)

Hang động cacxtơ

c)

Vườn quốc gia

d)

Bãi biển

6.

Độ che phủ rừng của Bắc Trung Bộ đứng sau

a)

Tây Nguyên

b)

Đông Nam Bộ

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ

7.

Ranh giới tự nhiên giữa Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

dãy Hoành Sơn

b)

dãy Bạch Mã

c)

dãy Trường Sơn Bắc

d)

dãy Trường Sơn Nam

8.

Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng thuộc tỉnh

a)

Thừa Thiên - Huế

b)

Quảng Trị

c)

Quảng Bình

d)

Hà Tĩnh

9.

Đặc điểm nào sau đây không đúng về vị trí địa lý của Bắc Trung Bộ?

a)

Cửa ngõ thông ra biển của Lào

b)

Cầu nối giữa vùng kinh tế phía Bắc và phía Nam

c)

Nằm trong vùng có nhiều thiên tai

d)

Nằm hoàn toàn trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

10.

Vùng Bắc Trung Bộ là vùng lãnh thổ kéo dài từ Thanh Hóa đến tỉnh

a)

Quảng Bình

b)

Quảng Trị

c)

Thừa Thiên - Huế

d)

Quảng Nam

11.

Điều kiện nào sau đây thuận lợi để phát triển cây công nghiệp hàng năm ở Bắc Trung Bộ?

a)

Có một ít đất đỏ badan ở đồi núi phía tây

b)

Có diện tích rộng, đất phù sa ở cửa sông

c)

Có nhiều đất cát pha ở các đồng bằng

d)

Có diện tích đất xám phù sa cổ ở khắp nơi

12.

Điều kiện tự nhiên ở vùng kinh tế Bắc Trung Bộ không thuận lợi cho việc phát triển cây lúa là do

a)

có dải đồng bằng ven biển

b)

đất cát pha là chủ yếu

c)

nguồn nước dồi dào

d)

nền nhiệt độ cao

13.

Tỉnh nào có điều kiện thuận lợi nhất để phát triển nghề cá ở Bắc Trung Bộ?

a)

Thừa Thiên - Huế

b)

Quảng Bình

c)

Hà Tĩnh

d)

Nghệ An

14.

Nhà máy thủy điện Bản Vẽ được xây dựng trên sông

a)

Cả

b)

Chu

c)

Rào Quán

d)

Gianh

15.

Các tuyến đường Bắc - Nam chạy qua vùng Bắc Trung Bộ là

a)

Quốc lộ 1, đường sắt Thống Nhất, đường số 14

b)

Quốc lộ 1, đường sắt Thống Nhất, đường số 8

c)

Quốc lộ 1, đường sắt Thống Nhất, đường số 9

d)

Quốc lộ 1, đường sắt Thống Nhất, đường Hồ Chí Minh

16.

Vấn đề nào sau đây cần ưu tiên trong xu hướng phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ?

a)

Cơ sở năng lượng

b)

Giao thông vận tải

c)

Thu hút vốn đầu tư

d)

Bổ sung lao động có tay nghề

17.

Điểm giống nhau về tự nhiên của các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

vùng trung du trải dài

b)

vùng biển rộng và thềm lục địa sâu

c)

tất cả các tỉnh đều có biển

d)

có các đồng bằng châu thổ rộng

18.

Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Bắc Trung Bộ?

a)

Lãnh thổ hẹp ngang, đồng bằng nhỏ hẹp

b)

Tất cả các tỉnh đều giáp biển

c)

Mùa hạ có gió Tây khô nóng hoạt động

d)

Vùng thềm lục địa hẹp và sâu

19.

Ở Bắc Trung Bộ hiện nay, để tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian, cần phải

a)

hình thành các trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị

b)

đầu tư mạnh cho xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật

c)

chú trọng phát triển kinh tế - xã hội ở vùng miền núi

d)

gắn các vùng sản xuất nông nghiệp với lâm và ngư nghiệp

20.

Ý nào sau đây không đúng với điều kiện phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ?

a)

Hạn chế về điều kiện kỹ thuật, vốn

b)

Nguồn lao động dồi dào, tương đối rẻ

c)

Một số tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn

d)

Hạn chế về nguồn nguyên liệu nông, lâm, thủy sản

21.

Ranh giới tự nhiên giữa Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

dãy núi Hoành Sơn.

b)

dãy núi Trường Sơn Bắc.

c)

dãy núi Bạch Mã.

d)

dãy núi Trường Sơn Bắc.

22.

Các đồng bằng có diện tích lớn hơn cả của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

Bình - Trị - Thiên.

b)

Thanh - Nghệ - Tĩnh.

c)

Nam - Ngãi - Định.

d)

Phú - Khánh.

23.

Với diện tích gò đồi tương đối lớn, Bắc Trung Bộ có khả năng phát triển

a)

các bậc thang thủy điện.                               

b)

trồng cây hoa màu lương thực.

c)

chăn nuôi gia súc lớn.                                   

d)

chăn nuôi gia cầm.

24.

Ven biển của vùng Bắc Trung Bộ có khả năng phát triển

a)

khai thác chế biến dầu khí.

b)

đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

c)

trồng cây công nghiệp lâu năm.

d)

trồng các cánh rừng ngập mặn.

25.

Độ che phủ rừng của Bắc Trung Bộ đứng sau

a)

Tây Nguyên.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

26.

Hiện nay cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ đang có sự thay đổi rõ nét, chủ yếu nhờ vào việc phát triển

a)

công nghiệp khai khoáng.                             

b)

đánh bắt thủy hải sản.

c)

nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn.                

d)

nghề thủ công truyền thống.

27.

Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong quá trình phát triển ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản.

b)

hạn chế việc nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển.

c)

khai thác hợp lí, đi đôi với việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản

d)

ngừng hẳn việc đánh bắt ven bờ, đầu tư cho đánh bắt xa bờ.

28.

Ý nghĩa của việc hình thành cơ cấu nông-lâm-ngư ở Bắc Trung Bộ là

a)

tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.

b)

khai thác tốt thế mạnh vùng đồi núi phía Tây và vùng ven biển.

c)

khai thác hết tiềm năng vùng đồng bằng và thềm lục địa.

d)

góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa của vùng.

29.

Ngành công nghiệp nào được ưu tiên phát triển ở vùng Bắc Trung Bộ?

a)

Công nghiệp năng lượng.                          

b)

Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.

c)

Công nghiệp chế biến lâm sản.                  

d)

Công nghiệp điện tử, cơ khí.

30.

Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có vai trò chủ yếu nào sau đây?

a)

Hạn chế tác hại của lũ lên đột ngột trên các sông.

b)

Bảo vệ môi trường sống của động vật hoang dã.

c)

Giữ gìn nguồn gen của các loài sinh vật quý hiếm.

d)

Chắn gió, bão và ngăn không cho cát bay, cát chảy.

31.

Việc hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư của vùng Bắc Trung Bộ xuất phát từ

a)

sự phân hóa điều kiện tự nhiên, dân cư, xã hội.

b)

nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

yêu cầu tạo ra việc làm, cải thiện đời sống nhân dân.

32.

Đất ở các đồng bằng Bắc Trung Bộ thuận lợi cho phát triển

a)

cây lúa nước.                                     

b)

cây công nghiệp lâu năm.

c)

cây công nghiệp hàng năm.                 

d)

các loại cây rau đậu.

33.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hiện trạng công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ?

a)

Công nghiệp của vùng chưa thật sự định hình, còn nhiều biến đổi.

b)

Công nghiệp sản xuất xi măng là ngành quan trọng nhất của vùng.

c)

Thanh Hóa là trung tâm công nghiệp lớn, có lợi thế phát triển nhất.

d)

Công nghiệp còn hạn chế về kĩ thuật, nguồn vốn trong và ngoài nước.

34.

Việc giải quyết nhu cầu về điện của vùng Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào

a)

nguồn điện nhập khẩu.

b)

mạng lưới điện quốc gia.

c)

các nhà máy nhiệt điện.

d)

các nhà máy thủy điện.

35.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ là

a)

thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, thuận lợi thu hút vốn đầu tư.

b)

tạo cơ sở hình thành đô thị mới, phân bố dân cư và lao động.

c)

đẩy mạnh giao lưu với các vùng, thúc đẩy phát triển du lịch.

d)

phục vụ nhu cầu người dân, khai thác tài nguyên thiên nhiên.

36.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là

a)

hạn chế suy giảm nguồn lợi, tạo ra nguyên liệu chế biến.

b)

góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải tạo môi trường.

c)

tạo nhiều hàng hóa, thay đổi kinh tế nông thôn ven biển.

d)

phát huy các lợi thế tự nhiên, giải quyết thêm việc làm.

37.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho công nghiệp của Bắc Trung Bộ còn chậm phát triển?

a)

Nguồn vốn và kĩ thuật còn hạn chế.

b)

Cơ sở hạ tầng chưa thật hoàn thiện.

c)

Trình độ người lao động chưa cao.                   

d)

Tài nguyên khoáng sản ít đa dạng.

38.

Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở vùng nông nghiệp Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào điều kiện thuận lợi nào sau đây?

a)

Đất badan màu mỡ ở vùng đồi trước núi.           

b)

Đất cát pha ở các đồng bằng ven biển.

c)

Dân có kinh nghiệm chinh phục tự nhiên.         

d)

Có một số cơ sở công nghiệp chế biến.

39.

Ý nghĩa quan trọng nhất trong việc phát triển các tuyến giao thông thêo hướng Đông - Tây ở Bắc Trung Bộ là

a)

thúc đẩy phân bố dân cư – lao động.           

b)

hình thành một mạng lưới đô thị mới.

c)

tăng cường giao thương với các nước.         

d)

làm tăng nhanh khối lượng vận chuyển.

40.

Việc xây dựng các cảng nước sâu ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển.

b)

Tạo thuận lợi để đa dạng hóa hàng hóa vận chuyển.

c)

Làm tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư.

d)

Giải quyết việc làm cho người lao động tại chỗ.

41.

Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về

a)

phát triển cây công nghiệp hàng năm.

b)

chăn nuôi gia súc lớn

c)

cây lương thực và chăn nuôi lợn.

d)

chăn nuôi gia cầm.

42.

Bắc Trung Bộ không mấy thuận lợi cho phát triển cây lương thực( lúa) là do

a)

khí hậu khắc nghiệt.

b)

thiếu nước trầm trọng trong mùa khô.

c)

đất cát pha và đất cát là chủ yếu.

d)

địa hình cắt xẻ, độ dốc lớn.

43.

Vùng Bắc Trung Bộ phải hình thành cơ cấu kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp vì

a)

có ý nghĩa lớn đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế chung của vùng.

b)

khai thác các thế mạnh sẵn có của vùng để đẩy mạnh CNH - HĐH.

c)

vùng có thế mạnh để phát triển trong khi tỉ trọng công nghiệp còn rất thấp so với cả nước.

d)

vừa tạo cơ cấu ngành vừa tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.

44.

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

a)

Hà Tĩnh.

b)

Thanh Hóa.

c)

Quảng Ngãi.

d)

Quảng Trị.

45.

Các loại cây CN hàng năm thích hợp với vùng đất cát pha ở đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là

a)

đậu tương, đay, cói.

b)

lạc, mía, thuốc lá.

c)

mía, bông, dâu tằm.

d)

lạc, đậu tương, bông.

46.

Việc trồng rừng phòng hộ ven biển ở vùng Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu là

a)

ngăn chặn nạn cát bay, sạt lở bờ biển.

b)

điều hòa nguồn nước, hạn chế lũ.

c)

bảo vệ môi trường sống của các loài sinh vật.

d)

làm giảm tác động của thủy triều.

47.

Việc nuôi thủy sản nước lợ và nước mặn đang làm thay đổi cơ cấu kinh tế ở vùng nông thôn của Bắc Trung Bộ vì

a)

giải quyết được nhiều việc làm.

b)

phát huy được thế mạnh ở tất cả các tỉnh

c)

tạo ra sản phẩm mang tính hàng hóa.

d)

tận dụng được thời gian rảnh rỗi.

48.

Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 18, về hiện trạng sử dụng, loại đất chiếm phần lớn diện tích ở vùng Bắc Trung Bộ là

a)

Đất phi nông nghiệp.

b)

Đất lâm nghiệp có rừng.

c)

Đất trồng cây công nghiệp lâu năm.

d)

Đất trồng cây lương thực, thực phẩm và cây hàng năm.

49.

Di sản thế giới nào không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

a)

Cố đô Huế .

b)

Phong Nha – Kẻ Bàng.

c)

Nhã nhạc cung đình Huế .

d)

Di tích Mỹ Sơn.

50.

Việc phát triển và bảo vệ vốn rừng ở Bắc Trung Bộ có vai trò cực kì quan trọng vì

a)

là vùng giàu tài nguyên rừng thứ 2 cả nước.

b)

ngành công nghiệp chế biến nông sản rất phát triển.

c)

sông ngòi ngắn và dốc rất dễ xảy ra lũ lụt.

d)

là vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của gió Tây khô nóng.

51.

Tỉnh trọng điểm nghề cá ở Bắc Trung Bộ hiện nay là

a)

Nghệ An.

b)

Thanh Hóa.

c)

Hà Tĩnh.

d)

Quảng Bình.

52.

Ưu tiên hàng đầu trong việc phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

khai thác khoáng sản.

b)

phát triển cơ sở năng lượng.

c)

xây dựng hệ thống cảng biển.

d)

phát triển công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản.

53.

Gió phơn tây nam ảnh hưởng sâu sắc đến vùng Bắc Trung Bộ do

a)

có nhiều thung lũng khuất gió.

b)

bị chắn 2 đầu bởi dãy Tam Điệp và Bạch Mã.

c)

sự có mặt của dãy Trường Sơn Bắc.

d)

đây là dải đất hẹp nhưng lại kéo dài theo vĩ độ.

54.

Ba nhà máy xi măng lớn hoạt động trên ngồn đá vôi dồi dào của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

Bỉm Sơn, Nghi Sơn, Hoàng Mai.

b)

Bỉm Sơn, Hoàng Thạch, Phúc Sơn.

c)

Bỉm Sơn, Phúc Sơn, Nghi Sơn.

d)

Nghi Sơn, Bỉm Sơn , Phúc Sơn.

55.

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết các cảng biển: Vũng Áng, Chân Mây lần lượt thuộc về các tỉnh ở Bắc Trung Bộ là

a)

Thừa Thiên – Huế, Hà Tĩnh.

b)

Thanh Hóa, Thừa Thiên – Huế.

c)

Nghệ An, Thừa Thiên – Huế.

d)

Hà Tĩnh, Thừa Thiên – Huế.

56.

Công nghiệp của Bắc Trung Bộ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của vùng do

a)

thiếu tài nguyên thiên nhiên.

b)

nhiều thiên tai.

c)

cơ sở hạ tầng yếu kém.

d)

hậu quả của chiến tranh kéo dài.

57.

Cửa khẩu quốc tế quan trọng của Bắc Trung Bộ là

a)

Tây Trang.

b)

Cầu Treo.

c)

Cha Lo.

d)

Lao Bảo.

58.

Vai trò quan trọng nhất của đường Hồ Chí Minh chạy qua Bắc Trung Bộ là

a)

đảm bảo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

tạo thế mở cho nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư.

c)

tạo ra sự phân công theo lãnh thổ hoàn chỉnh hơn.

d)

thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội khu vực phía Tây của vùng.

59.

Ngành công nghiệp quan trọng hàng đầu của Bắc Trung Bộ hiện nay là

a)

khai khoáng và chế biến lương thực thực phẩm.

b)

khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng.

c)

sản xuất vật liệu xây dựng và luyện kim.

d)

cơ khí và sản xuất hàng tiêu dùng.

60.

Để phát huy thế mạnh công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ , vấn đề quan trọng cần giải quyết là

a)

phát triển giáo dục và đào tạo.

b)

điều tra, quy hoạch các mỏ quặng đã có.

c)

thu hút vốn đầu tư nước ngoài

d)

đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở năng lượng.

61.

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang 27, hãy cho biết Bắc Trung Bộ có bao nhiêu khu kinh tế ven biển?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

62.

Dựa vào Atlat trang 27,các trung tâm công nghiệp theo thứ tự từ Bắc vào Nam là

a)

Vinh, Huế, Bỉm Sơn, Thanh Hóa.

b)

Bỉm Sơn, Thanh Hóa, Vinh, Huế.

c)

Bỉm Sơn, Huế, Thanh Hóa, Vinh.

d)

Thanh Hóa, Vinh, Huế, Bỉm Sơn.

63.

Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất vùng Bắc Trung Bộ là

a)

Crôm.

b)

Bô xít.

c)

Sắt.

d)

Dẫu mỏ.

64.

Nhận định nào sau đây không phải thế mạnh phát triển công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ?

a)

Tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn.

b)

Nguồn lao động dồi dào,giá nhân công rẻ.

c)

Nguồn nguyên liệu từ nông – lâm- ngư nghiệp dồi dào.

d)

Có nhiều tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm

65.

Hạn chế lớn trong phát triển công nghiệp của Bắc Trung Bộ là

a)

thiếu nguyên liệu.

b)

xa thị trường.

c)

thiếu lao động.

d)

thiếu kĩ thuật và vốn.

66.

Rừng giàu của Bắc Trung Bộ phân bố chủ yếu ở các tỉnh nào sau đây?

a)

Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.

b)

Quảng Bình, Quảng Trị, Hà Tĩnh.

c)

Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Bình.

d)

Nghệ An, Quảng Bình, Hà Tĩnh.

67.

Ngành trồng trọt nào sau đây là thế mạnh phát triển của khu vực đồng bằng ở vùng Bắc Trung Bộ?

a)

Trồng cây lúa và hoa màu.

b)

Trồng cây công nghiệp lâu năm.

c)

Trồng cây công nghiệp hàng năm.

d)

Trồng cây ăn quả, cây công nghiệp.

68.

Công nghiệp của Bắc Trung Bộ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của vùng chủ yếu do

a)

A. thiếu tài nguyên thiên nhiên.

b)

B. nhiều thiên tai như bão, lũ.

c)

C. cơ sở hạ tầng còn yếu kém.

d)

D. hậu quả chiến tranh kéo dài.

69.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc phải hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp của Bắc Trung Bộ là

a)

A. tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp biển.

b)

B. dãy Trường Sơn chạy dọc suốt phía tây

c)

C. thiên nhiên phân hóa theo chiều tây đông.

d)

D. thiên nhân phân hóa theo chiều bắc nam.

70.

Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là

a)

bảo vệ, phát triển rừng.

b)

xây dựng các hồ thủy lợi.

c)

xây dựng đê, kè chắn sóng.

d)

di dân đến các vùng khác.

71.

Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển công nghiệp năng lượng của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

thiên tai thường xuyên xảy ra.

b)

hạn chế về nguồn nhiên liệu tại chỗ.

c)

thiếu vốn và công nghệ lạc hậu.

d)

chất lượng nguồn lao động thấp.

72.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ?

a)

Làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ.

b)

Phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.

c)

Đẩy mạnh giao lưu với các vùng, quốc gia ở khu vực.

d)

Nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên và môi trường.

73.

Để tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian ở vùng Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là

a)

phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.

b)

phát triển kinh tế - xã hội ở vùng phía tây.

c)

hình thành các trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị lớn.

d)

gắn các vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp với ngư nghiệp.

74.

Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ?

a)

Mở rộng các cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản.

b)

Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ.

c)

Tăng cường phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ.

d)

Phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật dịch vụ nghề cá.

75.

Việc xây dựng các cảng biển ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển.

b)

Tạo thuận lợi để đa dạng hàng hóa vận chuyển.

c)

Làm tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư.

d)

Giải quyết việc làm cho người lao động tại chỗ.

76.

Ý nghĩa quan trọng nhất trong việc phát triển các tuyến giao thông theo hướng Đông - Tây ở Bắc Trung Bộ là

a)

thúc đẩy phân bố lại dân cư, lao động.

b)

hình thành một mạng lưới đô thị mới.

c)

tăng cường giao thương với các nước.

d)

làm tăng nhanh khối lượng vận chuyển.

77.

Sự hình thành cơ cấu nông - lâm - thủy sản ở Bắc Trung Bộ không nhằm mục đích trực tiếp nào sau đây?

a)

Khai thác thế mạnh ở mỗi bậc địa hình.

b)

Đa dạng hóa cơ cấu các ngành kinh tế.

c)

Hỗ trợ các ngành khác cùng phát triển.

d)

Tạo ra các mặt hàng xuất khẩu chủ lực.

78.

Đàn trâu được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ chủ yếu do

a)

điều kiện sinh thái thích hợp.

b)

nguồn thức ăn được đảm bảo.

c)

truyền thống chăn nuôi.

d)

nhu cầu thị trường lớn.

79.

Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có điều kiện phát triển mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ do

a)

nguồn lao động dồi dào.

b)

thu hút nhiều đầu tư nước ngoài.

c)

nguồn nguyên liệu phong phú.

d)

cơ sở hạ tầng phát triển.

80.

Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của vùng.

b)

giải quyết việc làm cho người lao động, hạn chế du canh du cư

c)

hình thành cơ cấu kinh tế độc đáo, khai thác hiệu quả tiềm năng.

d)

khai thác hết các tiềm năng của vùng ở thềm lục địa, đồng bằng.

81.

Việc nâng cấp các sân bay ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu là

a)

tăng cường giao thương với các nước láng giềng và tỉnh lân cận.

b)

thúc đẩy kinh tế các huyện phía tây, phân bố lại dân cư, lao động.

c)

phát triển kinh tế, văn hóa và tăng cường thu hút khách du lịch.

d)

làm tăng đáng kể khả năng vận chuyển theo hướng Bắc - Nam.

82.

Việc phát triển và bảo vệ vốn rừng ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì

a)

sông ngòi ngắn và dốc rất dễ xảy ra lũ lụt.

b)

vùng giàu tài nguyên rừng thứ 2 cả nước.

c)

ngành công nghiệp chế biến nông sản rất phát triển.

d)

vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của gió Tây khô nóng.

83.

Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

giàu tài nguyên khoáng sản, giao thông vận tải khá phát triển.

b)

có các cảng biển, nguyên liệu khá dồi dào, thu hút vốn đầu tư.

c)

nguồn lao động đông và rẻ, thị trường tiêu thụ được mở rộng.

d)

dân số đông, có nhiều khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp.

84.

Ý nghĩa chủ yếu của việc nâng cấp tuyến đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là

a)

tạo ra những thay đổi lớn trong sự phát triển của vùng, nâng cao khả năng vận chuyển.

b)

thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.

c)

góp phần tạo thế liên hoàn theo chiều Bắc - Nam và Đông - Tây, đẩy mạnh sự giao lưu.

d)

tạo thế mở cửa cho nền kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài và giao thương với các nước.

85.

Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng các cảng nước sâu ở Bắc Trung Bộ là

a)

tạo thuận lợi để đa dạng hàng hóa vận chuyển.

b)

giải quyết việc làm tại chỗ cho người lao động.

c)

tăng khả năng thu hút các nguồn vốn đầu tư.

d)

làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển.

86.

Việc trồng rừng ở thượng nguồn các con sông ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Cung cấp gỗ cho xuất khẩu, bảo vệ bờ biển.

b)

Bảo vệ đa dạng sinh học, chống bão lớn.

c)

Tạo môi trường sống cho loài sinh vật biển.

d)

Giữ đất, hạn chế lũ quét, chống xói mòn.

87.

Đế thúc đẩy sự phát triển kinh tế và hình thành cơ cấu kinh tế vùng Bắc Trung Bộ vấn đề quan trọng nhất là

a)

tăng cường cơ sở hạ tầng trước hết là hệ thống giao thông vận tải.

b)

tận dụng nguồn lao động đồng và guồn nguyên liệu phong phú.

c)

tăng cường mở cửa thu hút các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài.

d)

phát huy tối đa các nguồn lực tự nhiên và kinh tế-xã hội ở vùng.

88.

Công nghiệp của Bắc Trung Bộ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của vùng chủ yếu do

a)

A. thiếu tài nguyên thiên nhiên.

b)

B. nhiều thiên tai như bão, lũ.

c)

C. cơ sở hạ tầng còn yếu kém.

d)

D. hậu quả chiến tranh kéo dài.

89.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc phải hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp của Bắc Trung Bộ là

a)

A. tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp biển.

b)

B. dãy Trường Sơn chạy dọc suốt phía tây

c)

C. thiên nhiên phân hóa theo chiều tây đông.

d)

D. thiên nhân phân hóa theo chiều bắc nam.

90.

Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là

a)

bảo vệ, phát triển rừng.

b)

xây dựng các hồ thủy lợi.

c)

xây dựng đê, kè chắn sóng.

d)

di dân đến các vùng khác.

91.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ?

a)

Làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ.

b)

Phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.

c)

Đẩy mạnh giao lưu với các vùng, quốc gia ở khu vực.

d)

Nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên và môi trường.

92.

Để tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian ở vùng Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là

a)

phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.

b)

phát triển kinh tế - xã hội ở vùng phía tây.

c)

hình thành các trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị lớn.

d)

gắn các vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp với ngư nghiệp.

93.

Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ?

a)

Mở rộng các cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản.

b)

Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ.

c)

Tăng cường phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ.

d)

Phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật dịch vụ nghề cá.

94.

Việc xây dựng các cảng biển ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển.

b)

Tạo thuận lợi để đa dạng hàng hóa vận chuyển.

c)

Làm tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư.

d)

Giải quyết việc làm cho người lao động tại chỗ.

95.

Bắc Trung Bộ không giáp với vùng nào sau đây?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Trung du miền núi Băc Bộ

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Tây Nguyên

96.

Điều kiện tự nhiên ở vùng kinh tế Bắc Trung Bộ không thuận lợi cho việc phát triển cây lúa là do

a)

đất cát pha và đất cát là chủ yếu

b)

nguồn nước dồi dào

c)

có dải đồng bằng ven biển

d)

nền nhiệt độ cao

97.

Diện tích gò đồi nhiều nên ở Bắc Trung Bộ thuận lợi nhất là

a)

Cây công nghiệp hàng năm và cây lâu năm

b)

Trồng cây lương thực và cây rau màu.

c)

Cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.

d)

kinh tế vườn rừng và chăn nuôi gia súc.

98.

Xu hướng chuyển dịch trong khu vực I ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

gảm tỉ trọng ở ngành trồng trọt và chăn nuôi, tăng ngành thủy sản.

b)

tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ ngành chăn nuôi và thủy sản.

c)

giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ ngành chăn nuôi và thủy sản.

d)

tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, giảm ngành trồng trọt và thủy sản.

99.

Hạn chế lớn nhất đối với việc phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

cơ sở vật chất kĩ thuật chưa đồng bộ.

b)

chất lượng lao động hạn chế.

c)

người dân thiếu kinh nghiệm.

d)

thiếu nguồn nguyên liệu. 

100.

Đặc điểm kinh tế - xã hội nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?

a)

Sản lượng lúa lớn nhất cả nước.                   

b)

Năng suất lúa cao nhất cả nước.

c)

Dân số tập trung đông nhất cả nước.             

d)

Có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm.

101.

Việc làm là vấn đề nan giải của khu vực thành thị ở Đồng bằng sông Hồng vì

a)

dân số trẻ.           

b)

 dân số đông.           

c)

kinh tế phát triển chậm.      

d)

chuyển cư.

102.

Việc tăng trưởng kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng luôn gắn với

a)

vấn đề ổn định dân số.                     

b)

bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.                      

c)

vấn đề việc làm.                              

d)

giải quyết vấn đề xã hội và môi trường.

103.

Điều kiện then chốt để phát triển sản xuất lương thực, thực phẩm ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay là

a)

đất phù sa màu mỡ và khí hậu thuận lợi.              

b)

thời tiết thuận lợi và cơ sở hạ tầng được đầu tư.

c)

thủy lợi phát triển mạnh và kinh tế phát triển.      

d)

nguồn lao động dồi dào, trình độ thâm canh cao.

104.

Loại đất nông nghiệp có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

đất phù sa.                  

b)

đất phèn.

c)

đất mặn.                

d)

đất cát biển.

105.

Đồng bằng sông Hồng không chịu ảnh hưởng của loại thiên tai nào sau đây?

a)

Bão.                           

b)

Lũ lụt.

c)

Hạn hán.               

d)

Lũ quét.

106.

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu khu vực II ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng.

b)

gắn việc hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm.

c)

chú trọng phát triển công nghiệp nhẹ và chế biến.

d)

đẩy mạnh phát triển các ngành công nghệ cao.

107.

Ý nào sau đây không đúng về nguyên nhân Đồng bằng sông Hồng là vùng đông dân nhất nước ta?

a)

Có lịch sử khai thác lãnh thổ từ lâu đời.            

b)

Nền nông nghiệp lúa nước cần nhiều lao động.

c)

Có nhiều đô thị lớn và cơ sở hạ tầng tốt.          

d)

Tập trung nhiều khu công nghiệp nhất nước ta.

108.

Ý nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng?

a)

Hà Nội là trung tâm dịch vụ lớn nhất vùng.         

b)

Du lịch có vị trí thấp nhất trong nền kinh tế vùng.

c)

Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP vùng.

d)

Cơ cấu ngành dịch vụ của vùng khá đa dạng.

109.

Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến sản xuất công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay là

a)

cơ sở hạ tầng còn hạn chế.

b)

cơ cấu kinh tế chậm chuyển biến.

c)

thiếu nguyên liệu tại chỗ.

d)

có mật độ dân số cao.

110.

Nhận xét nào sau đây không đúng về hạn chế chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng?

a)

Chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bão, lụt.

b)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành còn chậm.

c)

Mật độ dân số nhỏ hơn nhiều lần so với cả nước.

d)

Thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp.

111.

Đồng bằng sông Hồng trồng được rau ôn đới chủ yếu do có

a)

hai mùa mưa, khô nối tiếp nhau.             

b)

các loại đất với đặc tính phù hợp.

c)

nguồn nước dồi dào, nhiệt ẩm đủ.           

d)

đất đai màu mỡ, mùa đông lạnh.

112.

Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở  Đồng bằng sông Hồng hiện nay góp phần quan trọng nhất vào

a)

thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.            

b)

giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.

c)

thay đổi phân bố dân cư trong vùng.             

d)

đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

113.

Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào?

a)

Tăng trưởng kinh tế nhanh; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, môi trường.

b)

Đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóa; giải quyết vấn đề việc làm.

c)

Phát huy các tiềm năng có sẵn; giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.

d)

Phát triển nhanh đô thị hóa; giải quyết vấn đề về tài nguyên, môi trường.

114.

Phát biểu nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?

a)

Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.

b)

Số dân đông, mật độ cao nhất cả nước.

c)

Tài nguyên đất, nước trên mặt xuống cấp.

d)

Có đầy đủ khoáng sản cho công nghiệp.

115.

Đồng bằng sông Hồng có nhiều thuận lợi để

a)

khai thác thiếc.

b)

khai thác dầu mỏ.           

c)

trồng cà phê.        

d)

trồng lúa gạo.

116.

Những loại khoáng sản đáng kể và có giá trị ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

đá vôi, đất sét, cao lanh, khí tự nhiên, than nâu.

b)

than bùn, cát thuỷ tinh, khí tự nhiên, đất sét, cao lanh.

c)

than nâu, đá vôi, sắt, thiếc, khí tự nhiên.

d)

đá vôi, đất sét, cao lanh, than nâu, than đá.

117.

Thế mạnh kinh tế biển quan trọng nhất của Đồng bằng sông Hồng là

a)

giao thông, du lịch, thủy hải sản.

b)

du lịch, đóng tàu, giao thông.

c)

khoáng sản, đánh bắt thủy hải sản.

d)

làm muối, du lịch biển, đảo.

118.

Câu 1. Vấn đề phát triển kinh tế xã hội tiêu biểu của vùng trung du và miền núi Bắ

a)

A. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

B. Sử dụng và cải tạo tự nhiên

c)

C. Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu.

d)

D. Khai thác thế mạnh

119.

Câu 2. Đàn lợn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển do

a)

A. Sản phẩm phụ của chế biến thủy sản

b)

B. Sự phong phú của thức ăn tự nhiên

c)

C. Người dân có nhiều kinh nghiệm

d)

D. Sự phong phú của hoa màu, lương thực

120.

Câu 3. Thế mạnh nào sau đây không phải là của Trung du miền núi Bắc Bộ ?

a)

A. Phát triển kinh tế biển và du lịch

b)

B. Khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện

c)

C. Trồng cây công nghiệp dài ngày điển hình cho vùng nhiệt đới

d)

D. Phát triển chăn nuôi gia súc lớn

121.

Vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ chuyên môn hoá sản xuất cây chè chủ yếu dựa vào điều kiện nào sau đây?

a)

A. Nhiều đồi núi thấp, giống cây tốt.

b)

B. Địa hình phân bậc, nhiều loại đất.

c)

C. Khí hậu nhiệt đới, đủ nước tưới.

d)

D. Khí hậu cận nhiệt, đất thích hợp.

122.

Câu 9: Ý nghĩa chủ yếu của phát triển kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

A. phát huy các nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

b)

B. đẩy nhanh thay đổi cơ cấu kinh tế, đa dạng sản phẩm.

c)

C. tăng vị thế của vùng trong cả nước, tạo việc làm mới.

d)

D. tăng cường sự phân hoá lãnh thổ, thu hút vốn đầu tư.

123.

Câu 10: Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

.

a)

A. góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, lãnh thổ.

b)

B. tận dụng tài nguyên, phát triển nông nghiệp hàng hoá

c)

C. khai thác thế mạnh của vùng núi, tạo nhiều việc làm.

d)

D. đa dạng hoá các sản phẩm, nâng cao vị thế của vùng.

124.

Câu 11: Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành vùng chuyên canh.

b)

B. đào tạo và hỗ trợ việc làm, phân bố lại dân cư và lao động.

c)

C. tập trung đầu tư, phát triển chế biến, mở rộng thị trường.

d)

D. hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông.

125.

Câu 13. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thuỷ điện ở Trung du miền núi Bắc Bộ là

a)

A: điều hoà dòng chảy sông ngòi, nâng cao đời sống người dân.

b)

B: cung cấp nước tưới vào mùa khô, phát triển du lịch sinh thái.

c)

C: tạo động lực cho sự phát triển, khai thác hiệu quả tài nguyên.

d)

D: hạn chế lũ quét, tạo điều kiện phát triển nuôi trồng thuỷ sản.

126.

Ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, sản xuất rau ôn đới, hạt giống là thế mạnh nổi bật của địa phương nào sau đây?

a)

Mẫu Sơn (Lạng Sơn)

b)

Mường Nhé (Điện Biên)

c)

Sa Pa (Lào Cai).

d)

Đồng Văn (Hà Giang).

127.

Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

Công tác thú y chưa phát triển

b)

Trình độ chăn nuôi thấp kém

c)

Địa hình hiểm trở và khí hậu lạnh

d)

Khả năng vận chuyển các sản phẩm chăn nuôi tới nơi tiêu thụ bị hạn chế

128.

Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do

a)

vùng mới đuợc khai thác gần đây.

b)

trồng lúa nước cần nhiều lao động.

c)

có nhiều trung tâm công nghiệp.  

d)

có nhiều điều kiện lợi cho cư trú.

129.

Phải đặt ra vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

a)

sức ép dân số đối với kinh tế - xã hội và môi trường.

b)

tài nguyên thiên nhiên của vùng kém phong phú.

c)

đây là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế.

d)

cơ cấu kinh tế theo ngành của vùng chưa hợp lí.

130.

Phát biểu nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?

a)

Có đầy đủ khoáng sản cho công nghiệp.

b)

Số dân đông, mật độ cao nhất cả nước.

c)

Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.    

d)

Tài nguyên đất, nước trên mặt xuống cấp.      

131.

Phát biểu nào sau đây đúng về định hướng chuyển dịch cơ cấu trong ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng?

a)

Giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng cây thực phẩm.

b)

Tăng tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp.

c)

Giảm tỉ trọng cây thực phẩm, tăng cây lương thực.

d)

Giảm tỉ trọng cây công nghiệp và cây lương thực.

132.

: Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm của nước ta do điều kiện chủ yếu nào sau đây?

a)

Diện tích rộng lớn, dân cư đông đúc.

b)

Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.     

c)

Vị trí địa lí thuận lợi, nhiều đô thị lớn.

d)

Đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào.  

133.

Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng đồng bằng sông Hồng?

a)

Hải Dương.

b)

Ninh Bình.

c)

Bắc Giang.

d)

Hưng Yên.

134.

Loại đất có diện tích lớn nhất ở đồng bằng sông Hồng là:

a)

Đất phù sa.

b)

Đất mặn.

c)

Đất xám phù sa cổ.

d)

Đất cát biển.

135.

Thế mạnh về tự nhiên cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông là:

a)

đất đai màu mỡ.

b)

nguồn nước phong phú.

c)

có một mùa đông lạnh, kéo dài.

d)

ít có thiên tai.

136.

Đặc điểm nổi bật về mặt dân cư – lao động của Đồng bằng sông Hồng là:

a)

lao động tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn.

b)

nguồn lao động lớn nhất cả nước.

c)

lao động có trình độ cao nhất cả nước.

d)

 dân số đông, nguồn lao động dồi dào và có trình độ.

137.

Định hướng chung trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đồng bằng sông Hồng là:

a)

giảm tỉ trọng khu vực III, tăng nhanh tỉ trọng khu vực II và khu vực I.

b)

giảm tỉ trọng khu vực I, tăng dần tỉ trọng khu vực II và III.

c)

giảm tỉ trọng khu vực II, tăng nhanh tỉ trọng khu vực I và khu vực III.

d)

tăng tỉ trọng khu vực I, tăng nhanh tỉ trọng khu vực II và khu vực III.

138.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết tỉnh nào sau đây của đồng bằng sông Hồng không giáp biển?

a)

Hưng Yên, Hải Phòng.

b)

Hà Nam, Ninh Bình.

c)

Nam Định, Bắc Ninh.

d)

Hà Nam, Bắc Ninh.

139.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây ở đồng bằng sông Hồng có giá trị sản xuất công nghiệp từ 40  đến 120 nghìn tỉ đồng?

a)

Phúc Yên.

b)

Hà Nội.

c)

Hải Phòng.

d)

Bắc Ninh.

140.

Tại sao việc làm là một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng nhất là ở khu vực thành thị?

a)

Do dân nhập cư đông.

b)

Do dân số đông, kết cấu dân số trẻ.

c)

Do nền kinh tế còn chậm phát triển.

d)

Do dân số đông, kết cấu dân số trẻ trong điều kiện kinh tế chậm

141.

Trọng tâm của định hướng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ từng ngành kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là:

a)

phát triển và hiện đại hóa công nghiệp khai thác, gắn nó với nền nông nghiệp hàng hóa.

b)

phát triển và hiện đại hóa nông nghiệp, gắn sự phát triển của nó với công nghiệp chế biến.

c)

phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến và khai thác.

d)

phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, còn các ngành khác và dịch vụ gắn với yêu cầu phát triển nông nghiệp hàng hóa.

142.

Biện pháp cơ bản để đưa đồng bằng sông Hồng sớm trở thành vùng sản xuất lương thực, thực phầm hàng hóa là:

a)

quan tâm đến chất lương sản phẩm và thị trường.

b)

thay đổi cơ cấu cây cây trồng và cơ cấu mùa vụ.

c)

chú ý đến môi trường và bảo vệ tài nguyên đất.

d)

phát triển mạnh cây vụ đông.