wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

65C Sử

Total questions: 84

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta có tên gọi là gì? Do ai ban hành?

a)

Quốc triều hình luật -  Lê Thánh Tông ban hành.

b)

Hình Thư -  Lý Thánh Tông ban hành.

c)

Hoàng triều luật lệ-  Lý Thánh Tông ban hành.

d)

Luật Hồng Đức - Lê Thánh Tông ban hành.

2.

Quân đội dưới thời Lý, Trần được tuyển chọn theo chế độ nào?

a)

Theo chế độ "Ngụ binh ư nông".      

b)

Theo chế độ "Ngu nông ư binh".

c)

Theo chế độ tuyển mộ binh sĩ.

d)

Theo chế độ “Nghĩa vụ quân sự”.

3.

Chính sách đối ngoại của Đại Việt từ thế kỷ XI – XV với Lào, Champa, Chân Lạp là

a)

phục tùng

b)

thần phục.

c)

quan hệ thân thiện

d)

đóng cửa, hạn chế.

4.

Nhà nước phong kiến ở các thế kỷ XI – XV được phát triển và hoàn chỉnh dưới các triều đại nào?

a)

Lý, Trần.   

b)

Lý, Trần, Hồ.      

c)

Lý, Trần, Lê sơ.  

d)

Lý, Trần, Hồ, Lê sơ.

5.

Tể tướng và đại thần là hai chức quan dưới các triều đại nào từ thế kỷ XI – XV?

a)

Lý, Trần

b)

Lý, Trần, Hồ.

c)

Lý, Trần, Lê sơ.   

d)

Lý, Trần, Hồ, Lê sơ.

6.

Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông đã chia cả nước thành

a)

10 đạo thừa tuyên.

b)

các lộ, trấn

c)

13 đạo thừa tuyên.

d)

30 tỉnh và 1 phủ.

7.

Bộ luật Quốc triều hình luật có tên gọi khác là gì?

a)

Hình luật.

b)

Hình Thư.

c)

Luật Hồng Đức.   

d)

Luật Gia long.

8.

Quốc hiệu Đại Cồ Việt có ý nghĩa  gì?

a)

Tự tôn, bình đẳng với nước lớn làng giềng.

b)

 Mong muốn mãi mãi trường tồn.

c)

Khẳng định chủ quyền quốc gia.      

d)

Bình đẳng với nước lớn.

9.

Nội dung nào sau đây không phải là chính sách đối nội của Đại Việt từ thế kỷ XI – XV?

a)

Chú trọng bảo vệ an ninh đất nước.          

b)

Chăm lo đời sống nhân dân.

c)

Đoàn kết với dân tộc ít người.

d)

Bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.

10.

Quốc hiệu Đại  Việt có ý nghĩa  gì?

a)

Khẳng định thế nước đã vững vàng, có đủ khả năng bảo vệ đất nước, cổ vũ niềm tự hào dân tộc.

b)

Mong muốn mãi mãi trường tồn, tự tôn, bình đẳng với nước lớn làng giềng.

c)

Khẳng định chủ quyền quốc gia, thế nước đã vững vàng.

d)

Bình đẳng với nước lớn, cổ vũ niềm tự hào dân tộc.

11.

Chế độ “ ngụ binh ư nông” nói lên điều gì?

a)

Vừa đảm bảo phát triển sản xuất, vừa bảo vệ đất nước.

b)

Nhằm bảo vệ đất nước.

c)

Để bảo vệ nhà vua.

d)

Quân đội quy củ.

12.

Luật Hồng Đức ra đời nhằm mục đích gì?

a)

Bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị.

b)

Bảo vệ một số quyền lợi của nhân dân.

c)

Bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị, một số quyền lợi của nhân dân.

d)

Bảo vệ quyền lợi  giai cấp thống trị, một số quyền lợi  nhân dân, an ninh đất nước

13.

Đỉnh cao của nền văn minh Đại Việt ở dưới triều đại nào từ thế kỷ XI- XV?

a)

Nhà Lý.     

b)

Nhà Trần

c)

Nhà Lê sơ.

d)

Nhà Hồ.

14.

Việc bãi bỏ chức tể tướng và đại hành khiển  của vua Lê Thánh Tông nói lên điều gì?

a)

Nhằm tăng quyền lực tuyệt đối cho vua.

b)

Để dể dàng quản lý đất nước.

c)

Xây dựng chế độ quan liêu.

d)

Bảo vệ quyền lực của vua.

15.

Chức quan chăm lo việc đắp đê thời Trần là

a)

Hà đê sứ

b)

Quốc công.

c)

Tể tướng. 

d)

Thái úy.

16.

Ruộng đất công làng xã thời Lê được phân chia theo chế độ:

a)

quân xưởng

b)

quân điền.

c)

đồn điền.

17.

Người chế tạo ra súng thần cơ thế kỉ XV là

a)

Hồ Quý Ly.

b)

Hồ Nguyên Trừng.

c)

Hồ Hán Thương

d)

Nguyễn Trãi.

18.

Các xưởng thủ công do nhà nước tổ chức và quản lí trong các thế kỉ XI - XV là

a)

đồn điền

b)

quan xưởng

c)

quân xưởng.

d)

Quốc tử giám.

19.

Ở phía Bắc có các làng gốm sứ cổ truyền trong các thế kỉ X -XV là

a)

Huê Cầu, Bát Tràng, Vân Nội. 

b)

Bát Tràng, Chu Đậu, Thổ Hà.

c)

Nội Duệ, Đa Ngưu, Đông Hồ.

d)

Bát Tràng, Hương Canh, Huê Cầu.

20.

Đô thị lớn ở nước ta trong các thế kỉ XI - XV là

a)

Phố Hiến.

b)

Hội An

c)

Thăng Long.        

d)

Vân Đồn

21.

Những nghề thủ công cổ truyền của nước Đại Việt là

a)

đúc đồng, rèn sắt, gốm, dệt.       

b)

đúc đồng, tranh sơn mài, gốm, dệt

c)

làm đường trắng, rèn sắt, gốm, dệt.       

d)

đúc đồng, rèn sắt, gốm, làm thủy tinh.

22.

Triều đại phong kiến nào đã chủ trương hạn chế và kiểm soát chặt chẽ việc buôn bán với nước ngoài?

a)

Triều Tiền Lê.

b)

Triều Lý.

c)

Triều Trần

d)

Triều Lê sơ

23.

Câu 23

Cho các dữ liệu sau:

Hàm Tử

Sông Bạch Đằng

Đống Đa

Đông Bộ Đầu

Đâu là những chiến thắng tiêu biểu trong 3 cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên?

a)

1,2,3

b)

1,2,4

c)

2,3,4

d)

1,3,4

24.

Trong các thế kỉ X- XV, nhà nước  và nhân dân ta đã tiến hành những việc làm nào để mở rộng và phát triển nông nghiệp?

a)

Khai hoang, đắp đê, chia ruộng, bảo vệ sức kéo trâu bò

b)

Khai hoang, đắp đê, bảo vệ sức kéo trâu bò, chọn giống.

c)

Khai hoang, đắp đê, bảo vệ sức kéo trâu bò, cải tiến công cụ. 

d)

Khai hoang, đắp đê, bảo vệ sức kéo trâu bò, chọn giống, cải tiến công cụ.

25.

Mục đích của phép "quân điền" trong lĩnh vực nông nghiệp là

a)

hạn chế ruộng đất tư của các quý tộc, địa chủ

b)

nhằm phát triển nông nghiệp, mở mang thủy lợi.

c)

đảm bảo thực hiện quyền lợi cho nông dân, người cày có ruộng.

d)

đảm bảo cho quá trình sản xuất nông nghiệp, đẩy mạnh công tác khai hoang

26.

Năm 1149, nhà Lý cho lập trang Vân Đồn (Quảng Ninh) để làm gì?

a)

Làm căn cứ quân sự chống ngoại xâm.

b)

Làm cơ sở sản xuất các mặt hàng thủ công.

c)

Làm vùng hải cảng để trao đổi hàng hóa với Ấn Độ

d)

Làm vùng hải cảng để trao đổi hàng hóa với nước ngoài.

27.

Các triều đại phong kiến nước ta lập ra các Quan xưởng, nhằm:

a)

đúc tiền, vũ khí, đóng thuyền chiến, may mũ áo cho vua quan.

b)

đúc tiền, làm gốm sứ, đóng thuyền chiến, may mũ áo cho vua quan

c)

đúc tiền, vũ khí, làm tơ lụa, đồng hồ, may mũ áo cho vua quan.

d)

đúc tiền, vũ khí, đóng thuyền chiến, làm tranh sơn mài, làm đường trắng.

28.

Biểu hiện sự phát triển vượt bậc của thủ công nghiệp trong các thế kỉ X - XV là

a)

hệ thống chợ làng phát triển.    

b)

sự phong phú của các mặt hàng mỹ nghệ.

c)

sự ra đời của đô thị Thăng Long. 

d)

sự hình thành các làng nghề thủ công truyền thống

29.

Tại sao nông nghiệp nước ta ở thời kì Lý - Trần - Lê sơ phát triển hơn ở các triều đại trước?

a)

Nhà nước đặt phép "quân điền", quan tâm đến thủy lợi.

b)

Nhân dân tích cực sản xuất, chính sách tích cực của nhà nước, đất nước hòa bình.

c)

Nhân dân ta ra sức sản xuất, khai hoang và đất nước hòa bình, thống nhất.

d)

Sức kéo của trâu bò được đảm bảo, nhà nước quan tâm đến sản xuất nông nghiệp

30.

Hiểu như thế nào về phép "quân điền" trong lĩnh vực nông nghiệp?

a)

Ruộng đất được chia đều cho quân lính sản xuất.

b)

Ruộng đất được chia đều cho những Tướng lĩnh trong quân đội.

c)

Ruộng đất công được cấp cho các số hộ nông dân để sản xuất.

d)

Ruộng đất được cấp cho các chùa chiền, tăng lữ.

31.

Điểm khác về sự phát triển nông nghiệp nước ta trong các thế kỉ X - XV so với thời Bắc thuộc?

a)

Nông nghiệp trồng lúa phát triển, thủy lợi mở mang.

b)

Nông nghiệp phát triển, công cụ sắt được sử dụng phổ biến.

c)

Khai hoang, mở rộng diện tích, công trình thủy lợi mở mang.

d)

Nông nghiệp có sự phát triển toàn diện, năng suất cao.

32.

Tình hình ngoại thương nước ta thời Lê sơ như thế nào so với thời Lý - Trần?

a)

Phát triển vượt bậc

b)

Phát triển hơn nhưng chủ yếu vẫn trao đổi với các nước láng giềng.

c)

Chậm phát triển do chính sách hạn chế ngoại thương của nhà nước.

d)

Ngoại thương có sự hạn chế, chỉ trao đổi ở một số bến cảng với một số nước.

33.

Trong hoàn cảnh nhà Lê Sơ bị khủng hoảng và suy sụp,Thái phó Mạc Đăng Dung đã làm gì?

a)

 Giết vua Lê để dẹp loạn

b)

Phế truất vua Lê, lập ra nhà Mạc

c)

Đem quân đi dẹp các thế lực PK nổi loạn

d)

Lấy ruộng đất của quan lại, địa chủ trả lại cho nhân dân

34.

Chiến tranh Nam-Bắc triều là cuộc chiến tranh giữa 2 tập đoàn PK

a)

Mạc-Lê

b)

Mạc- Nguyễn

c)

Nguyễn-Trịnh

d)

Trịnh-Lê

35.

Kết quả cuộc chiến tranh Trịnh-Nguyễn là

a)

không phân thắng bại, 2 bên giảng hòa

b)

lúc đầu họ Trịnh thắng, lúc sau bị thua

c)

họ Trịnh thắng

d)

họ Nguyễn thắng

36.

Đầu TK XVI triều Lê sơ suy sụp vì

a)

các vua Lê không còn quan tâm đến việc triều chính

b)

quân Minh đem quân sang xâm lược

c)

quan lại tranh giành quyền hành

d)

nhà Mạc nổi dậy chống đối

37.

Nhà Mạc không còn sự tin tưởng của nhân dân vì

a)

thần phục quân Minh

b)

không quan tâm đến nhân dân

c)

không quan tâm đến triều chính

d)

đánh dẹp các lực lượng nổi dậy

38.

Chính sách nào dưới đây là hạn chế của triều Mạc

a)

Đáp ứng nhiều chính sách vô lí của nhà Minh

b)

Tổ chức lại bộ máy quan lại

c)

Tăng cường thế lực của họ Mạc

d)

Tiêu diệt các phe phái PK

39.

Chiến tranh Trịnh-Nguyễn ở TK XVII đã đem đến kết quả gì?

a)

Đất nước bị chia cắt

b)

Hình thành thế lực PK mới

c)

Đất nước được thống nhất

d)

Triều đại mới được thành lập

40.

Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến sự suy thoái của nông nghiệp nước ta trong các TK XV-XVI?

a)

Do nhà nước không quan tâm đến sản xuất

b)

Do quan lại ra sức chiếm đoạt ruộng đất

c)

Do nông dân liên tục nổi dậy đấu tranh

d)

Do mất mùa, đói kém xảy ra liên miên

41.

Điểm nổi bật của tình hình nông nghiệp nước ta trong TK XVI-XVII?

a)

Ruộng đất ngày càng tập trung vào tay giai cấp địa chủ PK

b)

Diện tích canh tác được mở rộng cả ở Đàng trong lẫn Đàng ngoài

c)

Nhà nước và nhân dân đẩy mạnh khai hoang mở rộng diện tích

d)

Kinh nghiệm "nước,phân,cần,

giống" được đúc kết

42.

Những nghề thủ công cổ truyền nào của nước ta sau đây được phát triển và đạt trình độ cao trong các TK XVI-XVIII

a)

Gốm sứ,dệt vải,làm giấy,làm đồ trang sức, rèn sắt,đúc đồng

b)

Gốm sứ,dệt vải,làm giấy,làm đồ trang sức, rèn sắt,in khắc bản gỗ

c)

Gốm sứ,dệt vải,làm giấy,làm đồ trang sức, làm đường trắng,đúc đồng

d)

Gốm sứ,dệt vải,làm giấy,làm tranh sơn mài, làm đồ trang sức, rèn sắt,đúc đồng

43.

Trong các TK XVI-XVIII, 1 số nghề thủ công mới xuất hiện. Đó là những nghề nào?

a)

In khắc bản gỗ, làm đường trắng, làm tranh sơn mài, làm đồng hồ

b)

In khắc bản gỗ, làm đường trắng, làm đồ trang sức, làm đồng hồ

c)

In khắc bản gỗ, gốm sứ,dệt vải, làm tranh sơn mài, làm đồng hồ

d)

In khắc bản gỗ, làm đường trắng, làm tranh sơn mài, rèn sắt, đúc đồng

44.

Biểu hiện nào sau đây không phản ánh đúng sự phát triển của nội thương nước ta trong các TKXI-XVIII

a)

Nhiều thương nhân nước ngoài đến xin lập phố xá

b)

Chợ làng, chợ huyện, chợ phủ mọc lên khắp nơi

c)

Xuất hiện nhiều làng buôn và trung tâm buôn bán

d)

Nhà nước lập nhiều trạm dịch để thu thuế

45.

Biểu hiện nào sau đây không phản ánh đúng sự phát triển của ngoại thương nước ta trong các TKXI-XVIII

a)

Xuất hiện nhiều làng buôn và trung tâm buôn bán

b)

Nhiều thương nhân nước ngoài đến xin lập phố xá

c)

Thuyền buôn nước ngoài đến nước ta ngày càng nhiều

d)

Bên cạnh thương nhân Nhật còn có thương nhân Anh,Pháp

46.

Sự hưng khởi của các đô thị nước ta trong các TK XI-XVIII do

a)

sự phát triển của nền KT hàng hóa

b)

nhiều thương nhân nước ngoài đến buôn bán

c)

Chợ làng, chợ huyện, chợ phủ mọc lên khắp nơi

d)

Sự xuát hiện nhiều đô thị lớn như Thăng Long,Phố Hiến

47.

"TP đó lớn lắm, đến nỗi ngta có thể nói nó có 2 thị trấn, 1 của người TQ và 1 của người Nhật" (Tường trình về vương quốc Đàng Trong)

ND trên nói đến TP nào của nước ta trong các TK XVII-XVIII

a)

Hội An

b)

Phố Hiến

c)

Thanh Hà

d)

Kẻ Chợ

48.

Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của ngoại thương ở nước ta trong các TK XVI-XVIII

a)

Do chính sách mở cửa của chính quyền Trịnh-Nguyễn

b)

Do chính sách mở cửa của chính quyền Lê-Trịnh

c)

Do chính sách mở cửa của chính quyền Lê-Nguyễn

d)

Do chính sách mở cửa của chính nhà Nguyễn

49.

Ngoại thương phát triển có tác dụng gì đối với nền KT nước ta?

a)

Thúc đẩy thủ công và thương nghiệp phát triển

b)

Giúp cho việc mở rộng buôn bán với nhiều nước

c)

Tạo điều kiện việc làm cho thợ thủ công và thương nhân

d)

Làm cho hàng hóa trên thị trường phong phú, đa dạng

50.

Ý nào sau đây không thể hiện sự phát triển của các đô thị ở nước ta trong TK XVI-XVII

a)

Nhiều đô thị mới hình thành ở miền Bắc và miền Nam

b)

Thăng Long và Phố Hiến là 2 đô thị sầm uất nhất miền Bắc

c)

Thanh Hà là đô thị mới được người đương thời đánh giá "Đại Minh khách phố"

d)

Sự phát triển của nền KT hàng hóa đã tạo đk cho các đô thị hung khởi

51.

Vào cuối TK XVIII, chế độ PK ở Đàng Ngoài cũng như Đàng Trong bước vào giai đoạn

a)

Khủng hoảng sâu sắc

b)

từng bước hoàn chỉnh

c)

củng cố và phát triển

d)

phát triển mạnh mẽ

52.

Sau khi đánh đổ chính quyền chúa Nguyễn, nhiệm vụ mới tiếp theo được đặt ra cho phong trào Tây Sơn là:

a)

vào Nam đánh tan quân Xiêm

b)

đại phá quân xâm lược Mãn Thanh

c)

tổ chức lại GD và thi cử

d)

Ra Bắc đánh đổ chính quyền Lê-Trịnh

53.

Điểm tiến bộ nổi bật trong chính sách giáo dục của Quang Trung là

a)

chú trọng KH-TN

b)

đưa văn thơ chữ Hán vào nội dung thi cử

c)

đưa văn thơ chữ Nôm vào nội dung thi cử

d)

học tập theo giáo nền dục phương Tây

54.

Sau khi đánh thắng quân Thanh, Quang Trung cho xây dựng vương triều mới, thống trị nên vùng đất từ

a)

Thuận Hóa đến Thăng Long

b)

Quy Nhơn đến Thuận Hóa

c)

Thuận Hóa trở ra Bắc

d)

miền Bắc vào miền Nam

55.

Nguyên nhân nào dẫn đến tình cảnh cực khổ của nhân dân ta ở giữa TK XVIII?

a)

Đất nước bị chia làm 2 miền

b)

Chiến tranh Trịnh-Nguyễn diễn ra

c)

Chế độ PK khủng hoảng,suy yếu

d)

Chúa Nguyễn xưng vương, thành lập triều đình riêng

56.

Quân và dân Đại Việt dưới sự chỉ huy của Lý Thường Kiệt đã đánh bại 30 vạn quân Tống ở đâu?

a)

Biên giới phía Bắc

b)

Thành Cổ Loa

c)

Cửa sông Bạch Đằng

d)

Phòng tuyến sông Như Nguyệt

57.

Chiến thắng BĐ (1288) có ý nghĩa ntn?

a)

Đánh tan quân Mông-Nguyên giành độc lập hoàn toàn

b)

Đập tan mộng xâm lược của quân Mông-Nguyên

c)

Đập tắt mộng xâm lược Đại Việt của nhà Tống

d)

Đập tan mọi ý đồ xâm lược của các triều đại PK phương Bắc

58.

Cho các dữ liệu:

1.Kháng chiến chống Tống thời Lý.(Lý Thường Kiệt)

2.Kháng chiến chống thời Tiền Lê. (Lê Đại Hành)

3.Khởi nghĩa Lam Sơn. (Lê Lợi_Nguyễn Trãi)

4.Kháng chiến chống quân Mông- Nguyên. (Trần Hưng Đạo)

Sắp xếp theo thời gian diễn ra các sự kiện

a)

1,2,3,4

b)

2,3,4,1

c)

2,1,4,3

d)

3,4,1,2

59.

Câu nói nổi tiếng: “Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo” là của ai?

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Trần Quốc Tuấn  

c)

Trần Nhật Duật  

d)

Trần Thủ Độ

60.

Những trận đánh tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên là

a)

Đông Bộ Đầu, Kiếp Bạc, Chi Lăng. 

b)

Chương Dương, Hàm Tử, Tây Kết, Vạn Kiếp, Bạch Đằng.

c)

Tốt Động, Chúc Động, Chi Lăng, Xương Giang

d)

Ngọc Hồi, Đống Đa, Chương Dương, Hàm Tử.

61.

Sách lược của nghĩa quân Lam Sơn trong cuộc đấu tranh chống quân Minh xâm lược là gì?

a)

“Đánh nhanh thắng nhanh”            

b)

.“Vườn không nhà trống”

c)

.“Kết hợp quân sự với binh vận”

d)

Hòa đàm kết hợp đấu tranh quân sự.

62.

Tinh thần chủ động đối phó với địch của quân dân nhà Lý thể hiện rõ trong chủ trương nào?

a)

“vườn không nhà trống”

b)

.“Nhà nhà giết giặc, người người giết giặc”

c)

.“tiên phát chế nhân”

d)

.“kết hợp 3 thứ quân: cấm quân, ngoại binh, hương binh”

63.

Kế sách được nhà Trần thực hiện nhuần nhuyễn trong cả 3 lần kháng chiến chống quân Mông- Nguyên là

a)

.“tiên phát chế nhân”    

b)

.“vườn không nhà trống”

c)

.“ngụ binh ư nông”.

d)

.“lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”

64.

:        “Đánh một trận sạch không kình ngạc

                     Đánh hai trận tan tác chim muông

                     Cơn gió to trút sạch lá khô

                   Tổ kiến hồng sụt tan đê vỡ”

Đoạn thơ trên nói về sức mạnh của

a)

quân đội nhà Lý.

b)

nghĩa quân Lam Sơn

c)

nghĩa quân Tây Sơn

d)

quân đội nhà Trần

65.

Câu hỏi thêm: Cuộc kháng chiến nào mở đầu cho truyền thống kết thúc cuộc chtranh 1 cách mềm dẻo để giữ vững hòa hiếu với nước làng giềng?

a)

Cuộc K/C chống Tống_Thời Lý

b)

Cuộc K/C chống Tống_Thời Lê

66.

Câu hỏi thêm: "Ta làm vua.... phía Nam

Chứ không..... phía Bắc" là của

a)

Trần Bình Trọng

b)

Trần Thủ Độ

67.

Câu hỏi thêm: Tác giả của "Hịch tướng sĩ" là

a)

Trần Quốc Tuấn

b)

Trần Quang Khải

68.

Bài thơ "Nam quốc Sơn hà" ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Đang lúc đánh giặc

b)

Trong lúc đánh giặc

c)

Trước lúc đánh giặc

d)

Sau lúc đánh giặc

69.

Câu hỏi thêm: "Ngồi yên đợi giặc, không = ....... chặn mũi nhọn" là của ai

a)

Lý Thường Kiệt

b)

Lê Đại Hành

c)

Lê Hoàn

d)

Quang Trung

70.

Câu hỏi thêm: Ý nào KP án đúng: ĐĐ chung của các cuộc chiến đấu TKX-TKXV?

(Cho điểm)

a)

3 điểm chung:_ Kẻ thù ( Phương Bắc)

_Vẫn giữ tinh thần nhân đạo với kẻ thù

_Đều đánh 1 cách quyết liệt

b)

X

71.

"Bóp nát quả cam" ?

a)

Trần Quốc Toản

b)

Trần Quốc Tuấn

c)

Trần Bình Trọng

d)

Trần Hưng Đạo

72.

Vị tướng nào đóng vai trò quan trọng quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mông-Nguyên

a)

Trần Quốc Tuấn

b)

Trần Thủ Độ

c)

Trần Bình Trọng

73.

Vị vua nào của nhà Trần đã 2 lần lãnh đạo kháng chiến chống Mông-Nguyên các năm 1285,1287,1288?

a)

Trần Nhân Tông

b)

Trần Hưng Đạo

c)

Trần Thủ Độ

d)

Trần Bình Trọng

74.

Nhà nước PK-VN TKX-XV được xây dựng theo thể chế?

a)

Quân chủ chuyên chế

b)

Quân đội nhân dân

c)

Quân đội VN

d)

Quân chủ

75.

Thể chế quân chủ chuyên chế là?

a)

Vua đứng đầu có quyền lực tối cao, trực tiếp giải quyết mọi công việc trọng đại của quốc gia

b)

Vua đứng đầu có quyền lực tối cao

c)

gián tiếp giải quyết mọi công việc trọng đại của quốc gia

d)

trực tiếp giải quyết mọi công việc trọng đại của quốc gia

76.

Quốc Hiệu Đại Việt có từ đời vua

a)

Lê Thánh Tông

b)

Lý Thánh Tông

c)

Lý Thái Tổ

d)

Lý Thường Kiệt

77.

"Đời vua TháiTổ,Thái Tông,thóc lúa đầy đồng, trâu chẳng buồn ăn" là câu ca dao nói về thời

a)

LÊ SƠ

b)

c)

HỒ

d)

TRẦN

78.

Người dẹp loạn 12 sứ quân là

a)

Đinh Bộ Lĩnh

b)

Đông Bộ Đầu

c)

Đinh Tiên Hoàng

79.

Người hạ chiếu dời đô là ai

a)

Lý Công Uẩn

b)

Lý Thái Tổ

c)

Lê Thánh Tông

d)

Lý Thường Kiệt

80.

Vị vua đặt tên nước Đại Cồ Việt là?

a)

Đinh Tiên Hoàng

b)

Đinh Bộ Lĩnh

81.

Trung tâm KT-CT-VH lớn nhất nc ta TK XVI-XVIII là

a)

Kẻ Chợ

b)

Hội An

c)

Thăng Long

d)

Phú Yên

82.

Trung tâm trao đổi buôn bán sầm uất nhất Đàng Trong là?

a)

Hội An

b)

Thăng Long

c)

Lào

d)

Thái

83.

Năm 1653,ai là người mở rộng cương giới đến sông Phan Rang

a)

Nguyễn Phúc Tần

b)

Nguyễn Trung Thiên Phúc

c)

Nguyễn Huệ

d)

Quang Trung

84.

Năm 939, ông Xưng Vương, đóng đô ở Cổ Loa,ông là ai?

a)

Ngô Quyền

b)

Lê Lợi

c)

Lê Hoàn

d)

Nguyễn Huệ