Font size
Worksheetsôn giữa hk2 địa-24-26-27
Total questions: 92
Worksheet time: 46mins
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết 4 tỉnh dẫn đầu cả nước về sản lượng thuỷ sản khai thác?
Kiên Giang, Bạc Liêu, Phú Yên, Quảng Ninh.
Bình Thuận, Bến Tre, Nghệ An, Quảng Bình.
Cà Mau, Ninh Thuận, Quảng Nam, Thanh Hoá.
Kiên Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Thuận, Cà Mau.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết tỉnh dẫn đầu cả nước về thuỷ sản nuôi trồng?
An Giang.
Kiên Giang.
Bình Định.
Phú Yên
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy xác định tỉnh, thành phố có giá trị sản xuất thuỷ sản trong tổng giá trị sản xuất nông – lâm – thuỷ sản trên 50%?
Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định.
Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà.
Đà Nẵng, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bạc Liêu, Cà Mau.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, các tỉnh có tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh ở mức trên 60 % năm 2007?
Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Phú Yên.
Thái Nguyên, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Cao Bằng.
Sơn La, Hòa Bình, Điện Biên, Lai Châu.
Tuyên Quang, Quảng Bình, Kom Tum, Lâm Đồng.
Yếu tố tự nhiên nào sau đây ảnh hưởng nhiều nhất tới hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta?
Sạt lở bờ biển và thuỷ triều.
Động đất và sương mù ngoài biển.
Thuỷ triều đỏ và gió mùa Tây Nam.
Bão và gió mùa Đông Bắc.
Điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta
ao hồ, ô trũng, đầm phá.
cánh rừng ngập mặn, sông suối.
vũng vịnh nước sâu, kênh rạch.
sông suối, ao hồ, kênh rạch, ô trũng.
Vùng nuôi trồng thủy sản nước ngọt lớn nhất nước ta hiện nay là
Bắc Trung Bộ
đồng bằng sông Hồng.
đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, tỉnh, thành phố nào sau đây có sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng cao nhất cả nước năm 2007?
Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận.
Kiên Giang, An Giang.
Đồng Tháp, Cần Thơ.
Trà Vinh, Sóc Trăng.
Ngư trường nào dưới đây, không phải ngư trường trọng điểm nước ta?
Hải Phòng – Quảng Ninh.
Trường Sa – Hoàng Sa
Cà Mau – Kiên Giang
Thanh Hóa – Nghệ An.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh có giá trị sản xuất lâm nghiệp cao nhất năm 2007?
Nghệ An.
Sơn La.
Gia Lai.
Lâm Đồng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với diện tích rừng của cả nước từ 2000-2007?
Diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng tăng liên tục.
Diện tích rừng trồng lớn hơn diện tích rừng tự nhiên.
Diện tích rừng trồng tăng nhanh hơn diện tích rừng tự nhiên.
Diện tích rừng trồng, tự nhiên không tăng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây có giá trị sản xuất thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản năm 2007 dưới 5%?
Lai Châu.
Phú Thọ.
Thanh Hóa.
Đồng Nai.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, nhận xét sau đây không đúng về sản lượng thủy sản của cả nước từ 2000-2007?
Sản lượng thủy sản tăng liên tục.
Sản lượng thủy sản khai thác giảm.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh.
Sản lượng thủy sản khai thác tăng chậm.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh sản lượng thủy sản của một số tỉnh?
Nuôi trồng của Hậu Giang lớn hơn Đồng Tháp.
Khai thác của Bình Thuận nhỏ hơn Hậu Giang.
Khai thác của Kiên Giang lớn hơn Đồng Tháp.
Nuôi trồng của Cà Mau nhỏ hơn Đồng Nai.
Rừng phòng hộ ven biển miền Trung có ý nghĩa
điều hòa nước sông.
chống lũ quét.
chống xói mòn.
chắn cát bay.
Nuôi trồng thủy hải sản là thê mạnh về kinh tế của Duyên hải miền Trung do vùng có
nhiều vũng, vịnh, đầm phá.
bờ biển dài với nhiều bãi tôm, bãi cá.
có ngư trường Hoàng Sa và Trường Sa.
hệ thống sông, suối tương đối nhiều.
Tại sao năng suất lao động trong ngành thuỷ sản của nước ta còn thấp?
Người dân thiếu kinh nghiệm đánh bắt.
Nguồn lợi thuỷ sản ven bờ suy giảm.
Phương tiện đánh bắt chậm đổi mới.
Các cảng cá chưa đáp ứng yêu cầu
Khó khăn đối với ngành thuỷ sản ở một số vùng ven biển là
thiếu lực lượng lao động.
nguồn lợi thuỷ sản suy giảm.
không tiêu thụ được sản phẩm.
không có phương tiện đánh bắt.
Cho bảng số liệu:
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng thuỷ sản của nước ta trong giai đoạn 2000 – 2014?
Tổng sản lượng thuỷ sản tăng gấp 5,5 lần trong giai đoạn 2000 – 2014.
Sản lượng thuỷ sản khai thác tăng nhanh hơn sản lượng thuỷ sản nuôi trồng.
Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng nhanh và vượt sản lượng thuỷ sản khai thác.
Sản lượng thuỷ sản khai thác luôn chiếm ưu thế trong cơ cấu tổng sản lượng thuỷ sản.
Nuôi trồng thủy sản ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản lượng của ngành thủy sản là do
nguồn lợi thủy sản bị suy giảm.
sản lượng khai ngày càng giảm.
phương tiện khai thác còn lạc hậu.
sản phẩm nuôi trồng có giá trị cao và nhu cầu lớn.
Sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng khá nhanh trong thời gian gần đây do
đẩy mạnh đánh bắt hải sản ven bờ.
ngày càng ít các cơn bão đổ bộ vào biển Đông.
tàu thuyền, ngư cụ trang bị ngày càng tốt hơn.
môi trường biển được cải tạo, nguồn hải sản tăng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20,hãy cho biết tỉnh nào của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh trên 60%?
Sơn La.
Cao Bằng.
Quảng Bình.
Tuyên Quang
Để tăng sản lượng thuỷ sản khai thác, vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết đó là
đẩy mạnh việc đánh bắt xa bờ.
tìm kiếm các ngư trường đánh bắt mới.
phổ biến kinh nghiệm và trang bị kiến thức cho ngư dân.
phát triển mạnh công nghiệp chế biến.
Cho bảng số liệu:
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu sản lượng thuỷ sản nước ta giai đoạn 2005-2014 ?
Tỉ trọng sản lượng khai thác luôn nhỏ hơn nuôi trồng.
Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác tăng.
Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác giảm, nuôi trồng tăng.
Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác tăng, nuôi trồng giảm.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?
Diện tích nuôi trồng được mở rộng.
Sản phẩm qua chế biến ngày càng nhiều.
Phương tiện sản xuất được đầu tư.
Đánh bắt ven bờ được đẩy mạnh.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh sản lượng thủy sản giữa đồng bằng sông Hồng với đồng bằng sông Cửu Long?
Khai thác đồng bằng sông Cửu Long lớn hơn.
Nuôi trồng đồng bằng sông Cửu Long lớn hơn.
Cả khai thác và nuôi trồng đồng bằng sông Cửu Long lớn hơn.
Đồng bằng sông Hồng không phát triển nuôi trồng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20,hãy cho biết tỉnh có tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh dưới 10% ( năm 2007) phân bố chủ yếu ở các vùng nào sau đây của nước ta.
Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20,hãy cho biết trong giai đoạn 2000 – 2007, sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta tăng lên bao nhiêu lần.
Khoảng 4,6 lần.
Khoảng 2,6 lần.
Khoảng 3,6 lần.
Khoảng 1,6 lần.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp nào có quy mô trên 120 nghìn tỉ đồng ?
Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.
Hải Phòng, Bà Rịa- Vũng Tàu.
Hà Nội, Hải Phòng.
TP. Hồ Chí Minh, Thủ Dầu Một.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp nào của Đồng bằng Sông Cửu Long có quy mô từ 9 - 40 nghìn tỉ đồng ?
Cần Thơ, Long Xuyên.
Cần Thơ, Cà Mau.
Cà Mau, Long Xuyên.
Sóc Trăng, Mỹ Tho.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy sắp xếp các trung tâm công nghiệp sau đây theo thứ tự từ Bắc vào Nam?
Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ.
Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng.
Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng.
Cần Thơ, Hải Phòng, Đà Nẵng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết trung tâm công nghiệp Vinh thuộc tỉnh nào sau đây?
Quảng Bình.
Quảng Trị.
Hà Tĩnh.
Nghệ An.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết trung tâm công nghiệp Đà Nẵng có giá trị sản xuất công nghiệp là bao nhiêu?
Dưới 9 nghìn tỉ đồng.
Từ 9-40 nghìn tỉ đồng.
Từ trên 40-120 nghìn tỉ đồng.
Trên 120 nghìn tỉ đồng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết trung tâm công nghiệp Đà Nẵng bao gồm những ngành công nghiệp nào?
Cơ khí, dệt may, hóa chất - phân bón, điện tử, đóng tàu.
Cơ khí, dệt may, hóa chất - phân bón, điện tử, chế biến nông sản.
Cơ khí, dệt may, hóa chất - phân bón, điện tử, luyện kim màu.
Cơ khí, dệt may, hóa chất - phân bón, điện tử, sản xuất ô tô.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, tỉ trọng giá trị sản công nghiệp của tỉnh Quảng Ninh so với cả nước là
trên 0,5-1%
trên 1-2,5 %.
trên 2,5-10%.
trên 10%.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết vùng nào có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước?
Duyên hải miền Trung.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, trung tâm công nghiệp nào sau đây có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất?
Hà Nội.
Hải Phòng.
Đà Nẵng.
Cà Mau.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết trung tâm công nghiệp Việt Trì thuộc tỉnh nào sau đây?
Vĩnh Phúc.
Phú Thọ.
Hòa Bình.
Thái Nguyên.
Theo cách phân loại hiện hành cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta gồm
hai nhóm ngành.
ba nhóm ngành.
năm nhóm ngành.
bốn nhóm ngành.
Hướng chuyên môn hóa công nghiệp của tuyến Hà Nội – Hạ Long – Cẩm Phả là
hóa chất, phân bón, giấy.
cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng.
cơ khí, luyện kim, thủy điện.
dệt may, điện, vật liệu xây dựng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô lớn nhất ?
Vinh.
Phan Thiết
Quy Nhơn.
Đà Nẵng.
Nhận định nào sau đây đúng với sự phân hóa cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta?
Đồng bằng sông Hồng dẫn đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp.
Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp.
Tây Bắc và Tây Nguyên là vùng có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất.
Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều trung tâm công nghiệp rất lớn.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết ngành nào sau đây không thuộc trung tâm công nghiệp Thái Nguyên ?
Cơ khí.
Luyện kim đen.
Vật liệu xây dựng.
Điện tử.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết nhận định nào sau đây không đúng về cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2000 và năm 2007?
Tỉ trọng khu vực nhà nước giảm.
Tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước tăng.
Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết nhận định nào sau đây không đúng về cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước phân theo nhóm ngành ?
Tỉ trọng công nghiệp khai thác giảm và công nghiệp chế biến có xu hướng tăng.
Tỉ trọng công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến có xu hướng tăng.
Tỉ trọng công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước có xu hướng giảm.
Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết nhận định nào sau đây không đúng với cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta?
Đông Nam Bộ là vùng có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước.
Đồng bằng sông Hồng là vùng có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước.
Hướng chuyên môn hóa của tuyến Hà Nội – Đông Anh – Thái Nguyên là cơ khí, luyện kim, vật liệu xây dựng.
Tây Bắc và Tây Nguyên là vùng có mức độ tập trung công nghiệp thấp nhất cả nước.
Hoạt động công nghiệp nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ, rất hạn chế ở khu vực trung du, miền núi chủ yếu do
giao thông vận tải còn khó khăn.
khí hậu nhiệt đới ẩm mưa nhiều.
thiếu tài nguyên khoáng sản.
khó khăn về thị trường tiêu thụ.
Để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu công nghiệp nhằm đáp ứng được những nhu cầu mới đất nước cần
đầu tư dàn trải cho nhiều ngành cùng một lúc.
đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn.
tập trung phát triển công nghiệp cơ khí nông nghiệp.
xây dựng cơ cấu ngành tương đối linh hoạt.
Ngành công nghiệp nào sau đây không được coi là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay?
công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm.
công nghiệp hóa chất - phân bón - cao su.
công nghiệp cơ khí - điện tử.
công nghiệp luyện kim đen, luyện kim màu.
Đâu không phải là một đặc điểm quan trọng của các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay là
có tác động đến sự phát triển các ngành khác.
có thế mạnh lâu dài để phát triển.
đem lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội.
chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản phẩm.
Công nghiệp phân bố rời rạc ở Tây Nguyên do
địa hình thuận lợi cho giao thông.
đất ba dan màu mỡ.
đông dân.
trình độ phát triển kinh tế thấp.
Trong phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta, ngành được ưu tiên đi trước một bước là
sản xuất hàng tiêu dùng.
khai thác và chế biến dầu khí.
Chế biến nông, lâm, thuỷ sản.
công nghiệp điện lực.
Công nghiệp hoá dầu nằm trong nhóm ngành công nghiệp
hóa chất.
điện tử.
cơ khí.
năng lượng.
Điểm nào sau đây không phải là kết quả trực tiếp của việc đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ trong công nghiệp ?
Hạ giá thành sản phẩm.
Tăng năng suất lao động.
Đa dạng hóa sản phẩm.
Nâng cao chất lượng.
Ý nào sau đây không phải là phương hướng chủ yếu để tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay?
Đẩy mạnh phát triển ở tất cả các ngành công nghiệp.
Xây dựng một cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt.
Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với trung tâm công nghiệp của nước ta hiện nay?
Hầu hết các trung tâm đều có nhiều ngành công nghiệp.
Trung tâm Tp. Hồ Chí Minh, Hà Nội có ỹ nghĩa quốc gia.
Nhiều trung tâm ra đời trong quá trình công nghiệp hóa.
Hải phòng, Vũng Tàu, Cần Thơ là các trung tâm rất lớn.
Đâu là điểm khác nhau giữa các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc và các nhà máy nhiệt điện ở miền Nam?
Các nhà máy ở miền Nam thường có quy mô lớn hơn.
Miền Bắc chạy bằng than, miền Nam chạy bằng dầu hoặc khí.
Miền Bắc nằm gần vùng nhiên liệu, miền Nam gần các thành phố.
Các nhà máy ở miền Bắc được xây dựng sớm hơn các nhà máy ở miền Nam.
Công nghiệp chế biến cà phê của nước ta phân bố ở vùng nào sau đây?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Tây Nguyên.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có quy mô rất lớn?
Hải Phòng, Hà Nội.
Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh.
Tp. Hồ Chí Minh, Biên Hòa.
Đà Nẵng, Hà Nội.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết các nhà máy nhiệt điện nào sau đây có công suất trên 1000MW?
Phả Lại, Phú Mỹ, Cà Mau.
Hòa Bình, Phả Lại, Phú Mỹ.
Phả Lại, Phú Mỹ, Trà Nóc.
Bà Rịa, Phả Lại, Uông Bí.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết các nhà máy nhiệt điện nào sau đây có công suất dưới 1000MW của vùng Đông Nam Bộ?
Thủ Đức, Phú Mỹ.
Bà Rịa, Thủ Đức.
Bà Rịa, Trà Nóc.
Phú Mỹ,Trà Nóc.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có quy mô lớn?
Thái Nguyên
Bến Tre
Biên Hòa
Thành phố Hồ Chí Minh
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, nhà máy nhiệt điện chạy bằng dầu có công suất lớn nhất hiện nay là
Phú Mỹ
Phả Lại.
Hiệp Phước.
Hoà Bình.
Đâu là cơ sở để phân chia ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm thành ba phân ngành?
Công dụng của sản phẩm.
Đặc điểm sản xuất.
Nguồn nguyên liệu.
Phân bố sản xuất.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nào sau đây có quy mô lớn?
Hải Phòng, Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Thủ Dầu Một.
Hải Phòng, Vũng Tàu, Tp. Hồ Chí Minh, Biên Hòa.
Hải Phòng, Nha Trang, Hải Dương, Đà Nẵng.
Hải Phòng, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một, Biên Hòa.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có quy mô vừa của vùng Đồng bằng Sông Hồng ?
Hải Phòng, Hải Dương.
Hải Dương, Hà Nội.
Nam Định, Hạ Long.
Hải Phòng, Nam Định.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có quy mô lớn của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long ?
Long Xuyên, Cần Thơ.
Sóc Trăng, Rạch Giá.
Cà Mau, Cần Thơ.
Cà Mau, Rạch Giá.
Hoạt động nào sau đây không thuộc ngành công nghiệp năng lượng của nước ta ?
Sản xuất điện.
Khai thác than.
Khai thác bô - xit.
Khai thác dầu khí.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết nhà máy thủy điện Bản Vẽ được xây dựng trên sông nào sau đây?
Sông Gianh.
Sông Cả.
Sông Gâm.
Sông Thao.
Ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay không phải là
cơ khí - điện tử.
luyện kim màu.
vật liệu xây dựng.
năng lượng.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm có quy mô giảm dần ở vùng Đông Nam Bộ?
Biên Hòa, Thủ Dầu Một, Tây Ninh.
Biên Hòa, Tây Ninh, Vũng Tàu.
Thành phố Hồ Chí Minh, Thủ Dầu Một, Biên Hòa
Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, đường dây 500 KV nối
Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh.
Hoà Bình - Phú Lâm
Lạng Sơn - Cà Mau.
Hoà Bình - Cà Mau.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết trung tâm công nghiệp Hải Phòng không có ngành chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây?
Chè, cà phê, thuốc lá, hạt điều.
Rượu, bia, nước giải khát.
Đường sữa, bánh kẹo.
Sản phẩm chăn nuôi.
Mỏ dầu được khai thác đầu tiên ở nước ta là mỏ
Hồng Ngọc
Rạng Đông.
Rồng.
Bạch Hổ
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của ngành công nghiệp khai thác dầu khí ở nước ta?
Có giá trị đóng góp hàng năm lớn.
Là ngành có truyền thống lâu đời.
Có sự hợp tác chặt chẽ với nước ngoài.
Có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại.
Dựa vào Atlat Việt Nam trang 22, hãy cho biết tỉ trọng giá trị sản xuất của công nghiệp năng lượng năm 2007?
18,6%.
13,7% .
11,1%.
88,9%.
Đâu là quy luật phân bố các cơ sở công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm?
Gắn liền với các vùng chuyên canh, các vùng nguyên liệu.
Gắn liền với thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.
Các cơ sở sơ chế gắn với vùng nguyên liệu, các cơ sở thành phẩm gắn với thị trường.
Tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn vì nhu cầu thị trường và yếu tố công nghệ.
Khó khăn lớn nhất của việc khai thác thuỷ điện ở nước ta là
sông ngòi ngắn dốc, tiềm năng thuỷ điện thấp.
miền núi và trung du cơ sở hạ tầng còn yếu.
sự phân mùa của khí hậu làm lượng nước không đều.
sông ngòi của nước ta có lưu lượng nhỏ, dòng chảy chậm.
Đường dây 500 KV được xây dựng nhằm mục đích
tạo ra một mạng lưới điện phủ khắp cả nước.
khắc phục tình trạng mất cân đối về điện năng của các vùng lãnh thổ.
kết hợp giữa nhiệt điện và thuỷ điện thành mạng lưới điện quốc gia.
đưa điện về phục vụ cho nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa.
Sản lượng công nghiệp khai thác than ở nước ta tăng khá nhanh trong giai đoạn gần đây là do
chính sách phát triển công nghiệp của nhà nước.
nước ta phát triển mạnh các nhà máy nhiệt điện.
mở rộng thị trường tiêu thụ và trang thiết bị khai thác hiện đại.
thu hút được nguồn vốn đầu tư và công nghệ của nước ngoài lớn.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết nhà máy thủy điện nào sau đây không nằm trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Thác Bà.
Nậm Mu.
Rào Quán.
Tuyên Quang
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết nhận xét nào sau đây là không đúng về sản lượng khai thác dầu thô và than sạch của cả nước từ năm 2000 đến năm 2007?
Sản lượng dầu có xu hướng giảm.
Sản lượng than có xu hướng tăng.
Sản lượng than có tốc độ tăng nhanh hơn sản lượng dầu.
Sản lượng khai thác dầu và than tăng liên tục qua các năm.
Yếu tố nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm có cơ cấu đa dạng?
Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn và cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn và nhiều thành phần kinh tế tham gia.
Nhiều thành phần kinh tế cùng sản xuất và nguyên liệu phong phú.
Trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí ở nước ta cần đặc biệt chú ý giải quyết vấn đề nào sau đây?
Các sự cố về môi trường.
Thu hồi khí đồng hành.
Tác động của thiên tai.
Liên doanh với nước ngoài.
Việc phát triển các nhà máy sử dụng than làm nhiên liệu ở nước ta chủ yếu gây ra vấn đề môi trường nào sau đây?
Ô nhiễm không khí.
Ô nhiễm đất đai.
Ô nhiễm nước ngầm.
Ô nhiễm nước mặt.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp điện lực của nước ta hiện nay?
Nhiên liệu cho sản xuất điện ở miền Trung là khí tự nhiên.
Sản lượng thủy điện và nhiệt điện chiếm tỉ trọng lớn.
Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp điện.
Hàng loạt nhà máy điện có công suất lớn đang hoạt động.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta?
Công nghiệp chế biến lương thực phân bố rộng rãi.
Hải Phòng, Biên Hòa là các trung tâm quy mô lớn.
Có các trung tâm với quy mô rất lớn, lớn, vừa, nhỏ.
Đà Nẵng và Vũng Tàu có cơ cấu ngành giống nhau.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng với công nghiệp năng lượng ở nước ta?
Sản lượng điện cả nước không tăng qua các năm.
Từ Thanh Hóa đến Huế có nhiều nhà máy điện nhất.
Nhà máy nhiệt điện Cà Mau dùng nhiên liệu khí.
Nhà máy thủy điện Hòa Bình nằm trên sông Hồng.
Giải pháp nào sau đây có tác động chủ yếu đến việc phát triển khai thác dầu khí ở nước ta?
Nâng cao trình độ của nguồn lao động.
Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dầu thô.
Tăng cường liên doanh với nước ngoài.
Phát triển mạnh công nghiệp lọc hóa dầu.
Chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta chủ yếu do có
sản phẩm phong phú, hiệu quả kinh tế cao, phân bố rộng khắp.
cơ cấu đa dạng, thúc đẩy nông nghiệp phát triển, tăng thu nhập.
tỉ trọng lớn nhất, đáp ứng nhu cầu rộng, thu hút nhiều lao động.
thế mạnh lâu dài, hiệu quả cao, thúc đẩy ngành khác phát triển.
Một trong những ưu điểm của nhà máy nhiệt điện so với nhà máy thủy điện ở nước ta là
chủ động vận hành được quanh năm.
giá thành sản xuất rẻ.
không gây ô nhiễm môi trường.
phụ thuộc vào nguồn cung cấp nhiên liệu.
Các cơ sở chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tập trung ở các đô thị lớn vì
gần nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
có thị trường tiêu thụ lớn và đảm bảo kĩ thuật.
có lực lượng lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn.
có lực lượng lao động dồi dào và gần nguồn nguyên liệu.
