WorksheetsĐIỆN TRỞ - ĐỊNH LUẬT ÔM
Total questions: 50
Worksheet time: 29mins
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì cường độ dòng điện qua dây dẫn thay đổi thế nào?
Không thay đổi
Giảm
Tăng tỉ lệ thuận với hiệu điện thế
Ban đầu giảm sau đó tăng
Đối với mỗi dây dẫn , thương số IU có trị số:
Không đổi
Tăng khi U tăng
Giảm khi I giảm
Tăng khi I tăng
Điện trở cho biết:
mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít
mức độ dẫn điện nhiều hay ít
độ mạnh yếu của dòng điện
Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
I = R/U
U = I/R
I = U/R
U = R/I
Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?
W, kW
V, kV
A, mA
Ω, kΩ, MΩ
Câu nào sau đây là đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở Ion của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở êlectrôn của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở hiệu điện thế của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Nội dung định luật Ôm là:
A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây
Một dây dẫn có điện trở 50 Ôm chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300 mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
A. 1500 V.
B. 15 V.
C. 60 V.
D. 6 V.
Cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn là 1,2 A khi mắc nó vào hiệu điện thế 12 V. Muốn cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tăng thêm 0,3 A thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng hoặc giảm bao nhiêu?
A. Tăng 5V.
B. Tăng 3V.
C.Giảm 3V.
D. Giảm 2V.
Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó là:
36A
4A
2,5A
0,25A
Ampe kế có công dụng
Đo cường độ dòng điện
Đo hiệu điện thế
Đo công suất của dòng điện
Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế
Vôn kế có công dụng
Đo cường độ dòng điện
Đo hiệu điện thế
Đo công suất của dòng điện
Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế
Một bóng đèn có điện trở thắp sáng là 40Ω. Cường độ dòng điện qua đèn là bao nhiêu nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn là 200 V
5 A
2,5 A
2A
3A
Khi mắc điện trở R=15 Ω , vào hiệu điện thế 6V. Dòng điện chạy qua nó có cường độ bao nhiêu?
2,5A
0,4A
10,5A
25mA
Muốn dòng điện có cường độ 0,2A chạy qua điện trở R=12 Ω thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở bằng bao nhiêu?
4V
6V
3,6V
2,4V
Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12 Ω ,và dòng điện chạy qua dây tóc có cường độ 0,5A .Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc đèn?
8V
12V
6V
24V
Đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các dây dẫn có điện trở là R1 và R2=2R1.so sánh độ lớn của dòng điện trong hai dây dẫn trên?
I1=I2
I1=2I2
I2=2I1
I2=3I1
Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp:
Rtđ = R1 - R2
Rtđ = R1+ R2
Rtđ = R1. R2
Rtđ = R1 /R2
Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp R1 = 5 Ω , R2 =10 Ω là:
15Ω
5Ω
50Ω
2Ω
Công thức tính hiệu điện thế của đoạn mach gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp:
U = U1 - U2
U = U1= U2
U = U1+ U2
U = U1 : U2
Đại lượng nào có giá trị như nhau tại mọi điểm trong đoạn mạch nối tiếp ?
Cường độ dòng điện
Hiệu điện thế.
Điện trở
Không có đáp án
Tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm ba điện trở mắc nối tiếp R1 = 5 Ω , R2 = 10 Ω , R3 =15 Ω ?
10 Ω
15 Ω
20 Ω
30 Ω
Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 10 điện trở mắc nối tiếp là bao nhiêu. Biết các điện trở có giá trị bằng nhau và bằng 5 ôm
2
5
50
15
Đoạn mạch AB gồm hai điện trở R1, R2 nối tiếp . Biết R1=7 Ω , R2 = 5 Ω , UAB = 6V .Tính cường độ dòng điện qua mạch
2A
1,2A
4A
0,2A
Đoạn mạch MN gồm hai điện trở R1, R2 và Ampekế mắc nối tiếp với nhau. Biết R1 =10ôm, R2 = 20ôm , Ampekế chỉ 0,1A. Tính UMN
2V
3V
4V
6V
Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song ?
Rtđ1=R11+R21
Rtđ=R1.R2R1+R2
Rtđ1=R11−R21
Đoạn mạch gồm n điện trở R mắc song song và các điện trở có giá trị như nhau thì điện trở tương đương của mạch là
n.R
R/n
R/2n
R+n
Đoạn mạch gồm 6 điện trở mắc song song, mỗi điện trở có giá trị 18 ôm. Điện trở tương đương của mạch là
3
12
18
6
Đại lượng không thay đổi trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song là:
Hiệu điện thế
Cường độ dòng điện
Điện trở.
Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 Ω, R2 = 9Ω. Điện trở toàn mạch là:
A. 3,6Ω
B. 5,6Ω
C. 3 Ω
D.15 Ω
Cho mạch điện có hai điện trở R1 và R2 mắc song song, biết I2 = 0,3 A và I1 = 0,2A thì thì dòng điện chạy qua mạch chính có cường độ là:
0,1 A
0,2 A
0,4 A
0,5 A
Hai bóng đèn Đ1 và Đ2 mắc song song trong một mạch điện kín. Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn Đ1 bằng 5,5V. Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn Đ2 là:
A.3V
B. 10V
C. 5,5V
D. 11V
Cho hai điện trở R1 = 30Ω, R2 = 20Ω được mắc song song. Điện trở tương đương RAB của đoạn mạch?
10Ω
50Ω
60Ω
12Ω
Cho ba điện trở R1 = 30Ω, R2 = 20Ω, R3 = 60Ω được mắc song song. Điện trở tương đương RAB của đoạn mạch?
10Ω
20Ω
14Ω
50Ω
Cho mạch điện như hình sau:
Biết các hiệu điện thế U12 = 2,4V; U23 = 2,5V. Hiệu điện thế U13 = ?
0,1V
2,4V
2,5V
4,9V
Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?
Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.
Để hai đèn trong mạch trên sáng thì cần đóng khóa K nào
Khóa K, K1
Khóa K, K2
Khóa K1, K2
Cả ba khóa
Đối với đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc song song, thì giữa cường độ dòng điện mạch chính và mạch rẽ có mối quan hệ nào dưới đây
Cường độ dòng điện mạch chính nhỏ hơn tổng các cường độ dòng điện mạch rẽ
Cường độ dòng điện mạch chính lớn hơn tổng các cường độ dòng điện mạch rẽ
Cường độ dòng điện mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện mạch rẽ
Cường độ dòng điện mạch chính bằng cường độ dòng điện qua mỗi mạch rẽ
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?
I=I1=I2
I=I1+I2
I=I1=I2
I1=I2
Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1 , U2 . Hệ thức nào sau đây là không đúng?
RAB = R1 + R2
IAB = I1 = I2
UAB = U1 + U2
Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:
10V
11V
12V
13V
Cho hai điện trở R1 và R2, biết R2 = 3R1 và R1 = 15 Ω . Khi mắc hai điện trở này nối tiếp vào hai điểm có hiệu điện thế 120V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là:
2A
2,5A
4A
0,4A
Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:
10V
11V
12V
13V
Hai điện trở R1 = 15Ω , R2 = 30Ω mắc nối tiếp nhau trong một đoạn mạch. Phải mắc nối tiếp thêm vào đoạn mạch một điện trở R3 bằng bao nhiêu để điện trở tương đương của đoạn mạch là 55 ?
20Ω
30Ω
10Ω
40Ω
Cho mạch điện có 2 điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp nhau. Biết Hiệu điện thế toàn mạch là 25V và U1 = 10V, khi đó hiệu điện thế U2 là:
15V
20V
35V
250V
Đoạn mạch MN gồm hai điện trở ( R1 // R2 ) và R1 = R2 . Biết RMN=4Ω . Tính R1 , R2
2
4
6
8
Hai điện trở R1 = R2 =12 (ôm) được mắc song song vào hai điểm có hiệu điện thế U = 12V . Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở ?
( I1 = I2 = …)
0,1A
1A
2A
3A
Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song. Biết I1=2I2 , R1=10Ω . Hỏi R2=? Ω
5
15
20
25
Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp. Biết R1=2R2 , U2=6V . U1 có giá trị:
6V
3V
12V
9V
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U có dạng
đường cong
đường thẳng không đi qua gốc tọa độ
đường gấp khúc
đường thẳng đi qua gốc tọa độ (U=0, I=0)
